IELTS Online
Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 – Transcript & Answers
Mục lục [Ẩn]
- 1. Đề bài IELTS Listening Part 1: Working at Milo’s Restaurants
- 1.1. Đề bài Working at Milo’s Restaurants
- 1.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
- 1.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 - Part 1
- 2. Đề bài IELTS Listening Part 2: Housing development
- 2.1. Đề bài Housing development
- 2.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
- 2.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 - Part 2
- 3. Đề bài IELTS Listening Part 3: The Laki eruption
- 3.1. Đề bài The Laki eruption
- 3.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
- 3.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 - Part 3
- 4. Đề bài IELTS Listening Part 4: Pockets
- 4.1. Đề bài Pockets
- 4.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
- 4.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 - Part 4
- 5. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước
IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 gồm 4 Part: Working at Milo’s Restaurants, Housing Development, The Laki Eruption và Pockets. Dưới đây là transcript tiếng Anh – tiếng Việt cùng bảng đáp án đầy đủ cho từng phần, giúp người học đối chiếu đáp án, hiểu cách ra đề và cải thiện kỹ năng nghe theo chuẩn IELTS.
1. Đề bài IELTS Listening Part 1: Working at Milo’s Restaurants
1.1. Đề bài Working at Milo’s Restaurants
Question 1–5
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
Working at Milo’s Restaurant
Benefits
-
………………. provided for all staff
-
………………. during weekdays at all Milo’s Restaurants
-
………………. provided after midnight
Person specification
-
must be prepared to work well in a team
-
must care about maintaining a high standard of 4 ……………….
-
must have a qualification in 5 ……………….
Question 6–10
|
Location |
Job title |
Responsibilities include |
Pay and conditions |
|
6 ……………….. Street |
Breakfast supervisor |
Checking portions, etc. are correctMaking sure 7 ……………… is clean |
Starting salary £8 ………………. per hourStart work at 5.30 a.m. |
|
City Road |
Junior chef |
Supporting senior chefsMaintaining stock and organising 9 ……………… |
Annual salary £23,000No work on a 10 ………………. once a month |
>>> XEM THÊM: Labeling A Plan/Map IELTS Listening: Cách làm và từ vựng
1.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
WOMAN: So, I understand you’re interested in restaurant work? (Chà, tôi hiểu là bạn đang quan tâm đến công việc trong lĩnh vực nhà hàng, đúng không?)
MAN: Yes. I’ve got a bit of experience and I can provide references. (Vâng đúng vậy. Tôi đã có một chút kinh nghiệm và tôi có thể cung cấp người tham khảo.)
WOMAN: That’s good. I can check all that later. Now, Milo’s Restaurants have some vacancies at the moment. They’re a really good company to work for. Lots of benefits. (Tốt thôi. Tôi sẽ kiểm tra sau. Hiện tại, nhà hàng Milo’s đang có một số vị trí trống. Đây là một công ty rất đáng để làm việc, với nhiều phúc lợi.)
MAN: Oh right. (Ồ, vậy ạ.)
WOMAN: Yes. They’ve got a very good reputation for looking after staff. For example, all employees get training (Q1) – even temporary staff. (Đúng vậy. Họ có danh tiếng rất tốt trong việc chăm lo cho nhân viên. Ví dụ, tất cả nhân viên đều được đào tạo – kể cả nhân viên thời vụ.)
MAN: Oh really? That’s quite unusual, isn’t it? (Ồ, thật sao? Điều đó khá hiếm, phải không?)
WOMAN: Certainly is. (Đúng là như vậy.)
MAN: And do staff get free uniforms too? (Thế nhân viên có được cấp đồng phục miễn phí không?)
WOMAN: Um… you just need to wear a white T-shirt and black trousers, it says here. So I guess not… But another benefit of working for a big company like this is that you can get a discount at any of their restaurants (Q2). (Ừm… ở đây ghi là bạn chỉ cần mặc áo phông trắng và quần đen, nên có lẽ là không. Nhưng một lợi ích khác khi làm việc cho một công ty lớn như thế này là bạn được giảm giá tại tất cả các nhà hàng trong hệ thống.)
MAN: Even at weekends? (Kể cả cuối tuần à?)
WOMAN: No, but you’ll be working then anyway. (Không, nhưng dù sao thì cuối tuần bạn cũng sẽ đi làm.)
MAN: Oh yes. I suppose so. Most of their restaurants are in the city center, aren’t they? So, easy to get to by bus? (À vâng, tôi nghĩ là vậy. Hầu hết các nhà hàng của họ đều ở trung tâm thành phố, phải không? Vậy đi xe buýt chắc cũng tiện nhỉ?)
WOMAN: Yes. That’s right. But if you have to do a late shift and finish work after midnight, the company will pay for you to get a taxi home (Q3). (Đúng vậy. Nhưng nếu bạn làm ca muộn và kết thúc công việc sau nửa đêm, công ty sẽ chi trả tiền taxi để bạn về nhà.)
MAN: I probably won’t need one. I think I’d use my bike. (Có lẽ tôi sẽ không cần đâu. Tôi nghĩ tôi sẽ đi xe đạp.)
WOMAN: OK. Now, they do have some quite specific requirements for the kind of person they’re looking for. Milo’s is a young, dynamic company and they’re really keen on creating a strong team. It’s really important that you can fit in and get on well with everyone. (Được rồi. Bây giờ tôi sẽ nói về một số yêu cầu khá cụ thể đối với ứng viên. Milo’s là một công ty trẻ, năng động và họ rất chú trọng xây dựng tinh thần làm việc nhóm. Việc bạn hòa nhập tốt và làm việc hòa thuận với mọi người là vô cùng quan trọng.)
MAN: Yeah. I’ve got no problem with that. It sounds good, actually. The last place I worked for was quite demanding too. We had to make sure we gave a really high level of service (Q4). (Vâng. Tôi không có vấn đề gì với điều đó. Nghe cũng khá ổn. Nơi làm việc trước đây của tôi cũng khá khắt khe. Chúng tôi phải đảm bảo cung cấp dịch vụ ở mức chất lượng rất cao.)
WOMAN: That’s good to hear because that will be equally important at Milo’s. I know they want people who have an eye for detail. (Nghe vậy thì tốt, vì điều đó cũng quan trọng không kém ở Milo’s. Tôi biết họ đang tìm những người cẩn thận, chú ý đến chi tiết.)
MAN: That’s fine. I’m very used to working in that kind of environment. (Không sao cả. Tôi đã quen làm việc trong môi trường như vậy rồi.)
WOMAN: Perfect. So the only other thing that’s required is good communication skills, so you’ll need to have a certificate in English (Q5). (Tuyệt vời. Vậy yêu cầu còn lại là kỹ năng giao tiếp tốt, vì thế bạn cần có chứng chỉ tiếng Anh.)
MAN: Sure. (Vâng.)
WOMAN: OK. Let’s have a look at the current job vacancies at Milo’s. The first one is in Wivenhoe Street (Q6). (Được rồi. Hãy cùng xem các vị trí đang tuyển tại Milo’s. Vị trí đầu tiên là ở đường Wivenhoe.)
MAN: Sorry, where? (Xin lỗi, ở đâu cơ?)
WOMAN: Wivenhoe. W-I-V-E-N-H-O-E. It’s quite central, just off Cork Street. (Wivenhoe, đánh vần là W-I-V-E-N-H-O-E. Nó nằm khá trung tâm, ngay gần đường Cork.)
MAN: Oh right. (À, tôi hiểu rồi.)
WOMAN: They’re looking for a breakfast supervisor. (Họ đang tìm người giám sát bữa sáng.)
MAN: That would be OK. (Vị trí đó cũng ổn.)
WOMAN: So you’re probably familiar with the kind of responsibilities involved. Obviously checking that all the portions are correct, etc., and checking that all the procedures for cleaning the equipment are being followed (Q7). (Chắc bạn cũng quen với những nhiệm vụ này rồi, như kiểm tra khẩu phần ăn có chính xác không và đảm bảo các quy trình vệ sinh thiết bị được tuân thủ.)
MAN: OK. And what about the salary? In my last job I was getting £9.50 per hour. I was hoping to get a bit more than that. (Vâng. Thế còn mức lương thì sao? Công việc trước đây trả tôi £9.50 mỗi giờ, nên tôi hy vọng sẽ được cao hơn một chút.)
WOMAN: Well, to begin with, you’d be getting £9.75, but that goes up to £11.25 after three months (Q8). (Ban đầu, bạn sẽ nhận £9.75 mỗi giờ, và sau ba tháng sẽ tăng lên £11.25.)
MAN: That’s not too bad. And I suppose it’s a very early start? (Như vậy cũng không tệ. Nhưng chắc là phải bắt đầu làm việc rất sớm đúng không?)
WOMAN: Mmm. That’s the only unattractive thing about this job. But then you have the afternoons and evenings free. The restaurant starts serving breakfast from 7 a.m., and you’d have to be there at 5.30 to set everything up. But you’d be finished at 12.30. (Ừm. Đó là điểm không hấp dẫn duy nhất của công việc này. Bù lại, bạn sẽ rảnh buổi chiều và buổi tối. Nhà hàng phục vụ bữa sáng từ 7 giờ, nên bạn cần có mặt lúc 5 giờ 30 để chuẩn bị, và sẽ kết thúc ca lúc 12 giờ 30.)
MAN: Mmm. Well, as you say, there are advantages to that. (Ừm. Đúng như bạn nói, làm ca sáng cũng có những lợi ích riêng.)
WOMAN: Now, you might also be interested in the job at the City Road branch. That’s for a junior chef, so again a position of responsibility. (Bây giờ, bạn cũng có thể quan tâm đến công việc tại chi nhánh City Road. Đây là vị trí phụ bếp, nên cũng là một công việc có nhiều trách nhiệm.)
MAN: I might prefer that, actually. (Thật ra tôi có thể thích vị trí này hơn.)
WOMAN: Right, well obviously this role would involve supporting the sous chef and other senior staff. And you’d be responsible for making sure there’s enough stock each week – and sorting out all the deliveries (Q9). (Đúng vậy. Vai trò này sẽ bao gồm việc hỗ trợ bếp phó và các nhân viên cấp cao, đồng thời đảm bảo có đủ hàng tồn kho mỗi tuần và sắp xếp các đợt giao hàng.)
MAN: I’ve never done that before, but I imagine it’s fairly straightforward, once you get the hang of it. (Tôi chưa từng làm việc đó trước đây, nhưng tôi nghĩ khi quen rồi thì cũng khá đơn giản.)
WOMAN: Yes, and you’d be working alongside more experienced staff to begin with, so I’m sure it wouldn’t be a problem. The salary’s slightly higher here. It’s an annual salary of £23,000. (Đúng vậy, và ban đầu bạn sẽ làm việc cùng những nhân viên giàu kinh nghiệm hơn, nên tôi tin là sẽ không có vấn đề gì. Mức lương ở đây cao hơn một chút, là £23,000 mỗi năm.)
MAN: Right. (Vâng.)
WOMAN: I know that if they like you, it’s likely you’ll be promoted quite quickly. So that’s worth thinking about. (Nếu họ đánh giá cao bạn, khả năng được thăng chức khá nhanh là rất lớn, nên đây là điều đáng cân nhắc.)
MAN: Yes. It does sound interesting. What are the hours like? (Vâng. Nghe có vẻ thú vị. Giờ làm việc như thế nào?)
WOMAN: The usual, I think. There’s a lot of evening and weekend work, but they’re closed on Mondays. But you do get one Sunday off every four weeks (Q10). (Giờ giấc khá là thông thường. Có nhiều ca tối và cuối tuần, nhưng nhà hàng đóng cửa vào thứ Hai. Ngoài ra, cứ mỗi bốn tuần bạn sẽ được nghỉ một ngày Chủ nhật.)
>>> XEM THÊM: IELTS Listening Part 1: Dạng bài thường gặp và cách ôn luyện
1.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 - Part 1
|
Đáp án |
|
Q1. training |
|
Q2. discount |
|
Q3. taxi |
|
Q4. service |
|
Q5. English |
|
Q6. Wivenhoe |
|
Q7. equipment |
|
Q8. 9.75 |
|
Q9. delivery |
|
Q10. Sunday |
2. Đề bài IELTS Listening Part 2: Housing development
2.1. Đề bài Housing development
Questions 11-12
Choose TWO letters, A-E.
What are the TWO main reasons why this site has been chosen for the housing development?
A It has suitable geographical features.
B There is easy access to local facilities.
C It has good connections with the airport.
D The land is of little agricultural value.
E It will be convenient for workers.
Questions 13 and 14
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO aspects of the planned housing development have people given positive feedback about?
A the facilities for cyclists
B the impact on the environment
C the encouragement of good relations between residents
D the low cost of all the accommodation
E the rural location
Questions 15-20
Label the map below.
Write the correct letter, A-l, next to Questions 15-20
South Entrance
15 School
16 Sports centre
17 Clinic
18 Community centre
19 Supermarket
20 Playground
>>> XEM THÊM: Hướng dẫn cách làm IELTS Listening Part 2 chuẩn nhất
2.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
Hello everyone. It’s good to see that so many members of the public have shown up for our presentation on the new housing development planned on the outskirts of Nunston. I’m Mark Reynolds and I’m Communications Manager at the development. (Chào tất cả mọi người. Thật vui vì đã có rất nhiều những nhân vật của công chúng có mặt ở đây để nghe chúng tôi trình bày về kế hoạch phát triển nhà ở mới ở vùng ngoại ô Nunston. Tôi là Mark Reynolds và tôi là Giám đốc Truyền thông của kế hoạch phát triển này.)
I’ll start by giving you a brief overview of our plans for the development. So one thing I’m sure you’ll want to know is why we’ve selected this particular site for a housing development. At present it’s being used for farming, like much of the land around Nunston. But because of the new industrial center in Nunston, there’s a lot of demand for housing for employees in the region (Q11,12), as many employees are having to commute long distances at present. Of course, there’s also the fact that we have an international airport just 20 minutes’ drive away, but although that’s certainly convenient, it wasn’t one of our major criteria for choosing the site. We were more interested in the fact that there’s an excellent hospital just 15 kilometers away, and a large secondary school even closer than that (Q11,12). One drawback to the site is that it’s on quite a steep slope, but we’ve taken account of that in our planning so it shouldn’t be a major problem.
(Tôi sẽ bắt đầu bằng cách cung cấp cho các bạn một số thông tin cơ bản về các kế hoạch phát triển của chúng tôi. Một điều mà tôi chắc rằng bạn sẽ muốn biết là tại sao chúng tôi lại chọn địa điểm này để phát triển nhà ở. Hiện tại khu vực này đang được sử dụng để canh tác, giống như phần lớn đất xung quanh Nunston. Nhưng do có trung tâm công nghiệp mới ở Nunston nên nhu cầu về nhà ở cho nhân viên trong khu vực là rất lớn do hiện nay nhiều nhân viên phải đi làm xa. Tất nhiên, thực ra là cũng có một sân bay quốc tế chỉ cách đó 20 phút lái xe, mặc dù đây cũng là một điểm cộng nhưng đây không phải là lí do chính khiến chúng tôi quyết định chọn nơi này. Chúng tôi quan tâm hơn đến thực tế là có một bệnh viện uy tín cách đó 15 km và một trường trung học lớn thậm chí còn gần hơn thế. Một điểm trừ của địa điểm này là nó nằm trên một sườn dốc khá lớn, nhưng chúng tôi đã tính đến điều này trong kế hoạch của mình vì thế nó cũng không phải là một vấn đề lớn gì cả.)
We’ve had a lot of positive feedback about the plans.(Chúng tôi đã nhận được rất nhiều phản hồi tích cực về bản quy hoạch.)
People like the wide variety of accommodation types and prices, and the fact that it’s only a short drive to get out into the countryside from the development. (Mọi người thích sự đa dạng về loại hình nhà ở và mức giá, cũng như việc chỉ cần lái xe một đoạn ngắn là có thể ra vùng nông thôn từ khu phát triển này.)
We were particularly pleased that so many people liked the designs for the layout of the development, with the majority of people saying it generally made a good impression and blended in well with the natural features of the landscape, with provision made for protecting trees and wildlife on the site. (Chúng tôi đặc biệt hài lòng khi rất nhiều người thích thiết kế tổng thể của khu phát triển, trong đó đa số cho rằng nó tạo ấn tượng tốt và hòa hợp với các đặc điểm tự nhiên của cảnh quan, đồng thời có các biện pháp bảo vệ cây cối và động vật hoang dã trong khu vực.)
Some people have mentioned that they’d like to see more facilities for cyclists, and we’ll look at that, but the overall feedback has been that the design and facilities of the development make it seem a place where people of all ages can live together happily. (Q13/14) (Một số người cho biết họ muốn có thêm các tiện ích dành cho người đi xe đạp và chúng tôi sẽ xem xét điều đó, nhưng nhìn chung phản hồi cho thấy thiết kế và cơ sở vật chất của khu phát triển khiến nơi đây trở thành một cộng đồng mà mọi lứa tuổi có thể chung sống hạnh phúc.)
So I’ll put a map of the proposed development up on the screen. (Vậy tôi sẽ chiếu bản đồ của khu phát triển được đề xuất lên màn hình.)
You’ll see it’s bounded on the south side by the main road, which then goes on to Nunston. (Bạn sẽ thấy phía nam của khu vực này giáp với con đường chính, con đường này tiếp tục dẫn đến Nunston.)
Another boundary is formed by London Road, on the western side of the development. (Một ranh giới khác được tạo bởi đường London, nằm ở phía tây của khu phát triển.)
Inside the development there’ll be about 400 houses and 3 apartment blocks. (Bên trong khu phát triển sẽ có khoảng 400 căn nhà và 3 tòa nhà chung cư.)
There’ll also be a school for children up to 11 years old. (Ngoài ra sẽ có một trường học dành cho trẻ em đến 11 tuổi.)
If you look at the South Entrance at the bottom of the map, there’s a road from there that goes right up through the development. (Nếu bạn nhìn vào Lối vào phía Nam ở dưới cùng bản đồ, bạn sẽ thấy có một con đường chạy thẳng xuyên suốt khu phát triển.)
The school will be on that road, at the corner of the second turning to the left. (Q15) (Trường học sẽ nằm trên con đường đó, tại góc của ngã rẽ thứ hai bên trái.)
A large sports centre is planned with facilities for indoor and outdoor activities. (Một trung tâm thể thao lớn được lên kế hoạch xây dựng với các cơ sở cho hoạt động trong nhà và ngoài trời.)
This will be on the western side of the development, just below the road that branches off from London Road. (Q16) (Trung tâm này sẽ nằm ở phía tây của khu phát triển, ngay bên dưới con đường rẽ ra từ đường London.)
There’ll be a clinic where residents can go if they have any health problems. (Sẽ có một phòng khám nơi cư dân có thể đến nếu gặp vấn đề về sức khỏe.)
Can you see the lake towards the top of the map? (Bạn có thấy cái hồ ở phía trên cùng của bản đồ không?)
The clinic will be just below this, to the right of a street of houses. (Q17) (Phòng khám sẽ nằm ngay bên dưới hồ, ở bên phải của một dãy nhà.)
There’ll also be a community centre for people of all ages. (Ngoài ra sẽ có một trung tâm cộng đồng dành cho mọi lứa tuổi.)
On the northeast side of the development, there’ll be a row of specially designed houses specifically for residents over 65, and the community centre will be adjoining this. (Q18) (Ở phía đông bắc của khu phát triển sẽ có một dãy nhà được thiết kế đặc biệt dành cho cư dân trên 65 tuổi, và trung tâm cộng đồng sẽ nằm liền kề khu nhà này.)
We haven’t forgotten about shopping. (Chúng tôi cũng không quên nhu cầu mua sắm.)
There’ll be a supermarket between the two entrances to the development. (Sẽ có một siêu thị nằm giữa hai lối vào của khu phát triển.)
We’re planning to leave the three large trees near London Road, and it’ll be just to the south of these. (Q19) (Chúng tôi dự định giữ lại ba cây lớn gần đường London, và siêu thị sẽ nằm ngay phía nam của những cây này.)
It’s planned to have a playground for younger children. (Có kế hoạch xây dựng một sân chơi dành cho trẻ nhỏ.)
If you look at the road that goes up from the South Entrance, you’ll see it curves round to the left at the top, and the playground will be in that curve, with nice views of the lake. (Q20) (Nếu bạn nhìn vào con đường đi lên từ Lối vào phía Nam, bạn sẽ thấy nó uốn cong sang bên trái ở phía trên, và sân chơi sẽ nằm ở đoạn cong đó, với tầm nhìn đẹp ra hồ.)
OK, so now does anyone … (Được rồi, vậy bây giờ có ai …)
2.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 - Part 2
|
Đáp án |
|
Q11. B/E |
|
Q12. B/E |
|
Q13. B/C |
|
Q14. B/C |
|
Q15. G |
|
Q16. C |
|
Q17. D |
|
Q18. B |
|
Q19. H |
|
Q20. A |
3. Đề bài IELTS Listening Part 3: The Laki eruption
3.1. Đề bài The Laki eruption
Questions 21-24
Choose the correct letter, A, B or C.
21. Why do the students think the Laki eruption of 1783 is so important?
-
A. It was the most severe eruption in modern times.
-
B. It led to the formal study of volcanoes.
-
C. It had a profound effect on society.
22. What surprised Adam about observations made at the time?
-
A. the number of places producing them
-
B. the contradictions in them
-
C. the lack of scientific data to support them
23. According to Michelle, what did the contemporary sources say about the Laki haze?
-
A. People thought it was similar to ordinary fog.
-
B. It was associated with health issues.
-
C. It completely blocked out the sun for weeks.
24. Adam corrects Michelle when she claims that Benjamin Franklin
-
A. came to the wrong conclusion about the cause of the haze.
-
B. was the first to identify the reason for the haze.
-
C. supported the opinions of other observers about the haze..
Questions 25 and 26
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO issues following the Laki eruption surprised the students?
-
A. how widespread the effects were
-
B. how long-lasting the effects were
-
C. the number of deaths it caused
-
D. the speed at which the volcanic ash cloud spread
-
E. how people ignored the warning signs
Questions 27-30
What comment do the students make about the impact of the Laki eruption on the following countries?
Choose FOUR answers from the box and write the correct letter, A-F, next to Questions 27-30.
Comments
-
A. This country suffered the most severe loss of life.
-
B. The impact on agriculture was predictable.
-
C. There was a significant increase in deaths of young people.
-
D. Animals suffered from a sickness.
-
E. This country saw the highest rise in food prices in the world.
-
F. It caused a particularly harsh winter.
Countries
-
27. Iceland …………
-
28. Egypt …………
-
29. UK …………
-
30. USA ………
>>> XEM THÊM:
-
Cách làm dạng bài Short Answer Questions IELTS Listening hiệu quả
-
Cách làm dạng bài Note Completion IELTS Listening chi tiết nhất
3.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
ADAM: So, Michelle, shall we make a start on our presentation? We haven’t got that much time left. (Vậy Michelle ơi chúng mình sẽ bắt đầu bài thuyết trình chứ? Chúng ta không còn nhiều thời gian nữa.)
MICHELLE: NO, Adam. But at least we’ve done all the background reading. I found it really interesting – I’d never even heard of the Laki eruption before this. (Không được đâu Adam. Nhưng ít nhất chúng ta đã đọc xong tất cả thông tin cơ bản. Tôi thấy nó thực sự thú vị – tôi thậm chí chưa bao giờ nghe nói về vụ phun trào núi lửa Laki trước đó.)
ADAM: Me neither. I suppose 1783 is a long time ago. (Tôi cũng vậy. Tôi cho rằng xảy ra vào năm 1783 thì cũng rất lâu đời rồi.)
MICHELLE: But it was a huge eruption and it had such devastating consequences. (Nhưng đây là một vụ phun trào lớn và gây ra những hậu quả hết sức kinh khủng.)
ADAM: I know. It was great there were so many primary sources to look at. It really gives you a sense of how catastrophic the volcano was. People were really trying to make sense of the science for the first time. (Tôi biết mà. Thật tuyệt khi chúng ta có rất nhiều tài liệu gốc để nghiên cứu. Nó chân thực đến nỗi đem đến cho bạn cảm giác như thế bạn chứng kiến được thảm họa núi lửa này xảy ra như thế nào. Và đây cũng là lần đầu tiên mọi người thực sự cố gắng hiểu được ý nghĩa của khoa học.)
MICHELLE: That’s right. But what I found more significant was how it impacted directly and, indirectly on political events, as well as having massive social and economic, consequences (Q21). (Đúng vậy. Nhưng điều tôi thấy quan trọng hơn là cách sự kiện này tác động trực tiếp và gián tiếp đến các sự kiện chính trị, cũng như để lại những hậu quả to lớn cho kinh tế và xã hội.)
ADAM: I know. That should be the main focus of our presentation. (Tôi biết. Đây nên là trọng tâm của bài thuyết trình của chúng ta.)
MICHELLE: The observations made by people at the time were interesting, weren’t they? I mean, they all gave a pretty consistent account of what happened, even if they didn’t always use the same terminology. (Những quan sát của mọi người vào thời điểm đó thật thú vị phải không? Ý tôi là, tất cả họ đều tường thuật khá nhất quán về những gì đã xảy ra, ngay cả khi không phải lúc nào họ cũng sử dụng cùng một thuật ngữ.)
ADAM: Yeah. I was surprised there were so many weather stations established by that time (Q22) – so, you know, you can see how the weather changed, often by the hour. (Vâng. Tôi rất ngạc nhiên khi có rất nhiều trạm thời tiết được thành lập vào thời điểm đó – nên, bạn biết đấy, bạn có thể quan sát thời tiết thay đổi như thế nào, thường là theo giờ.)
MICHELLE: Right. Writers at the time talked about the Laki haze to describe the volcanic fog that spread across Europe. They all realized that this wasn’t the sort of fog they were used to – and of course this was in pre-industrial times – so they hadn’t experienced sulfur-smelling fog before. (Đúng vậy. Các nhà văn lúc bấy giờ dùng sương mù Laki để miêu tả màn khói núi lửa bao phủ khắp châu Âu. Tất cả họ đều nhận ra rằng đây không phải là sương mù mà họ biết – và tất nhiên vì đây là thời kỳ tiền công nghiệp – đó là lí do mà họ chưa từng thấy sương mù có mùi lưu huỳnh trước đây.)
ADAM: No, that’s true. (Không, sự thật chính là vậy.)
MICHELLE: Reports from the period blamed the haze for an increase in headaches, respiratory issues and asthma attacks (Q23). And they all describe how it covered the sun and made it look a strange red colour. (Các báo cáo từ thời kỳ đó cho rằng đã mù làm gia tăng nguy cơ cơn đau đầu, các vấn đề về hô hấp và hen suyễn. Và tất cả họ đều miêu tả cách nó bao phủ mặt trời khiến cho mặt trời có màu đỏ kỳ lạ.)
ADAM: Must have been very weird. (Chắc hẳn là rất kỳ lạ.)
MICHELLE: It’s interesting that Benjamin Franklin wrote about the haze. Did you read that? He was the American ambassador in Paris at the time. (Thật thú vị khi Benjamin Franklin viết về khói mù. Bạn có đọc quyển sách này chưa? Ông ấy là đại sứ Mỹ tại Paris vào thời điểm đó.)
ADAM: Yeah. At first no one realized that the haze was caused by the volcanic eruption in Iceland. (Ừm. Ban đầu chả có ai nhận ra rằng khói mù là do núi lửa phun trào ở Iceland cả.)
MICHELLE: It was Benjamin Franklin who realized that before anyone else (Q24). (Chính Benjamin Franklin đã nhận ra điều đó trước tất cả mọi người.)
ADAM: He’s often credited with that, apparently. But a French naturalist beat him to it – I can’t remember his name. I’d have to look it up. Then other naturalists had the same idea – all independently of each other. (Ông ta đã được công nhận khi đưa ra quan điểm này. Tuy nhiên, một nhà tự nhiên học đã phản bác ông ta. Tôi không nhớ tên ông ta là gì cả. Chắc tôi phải tra cứu lại. Sau đó, những người theo chủ nghĩa tự nhiên khác cũng có quan điểm tương đồng – tất cả đều độc lập với nhau.)
MICHELLE: Oh right. We should talk about the immediate impact of the eruption, which was obviously enormous – especially in Iceland, where so many people died. (Ồ đúng rồi. Chúng ta nên nói về hậu quả trước mắt của vụ núi lửa phun trào, rõ ràng là rất lớn – đặc biệt là ở Iceland, nơi có rất nhiều người chết.)
ADAM: Mmm. You’d expect that – and the fact that the volcanic ash drifted so swiftly – but not that the effects would go on for so long (Q25, 26). Or that two years after the eruption, strange weather events were being reported as far away as America and North Africa (Q25, 26). (Ừm. Bạn nói đúng rồi đấy – và thực tế là tro núi lửa trôi đi rất nhanh – nhưng trái lại hậu quả của nó lại rất lâu. Hoặc có thể nói đến sau 2 năm kể từ khi vụ núi lửa phun trào, nhiều hiện tượng thời tiết kỳ lạ đã được ghi nhận ở tận châu Mỹ và Bắc Phi.)
MICHELLE: No. I found all that hard to believe too. It must have been terrible – and there was nothing anyone could do about it, even if they knew the ash cloud was coming in their direction. (Không. Tôi cũng thấy tất cả những điều đó thật khó tin. Chắc hẳn nó rất khủng khiếp – và không ai có thể làm gì để đối phó, ngay cả khi họ biết đám mây tro bụi đang tiến về phía họ.)
MICHELLE: We should run through some of the terrible consequences of the eruption experienced in different countries. There’s quite a varied range. (Chúng ta nên điểm qua một số hậu quả khủng khiếp của vụ phun trào mà các quốc gia khác nhau đã phải trải qua. Mức độ ảnh hưởng rất đa dạng.)
ADAM: Starting with Iceland, where the impact on farming was devastating. (Bắt đầu với Iceland, nơi mà nông nghiệp bị ảnh hưởng nghiêm trọng.)
MICHELLE: Mmm. One of the most dramatic things there was the effect on livestock as they grazed in the fields. They were poisoned (Q27) because they ate vegetation that had been contaminated with fluorine as a result of the volcanic fallout. (Ừm. Một trong những điều nghiêm trọng nhất ở đó là tác động lên gia súc khi chúng ăn cỏ ngoài đồng. Chúng đã bị nhiễm độc vì ăn thảm thực vật bị nhiễm flo do tro bụi từ vụ phun trào núi lửa.)
ADAM: That was horrible. In Egypt, the bizarre weather patterns led to a severe drought and as a result the Nile didn’t flood, which meant the crops all failed. (Điều đó thật kinh khủng. Ở Ai Cập, các kiểu thời tiết bất thường đã dẫn đến hạn hán nghiêm trọng, và kết quả là sông Nile không xảy ra lũ, khiến toàn bộ mùa màng thất bại.)
MICHELLE: It’s so far from where the eruption happened and yet the famine there led to more people dying than any other country (Q28). It was worse than the plague. (Mặc dù cách rất xa nơi xảy ra vụ phun trào, nhưng nạn đói ở đây lại khiến số người chết nhiều hơn bất kỳ quốc gia nào khác. Nó còn tồi tệ hơn cả bệnh dịch hạch.)
ADAM: OK. Then in the UK the mortality rate went up a lot – presumably from respiratory illnesses. According to one report it was about double the usual number and included an unusually high percentage of people under the age of 25 (Q29). (Được rồi. Sau đó ở Anh, tỷ lệ tử vong tăng mạnh – có lẽ là do các bệnh về đường hô hấp. Theo một báo cáo, con số này cao gấp khoảng hai lần bình thường và bao gồm tỷ lệ người dưới 25 tuổi cao bất thường.)
MICHELLE: Mmm. I think people will be surprised to hear that the weather in the USA was badly affected too. George Washington even makes a note in his diary that they were snowbound until March in Virginia. That was before he became president. (Ừm. Tôi nghĩ mọi người sẽ ngạc nhiên khi biết rằng thời tiết ở Mỹ cũng bị ảnh hưởng nặng nề. George Washington thậm chí còn ghi lại trong nhật ký rằng Virginia bị tuyết bao phủ cho đến tận tháng Ba. Đó là trước khi ông trở thành tổng thống.)
ADAM: Yes, and there was ice floating down the Mississippi, which was unprecedented (Q30). (Vâng, và còn có băng trôi trên sông Mississippi – điều chưa từng xảy ra trước đây.)
MICHELLE: Astonishing, really. Anyway, what do you think … (Thật sự quá đáng kinh ngạc. Dù sao thì, bạn nghĩ sao …)
>>> XEM THÊM: Giải đề Rock art IELTS Listening: Audio, Transcript, Full Answers
3.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 - Part 3
|
Đáp án |
|
Q21. C |
|
Q22. A |
|
Q23. B |
|
Q24. B |
|
Q25,26. A/B |
|
Q27. D |
|
Q28. A |
|
Q29. C |
|
Q30. F |
4. Đề bài IELTS Listening Part 4: Pockets
4.1. Đề bài Pockets
Questions 31-40
Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.
Pockets
-
Reason for choice of subject
-
They are 31 …………………… but can be overlooked by consumers and designers.
Pockets in men’s clothes
-
Men started to wear 32 …………………… in the 18th century.
-
A 33 …………………… sewed pockets into the lining of the garments.
-
The wearer could use the pockets for small items.
-
Bigger pockets might be made for men who belonged to a certain type of 34 …………………….
Pockets in women’s clothes
-
Women’s pockets were less 35 …………………… than men’s.
-
Women were very concerned about pickpockets.
-
Pockets were produced in pairs using 36 …………………… to link them together.
-
Pockets hung from the women’s 37 …………………… under skirts and petticoats.
-
Items such as 38 …………………… could be reached through a gap in the material.
-
Pockets, of various sizes, stayed inside clothing for many decades.
-
When dresses changed shape, hidden pockets had a negative effect on the 39 …………………… of women.
-
Bags called ‘pouches’ became popular, before women carried a 40 …………………….
>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cam 18 Test 4: Transcript & Answer
4.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt
Good morning. Now, we’ve been asked to choose an aspect of European clothing or fashion and to talk about its development over time. (Chào buổi sáng. Hôm nay, chúng tôi được yêu cầu chọn một khía cạnh của trang phục hoặc thời trang châu Âu và trình bày về sự phát triển của nó theo thời gian.)
I decided to focus on a rather small area of clothing and that’s pockets. (Tôi quyết định tập trung vào một chi tiết khá nhỏ trong trang phục, đó là túi áo.)
I chose pockets for two reasons, really. (Tôi chọn nói về túi áo vì hai lý do.)
We all have them – in jeans, jackets, coats, for example – and even though we often carry bags or briefcases as well, nothing is quite as convenient as being able to pop your phone or credit card into your pocket. (Tất cả chúng ta đều có túi áo – trên quần jeans, áo khoác, áo măng tô chẳng hạn – và dù chúng ta thường mang theo túi xách hay cặp tài liệu, thì không gì tiện lợi bằng việc có thể bỏ nhanh điện thoại hay thẻ tín dụng vào túi áo.)
Yet, I suspect that, other than that, people don’t really think about pockets too much and they’re rather overlooked as a fashion item. Q31 (Tuy nhiên, ngoài công dụng đó ra, tôi nghi ngờ rằng mọi người không thực sự nghĩ nhiều về túi áo và chúng thường bị xem nhẹ như một yếu tố thời trang.)
It’s certainly very interesting to go back in time and see how pockets developed for men and women. (Thật sự rất thú vị khi quay ngược lại lịch sử và xem túi áo đã phát triển như thế nào đối với nam và nữ.)
In the 18th century, fashions were quite different from the way they are now, and pockets were too. (Vào thế kỷ 18, thời trang rất khác so với hiện nay, và túi áo cũng vậy.)
If we think about male fashion first … that was the time when suits became popular. Q32 (Nếu xét về thời trang nam trước… thì đó là thời điểm mà vest trở nên phổ biến.)
Trousers were knee-length only and referred to as ‘breeches’, the waistcoats were short and the jackets were long, but all three garments were lined with material and pockets were sewn into this cloth by whichever tailor the customer used. Q33 (Quần lúc đó chỉ dài đến đầu gối và được gọi là “breeches”, áo ghi-lê thì ngắn còn áo khoác thì dài, nhưng cả ba loại trang phục đều được lót vải bên trong và túi áo được may trực tiếp vào lớp vải này bởi thợ may mà khách hàng lựa chọn.)
The wearer could then carry small objects such as pencils or coins on their person and reach them through a gap in the lining. (Người mặc khi đó có thể mang theo các vật nhỏ như bút chì hoặc tiền xu và lấy chúng qua một khe hở ở lớp lót.)
Coat pockets became increasingly decorative on the outside for men who wanted to look stylish, but they were often larger but plainer if the wearer was someone with a profession who needed to carry medical instruments – a doctor or physician, for example. Q34 (Túi áo khoác dần trở nên mang tính trang trí hơn ở bên ngoài đối với những người đàn ông muốn trông thời trang, nhưng chúng thường to hơn và đơn giản hơn nếu người mặc là người làm nghề chuyên môn cần mang theo dụng cụ y tế – chẳng hạn như bác sĩ.)
The development of women’s pockets was a little different. (Sự phát triển của túi áo nữ thì có phần khác biệt.)
For one thing, they weren’t nearly as visible or as easy to reach as men’s. Q35 (Trước hết, chúng không hề dễ nhìn thấy hay dễ lấy như túi áo của nam giới.)
In the 18th and 19th centuries, women carried numerous possessions on their person and some of these could be worth a lot of money. (Vào thế kỷ 18 và 19, phụ nữ mang theo rất nhiều đồ dùng bên người, trong đó có những món có giá trị lớn.)
Women were more vulnerable to theft and wealthy women, in particular, worried constantly about pickpockets. (Phụ nữ dễ trở thành mục tiêu của trộm cắp hơn, và đặc biệt là phụ nữ giàu có luôn lo lắng về nạn móc túi.)
So – what they did was to have a pair of pockets made that were tied together with string. Q36 (Vì vậy, họ đã cho làm một cặp túi được buộc với nhau bằng dây.)
The pockets were made of fabric, which might be recycled cloth if the wearer had little money or something more expensive, such as linen, sometimes featuring very delicate embroidery. (Các túi này được làm bằng vải, có thể là vải tái chế nếu người mặc ít tiền, hoặc loại đắt hơn như vải lanh, đôi khi còn được thêu hoa văn rất tinh xảo.)
Women tied the pockets around their waist so that they hung beneath their clothes. Q37 (Phụ nữ buộc các túi này quanh eo để chúng treo bên dưới lớp quần áo.)
Remember, skirts were long then and there was plenty of room to hide a whole range of small possessions between the layers of petticoats that were commonly worn. (Hãy nhớ rằng váy lúc đó rất dài và có rất nhiều không gian để giấu đủ loại vật dụng nhỏ giữa các lớp váy lót thường được mặc.)
They would have an opening in the folds of their skirts through which they could reach whatever they needed, like their perfume. Q38 (Họ có một khe hở trong nếp váy để có thể lấy bất cứ thứ gì họ cần, chẳng hạn như nước hoa.)
Working women, of course, also needed to carry around items that they might use for whatever job or trade they were involved in, but their pairs of pockets still remained on the inside of their clothing, they just got bigger or longer sometimes reaching down to their knees! (Tất nhiên, phụ nữ lao động cũng cần mang theo những vật dụng phục vụ cho công việc hoặc nghề nghiệp của mình, nhưng các cặp túi của họ vẫn nằm ở bên trong trang phục, chỉ là đôi khi chúng to hơn hoặc dài hơn, thậm chí có thể dài tới đầu gối.)
So the tie-on pockets went well into the 19th century and only changed when fashion altered towards the end of that period. (Như vậy, loại túi buộc này tồn tại suốt thế kỷ 19 và chỉ thay đổi khi thời trang chuyển biến vào cuối giai đoạn đó.)
That’s when dresses became tighter and less bulky, and the pairs of pockets became very noticeable – they stood out too much and detracted from the woman’s image. Q39 (Đó là lúc váy trở nên ôm sát hơn và ít cồng kềnh hơn, khiến các cặp túi trở nên quá lộ rõ – chúng nổi bật quá mức và làm giảm hình ảnh của người phụ nữ.)
Women who had been used to carrying around a range of personal possessions – and still wanted to – needed somewhere to carry these items about their person. (Những phụ nữ đã quen mang theo nhiều đồ dùng cá nhân – và vẫn muốn tiếp tục như vậy – cần một nơi khác để mang theo những món đồ đó.)
That was when small bags, or pouches as they were known, came into fashion and, of course, they inevitably led on to the handbag of more modern times, particularly when fashion removed pockets altogether. Q40 (Đó là lúc những chiếc túi nhỏ, hay còn gọi là túi đeo – “pouches” – trở nên thịnh hành, và dĩ nhiên chúng đã dẫn đến sự ra đời của túi xách tay hiện đại, đặc biệt là khi thời trang loại bỏ hoàn toàn túi áo.)
>>> XEM THÊM:
-
Đề thi IELTS Listening dreamtime travel agency: Transcript & Answers
-
Giải đề IELTS Listening Cambridge 14 test 2: Transcript and answers
4.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 - Part 4
|
Đáp án |
|
Q31. convenient |
|
Q32. suits |
|
Q33. tailor |
|
Q34. profession |
|
Q35. visible |
|
Q36. strings |
|
Q37. waists |
|
Q38. perfume |
|
Q39. image |
|
Q40. handbag |
>>> XEM THÊM:
-
Giải đề Rock art IELTS Listening: Audio, Transcript, Full Answers
-
Giải đề Mintons car mart IELTS Listening: Cam 5, Test 3, section 1
5. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước
Sau khi luyện tập Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2, người học cần một lộ trình học bài bản để cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là tên riêng, số liệu, địa chỉ và đồ vật – những dạng dễ mất điểm trong bài thi thật.
Khóa IELTS Online tại Langmaster được thiết kế nhằm hỗ trợ học viên luyện Listening theo từng dạng câu hỏi phổ biến và các kỹ năng khác, kết hợp thực hành đề thi chuẩn và phản hồi chi tiết từ giáo viên, giúp nâng cao độ chính xác và phản xạ nghe trong thời gian ngắn.
Tại Langmaster học viên được:
-
Coaching 1–1 với chuyên gia: Kèm riêng theo từng điểm yếu, hướng dẫn phân bổ thời gian làm bài và rút ngắn lộ trình nâng band
-
Lớp sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giáo viên theo sát từng học viên, tăng cơ hội tương tác và nhận phản hồi cá nhân hóa sau mỗi buổi học
-
Đội ngũ giáo viên 7.5+ IELTS: Bài tập được chấm trong 24 giờ giúp nhận diện lỗi nhanh và cải thiện kỹ năng rõ rệt
-
Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn hóa, bài tập online, cộng đồng học viên và đội ngũ cố vấn đồng hành xuyên suốt
-
Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế theo trình độ đầu vào và mục tiêu band điểm, kèm báo cáo tiến bộ định kỳ
-
Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh, hạn chế để tối ưu chiến lược luyện thi
-
Học online linh hoạt: Chất lượng tương đương học trực tiếp, có bản ghi xem lại, tiết kiệm thời gian và chi phí
-
Cam kết đầu ra: Đảm bảo kết quả theo mục tiêu; trường hợp chưa đạt band cam kết sẽ được học lại miễn phí
Đăng ký ngay khóa học IELTS online tốt nhất cho người mới bắt đầu tại Langmaster để trải nghiệm lớp học thực tế và nhận lộ trình học cá nhân hóa, phù hợp mục tiêu nâng band nhanh chóng!
Trên đây là bài giải đề Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 kèm transcript tiếng Anh, tiếng Việt và bảng đáp án đầy đủ, giúp người học làm quen với dạng bài form completion và multiple choice thường xuất hiện trong IELTS Listening. Việc luyện tập thường xuyên với các đề thực tế như thế này sẽ giúp cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là số liệu, tên riêng và đồ vật – những yếu tố dễ gây mất điểm trong phòng thi.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Cam 16 IELTS Listening Test 4 đầy đủ transcript và đáp án chi tiết. Phân tích bẫy thường gặp, từ vựng quan trọng giúp nâng band IELTS Listening.
Từ vựng IELTS theo chủ đề thường gặp bao gồm: Chủ đề Education, Environment, Health, Family, Travel, Technology, Sports, Advertisement & Social network, Weather, Entertainment.
Top 10 app học từ vựng IELTS miễn phí hiện nay: 1.1. Magoosh IELTS Vocabulary Flashcards 1.2. IELTS Vocabulary 1.3. IELTS by IDP 1.4. Quizlet 1.5. Memrise…
Practice Cambridge 20 IELTS Listening Test 4 kèm transcript và đáp án chi tiết, giúp bạn luyện nghe đúng format đề thi thật và nâng band hiệu quả.
Để đạt IELTS Listening 6.5, bạn cần nghe hiểu khá tốt, trả lời đúng khoảng 26-29/40. Khám phá chiến thuật, lộ trình và tài liệu ôn thi hiệu quả nhất.



