ƯU ĐÃI 18% HỌC PHÍ KHÓA LUYỆN THI IELTS

CAM KẾT ĐẦU RA 6.5+, COACHING 1-1 CÙNG CHUYÊN GIA

KHÓA IELTS CAM KẾT ĐẦU RA 6.5+

ƯU ĐÃI ĐẾN 18% HỌC PHÍ

Giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 4: Transcript & Answer

Cambridge 19 Listening Test 4 là một trong những đề luyện IELTS có tính phân loại cao, thường được sử dụng để đánh giá năng lực thật của thí sinh trước kỳ thi chính thức. Bài test liên tục sử dụng paraphrase, bẫy từ đồng nghĩa và chuyển ý nhanh, buộc thí sinh phải theo sát mạch lập luận của người nói để tránh mất điểm đáng tiếc. Trong bài viết này, Langmaster sẽ tổng hợp đáp án chuẩn, transcript đầy đủ và phần giải thích chi tiết cho cả 4 Part của Cambridge 19 Test 4, giúp bạn rèn luyện khả năng bắt keyword chính xác và nâng cao điểm Listening một cách hiệu quả.

1. Đề bài IELTS Listening Cam 19 Test 4

1.1. Part 1: First day at work

Questions 1–6

Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

First day at work

●   Name of supervisor:

1…………………

●   Where to leave coat and bag:

use 2………………… in staffroom

●   See Tiffany in HR:

to give 3………………… number

to collect 4…………………

●   Location of HR office:

on 5………………… floor

●   Supervisor’s mobile number:

6…………………

First day at work IELTS Listening Cam 19 Test 4

Nguồn: Internet

Questions 7–10

Complete the table below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Responsibilities

 

Task 1

Task 2

Notes

Bakery section

Check sell-by dates

Change price labels

Use 7………………… labels

Sushi takeaway counter

Re-stock with 8………………… boxes if needed

Wipe preparation area and clean the sink

Do not clean any knives

Meat and fish counters

Clean the serving area, including the weighing scales

Collect 9………………… for the fish from the cold-room

Must wear special 10…………………

1.2. Part 2: Training programmes for new runners

Questions 11 and 12

Choose TWO letters, A–E.

Which TWO problems with some training programmes for new runners does Liz mention?

A   There is a risk of serious injury.

B   They are unsuitable for certain age groups.

C   They are unsuitable for people with health issues.

D   It is difficult to stay motivated.

E   There is a lack of individual support.

Questions 13 and 14

Choose TWO letters, A–E.

Which TWO tips does Liz recommend for new runners?

A   doing two runs a week

B   running in the evening

C   going on runs with a friend

D   listening to music during runs

E   running very slowly

Questions 15–18

What reason prevented each of the following members of the Compton Park Runners Club from joining until recently?

Write the correct answer, A, B, or C next to Questions 15–18.

Reasons

A   a lack of confidence

B   a dislike of running

C   a lack of time

Club members

15   Ceri   ……………

16   James   ……………

17   Leo   ……………

18   Mark   ……………

Questions 19 and 20

Choose the correct letter, A, B or C.

19   What does Liz say about running her first marathon?

A   It had always been her ambition.

B   Her husband persuaded her to do it.

C   She nearly gave up before the end.

20   Liz says new runners should sign up for a race

A   every six months.

B   within a few weeks of taking up running.

C   after completing several practice runs.

1.3. Part 3: Location of books

Questions 21–25

Choose the correct letter, A, B or C.

21   Kieran thinks the packing advice given by Jane’s grandfather is

A   common sense.

B   hard to follow.

C   over-protective.

22   How does Jane feel about the books her grandfather has given her?Bookshelves

A   They are not worth keeping.

B   They should go to a collector.

C   They have sentimental value for her.

23   Jane and Kieran agree that hardback books should be

A   put out on display.

B   given as gifts to visitors.

C   more attractively designed.

24   While talking about taking a book from a shelf, Jane

A   describes the mistakes other people make doing it.

B   reflects on a significant childhood experience.

C   explains why some books are easier to remove than others.

25   What do Jane and Kieran suggest about new books?

A   Their parents liked buying them as presents.

B   They would like to buy more of them.

C   Not everyone can afford them.

Questions 26–30

Location of books IELTS Listening Cam 19 Test 4

Nguồn: Internet

Where does Jane’s grandfather keep each of the following types of books in his shop?

Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A–G, next to Questions 26–30.

Location of books

A   near the entrance

B   in the attic

C   at the back of the shop

D   on a high shelf

E   near the stairs

F   in a specially designed space

G   within the café

Types of books

26   rare books   …………

27   children’s books   …………

28   unwanted books   …………

29   requested books   …………

30   coursebooks   …………

1.4. Part 4: Tree planting

Questions 31–40

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Tree planting

Reforestation projects should:

●   include a range of tree species

●   not include invasive species because of possible 31………………. with native species.

●   aim to capture carbon, protect the environment and provide sustainable sources of 32………………. for local people

●   use tree seeds with a high genetic diversity to increase resistance to 33………………. and climate change

●   plant trees on previously forested land which is in a bad condition, not select land which is being used for 34……………….

Large-scale reforestation projects

●   Base planning decisions on information from accurate 35………………. .

●   Drones are useful for identifying areas in Brazil which are endangered by keeping 36………………. and illegal logging.

Lampang Province, Northern Thailand

●   A forest was restored in an area damaged by mining.

●   A variety of native fig trees were planted, which are important for

       –   supporting many wildlife species

       –   increasing the 37………………. of recovery by attracting animals and birds, e.g., 38………………. were soon attracted to the area.

Involving local communities

●   Destruction of mangrove forests in Madagascar made it difficult for people to make a living from 39………………. .

●   The mangrove reforestation project:

       –   provided employment for local people

       –   restored a healthy ecosystem

       –   protects against the higher risk of 40………………. .

>> Xem thêm: IELTS Listening Part 4: Hướng dẫn cách làm kèm bài Practice

Test IELTS Online

2. Transcript IELTS Listening Cam 19 Test 3

2.1. Transcript Part 1

Kaeden: Hello Charlotte. I’m Kaeden, one of the supervisors. Welcome to the team.
(Chào Charlotte. Tôi là Kaeden, một trong những giám sát viên. Chào mừng bạn đến với đội ngũ.)

Charlotte: Hi Aiden.
(Chào Aiden.)

Kaeden: It’s Kaeden. Q1
(Là Kaeden cơ.)

Charlotte: I’m so sorry.
(Tôi xin lỗi nhé.)

Kaeden: Don’t worry. People often get my name wrong; they never know how to spell it. It’s K-A-E-D-E-N, in case you ever need to write it.
(Không sao đâu. Mọi người thường hay gọi sai tên tôi vì họ không biết đánh vần thế nào cho đúng. Tên tôi là K-A-E-D-E-N, phòng khi bạn cần ghi lại.)

Charlotte: I’ll try and remember.
(Tôi sẽ cố gắng nhớ.)

Kaeden: So, there are a few practical things you need to sort out this morning. Then I’ll show you what you’re going to do today.
(Vậy sáng nay bạn cần giải quyết một vài việc thực tế trước. Sau đó tôi sẽ hướng dẫn bạn công việc hôm nay.)

Charlotte: The email I received said to go to the front desk, to show my letter of appointment and pick up my badge.
(Email tôi nhận được bảo tôi đến quầy lễ tân, xuất trình thư bổ nhiệm và nhận thẻ nhân viên.)

Kaeden: You’ll need that for the staffroom and other areas of the supermarket where shoppers aren’t allowed. So, after you’ve finished at the front desk, I’ll take you to the staffroom. Put your coat and rucksack in one of the lockers there. Take whichever one is free. Q2
(Bạn sẽ cần thẻ đó để vào phòng nhân viên và những khu vực trong siêu thị mà khách không được phép vào. Sau khi xong việc ở quầy lễ tân, tôi sẽ dẫn bạn lên phòng nhân viên. Hãy cất áo khoác và ba lô vào một trong các tủ khóa ở đó, chọn tủ nào còn trống.)

Charlotte: Will I have a key?
(Tôi có được phát chìa khóa không?)

Kaeden: Yes. Try not to lose it. At the end of the day, leave it in the door for the next person to use.
(Có. Cố gắng đừng làm mất. Cuối ngày thì để chìa ngay trên ổ khóa để người sau dùng.)

Charlotte: Will do.
(Vâng.)

Kaeden: You also need to go to the HR department to see Tiffany. She’s really helpful.
(Bạn cũng cần đến phòng nhân sự gặp Tiffany. Cô ấy rất nhiệt tình.)

Charlotte: I was told to bring my passport with me. HR need to take a note of the number in it. Q3
(Tôi được dặn mang theo hộ chiếu. Phòng nhân sự cần ghi lại số hộ chiếu.)

Kaeden: That’s right. Or you can show your ID card.
(Đúng vậy. Hoặc bạn có thể xuất trình thẻ căn cước.)

Charlotte: I don’t have one of those.
(Tôi không có thẻ đó.)

Kaeden: OK. Tiffany will give you a uniform. They have lots in different sizes, so you just tell her what you need. I won’t come with you to HR – I’ve got to go and sort something else out. Problem with a bread slicer. Q4
(Được. Tiffany sẽ phát đồng phục cho bạn. Họ có nhiều cỡ khác nhau nên bạn cứ nói cỡ bạn cần. Tôi không đi cùng bạn lên phòng nhân sự vì tôi phải xử lý việc khác – máy cắt bánh mì đang gặp trục trặc.)

Charlotte: Is the HR office near the staffroom?
(Phòng nhân sự có gần phòng nhân viên không?)

Kaeden: The staffroom’s on the first floor, and HR are a couple of floors above that, on the third floor. There’s a staircase outside the staffroom. Q5
(Phòng nhân viên ở tầng một, còn phòng nhân sự ở cao hơn vài tầng, tại tầng ba. Có cầu thang ngay bên ngoài phòng nhân viên.)

Charlotte: OK.
(Vâng.)

Kaeden: When you’ve finished with HR, come and find me in the bakery section of the shop.
(Khi xong việc ở phòng nhân sự, bạn đến khu bánh mì của cửa hàng tìm tôi.)

Charlotte: I’m looking forward to getting started.
(Tôi rất mong được bắt đầu công việc.)

Kaeden: I’ll just give you my phone number, in case you can’t find me. Have you got your phone there?
(Tôi cho bạn số điện thoại để phòng khi bạn không tìm thấy tôi. Bạn có điện thoại ở đó không?)

Charlotte: Yes … OK, ready.
(Có… rồi, tôi sẵn sàng.)

Kaeden: It’s oh-four-one-two double-six-five nine-oh-three. Q6
(Số là 0412 665 903.)

Charlotte: OK, done.
(Rồi.)

Kaeden: So, Charlotte, your tasks today are in the bakery section, on the sushi counter, and on the meat and fish counters. The first job is to check sell-by dates on the bread and cakes. If any of the dates are today’s, put a new price label on the packaging.
(Charlotte này, hôm nay nhiệm vụ của bạn là làm ở khu bánh mì, quầy sushi và quầy thịt cá. Việc đầu tiên là kiểm tra hạn bán trên bánh mì và bánh ngọt. Nếu hạn là ngày hôm nay thì hãy dán nhãn giá mới lên bao bì.)

Charlotte: What if any of the labels are yesterday’s dates, or older? Do I throw those items away?
(Nếu nhãn là ngày hôm qua hoặc cũ hơn thì sao? Tôi có phải bỏ những sản phẩm đó đi không?)

Kaeden: Yes, but that shouldn’t happen – we check the stock every day. When something needs a new price label, put a yellow one on the package, next to the original price. Q7
(Có, nhưng điều đó không nên xảy ra vì chúng tôi kiểm tra hàng mỗi ngày. Khi cần dán nhãn giá mới, hãy dán nhãn màu vàng lên bao bì, ngay cạnh giá gốc.)

Charlotte: OK.
(Vâng.)

Kaeden: After that, you’ll go to the sushi takeaway counter.
(Sau đó bạn sẽ sang quầy sushi mang đi.)

Charlotte: Will I be preparing boxes of food?
(Tôi có phải chuẩn bị các hộp đồ ăn không?)

Kaeden: For today, you’ll just be helping the staff.
(Hôm nay bạn chỉ cần hỗ trợ nhân viên thôi.)

Charlotte: Yes, of course.
(Vâng, tất nhiên.)

Kaeden: You’ll see lots of flat cardboard boxes at one end of the counter. Beneath those is where we keep the plastic boxes – we run out of those really quickly, so you should bring more from the storeroom. Q8
(Bạn sẽ thấy rất nhiều hộp bìa cứng phẳng ở một đầu quầy. Bên dưới đó là nơi để các hộp nhựa – chúng tôi rất nhanh hết, nên bạn cần mang thêm từ kho ra.)

Charlotte: Is that my only task on the sushi counter?
(Đó có phải là việc duy nhất của tôi ở quầy sushi không?)

Kaeden: No. You also need to clean the area where they prepare the dishes. There are cloths and bottles of spray by the sink. Oh, and please make sure you clean that too.
(Không. Bạn còn phải lau dọn khu vực họ chuẩn bị món ăn. Có khăn lau và bình xịt cạnh bồn rửa. À, và nhớ làm sạch cả khu vực đó nữa.)

Charlotte: Sure. That’s important, isn’t it?
(Vâng. Việc đó quan trọng lắm phải không?)

Kaeden: Absolutely. But you mustn’t wash up knives. You have to do some training before you’re allowed to touch sharp objects.
(Rất quan trọng. Nhưng bạn không được rửa dao. Bạn phải qua đào tạo trước khi được phép chạm vào vật sắc nhọn.)

Charlotte: What should I do if there are any?
(Nếu có dao thì tôi nên làm gì?)

Kaeden: Ask someone to put them in the dishwasher.
(Hãy nhờ người khác cho chúng vào máy rửa bát.)

Charlotte: OK, thanks. I don’t want to get anything wrong.
(Vâng, cảm ơn. Tôi không muốn làm sai việc gì cả.)

Kaeden: Don’t worry. You’ll be fine. And I’ll be around to help.
(Đừng lo. Bạn sẽ ổn thôi. Và tôi sẽ ở quanh đây để giúp.)

Charlotte: Right.
(Vâng.)

Kaeden: Finally, the meat and fish counters. You need to clean the area where staff serve customers, including wiping the weighing scales.
(Cuối cùng là quầy thịt và cá. Bạn cần lau dọn khu vực nhân viên phục vụ khách, bao gồm cả việc lau cân điện tử.)

Charlotte: OK. Anything else?
(Vâng. Còn gì nữa không?)

Kaeden: The fish is laid on ice, but when that starts to melt, you’ll need to get more from the cold-room. Q9
(Cá được đặt trên đá lạnh, nhưng khi đá bắt đầu tan, bạn sẽ cần lấy thêm đá từ phòng lạnh.)

Charlotte: I know the staff on the food counters wear a hat. Will that be the same for me?
(Tôi thấy nhân viên ở các quầy thực phẩm đều đội mũ. Tôi cũng phải như vậy không?)

Kaeden: You won’t be serving customers directly, so no. But make sure you put on thermal gloves when you take anything out of the cold-room. The temperature’s low enough in there to get frostbite from touching things. Q10
(Bạn không trực tiếp phục vụ khách nên không cần. Nhưng hãy nhớ đeo găng tay giữ nhiệt khi lấy bất cứ thứ gì ra khỏi phòng lạnh. Nhiệt độ trong đó đủ thấp để có thể gây bỏng lạnh nếu chạm trực tiếp.)

Charlotte: Understood.
(Tôi hiểu rồi.)

>> Xem thêm: 9 mẹo luyện kỹ năng nghe tiếng anh hiệu quả cho người mới

2.2. Transcript Part 2

My name’s Liz Fuller and I’m a running coach with Compton Park Runners Club.
(Tên tôi là Liz Fuller và tôi là huấn luyện viên chạy bộ của Câu lạc bộ Chạy bộ Compton Park.)

Welcome to my podcast. If you’re thinking about taking up running – I’m here to help.
(Chào mừng bạn đến với podcast của tôi. Nếu bạn đang nghĩ đến việc bắt đầu chạy bộ – tôi ở đây để giúp bạn.)

There are many training programmes available online which aim to help people build up to running 5 kilometres. Some of them are great and thousands of people of all ages are taking part in 5-kilometre races across the country as a result. People like them because they’re easy to follow and don’t push them too hard. However, they don’t work for everyone – especially if you suffer from something like a heart condition or asthma, because they’re aimed at people with average fitness and running ability. Another thing is that everyone is different – and if you have any specific questions related to your needs, there’s no one to provide any answers. Q11/12
(Có rất nhiều chương trình tập luyện trực tuyến nhằm giúp mọi người dần dần đạt tới mục tiêu chạy được 5 km. Một số chương trình rất hiệu quả và nhờ đó, hàng nghìn người ở mọi lứa tuổi đã tham gia các cuộc đua 5 km trên khắp cả nước. Mọi người thích chúng vì chúng dễ làm theo và không gây quá nhiều áp lực. Tuy nhiên, chúng không phù hợp với tất cả mọi người – đặc biệt là nếu bạn mắc các vấn đề như bệnh tim hay hen suyễn, bởi vì các chương trình này được thiết kế cho những người có thể lực và khả năng chạy ở mức trung bình. Một điều nữa là mỗi người đều khác nhau – và nếu bạn có những thắc mắc riêng liên quan đến nhu cầu cá nhân, sẽ không có ai đưa ra câu trả lời cho bạn.)

I have a couple of simple tips I always give to new runners. I expect you’ve been told to run very slowly until your fitness increases – well, I find that can prevent progress. You should run at a speed that feels comfortable, but time yourself and try to run a bit faster each time. Listening to music can be very helpful – it takes your mind off things and helps your body get into a rhythm. I’d say that is better than running with a friend – especially as most people are competitive and that’s not what you want when you’re just starting. I don’t think the time of day is especially important – some people are better in the evening, while others are morning people – but you need to be consistent, so aim to train regularly – twice a week is enough to begin with. Q13/14
(Tôi có một vài lời khuyên đơn giản mà tôi luôn dành cho những người mới bắt đầu chạy bộ. Có lẽ bạn đã được khuyên nên chạy thật chậm cho tới khi thể lực tăng lên – nhưng tôi thấy điều đó có thể làm chậm sự tiến bộ. Bạn nên chạy ở tốc độ cảm thấy thoải mái, nhưng hãy bấm giờ và cố gắng chạy nhanh hơn một chút mỗi lần. Nghe nhạc có thể rất hữu ích – nó giúp bạn quên đi sự mệt mỏi và giúp cơ thể vào nhịp. Tôi cho rằng như vậy còn tốt hơn là chạy cùng bạn bè – đặc biệt vì đa số mọi người đều có tính cạnh tranh và điều đó không phù hợp khi bạn mới bắt đầu. Tôi không nghĩ thời điểm trong ngày là quá quan trọng – có người chạy tốt hơn vào buổi tối, có người lại là “chim sớm” buổi sáng – nhưng bạn cần phải duy trì đều đặn, vì vậy hãy cố gắng tập luyện thường xuyên – hai buổi một tuần là đủ cho giai đoạn đầu.)

New members often say to me that they’ve been put off running either because they lack confidence, or they don’t have time, or they think they dislike running. Ceri, for example, joined the club two years ago at the age of 40. She’d always enjoyed running at school but wasn’t sure if she’d be able to do it. She was worried about being left behind and being the slowest runner. But she says she was made to feel so welcome she soon forgot all about that. Q15
(Các thành viên mới thường nói với tôi rằng họ từng nản lòng với việc chạy bộ vì thiếu tự tin, vì không có thời gian, hoặc vì nghĩ rằng mình không thích chạy. Ví dụ như Ceri, cô ấy gia nhập câu lạc bộ hai năm trước khi 40 tuổi. Cô từng rất thích chạy hồi đi học nhưng không chắc mình còn làm được nữa không. Cô lo sợ sẽ bị bỏ lại phía sau và trở thành người chạy chậm nhất. Nhưng cô nói rằng mình được chào đón rất nồng nhiệt nên nhanh chóng quên hết những lo lắng đó.)

James had always hated the idea of running but a friend encouraged him to come along for a taster session and he hasn’t looked back. He never misses a training session despite having a really demanding job. Q16
(James vốn luôn ghét ý tưởng chạy bộ, nhưng một người bạn đã khuyến khích anh đến tham gia buổi tập thử và từ đó anh không hề hối hận. Anh chưa bao giờ bỏ lỡ một buổi tập nào mặc dù có một công việc vô cùng bận rộn.)

Leo was worried about having to commit himself to training sessions every week and wasn’t sure he’d be able to fit training into his busy schedule. But after experiencing a lot of stress at work he came along to us and gave it a go. Now he says he feels much more relaxed and he looks forward to his weekly run. Q17
(Leo lo lắng về việc phải cam kết tham gia các buổi tập mỗi tuần và không chắc mình có thể sắp xếp việc tập luyện vào lịch trình bận rộn hay không. Nhưng sau khi trải qua rất nhiều căng thẳng trong công việc, anh đã đến với chúng tôi và thử tham gia. Giờ đây anh nói rằng mình cảm thấy thư giãn hơn rất nhiều và mong chờ buổi chạy hàng tuần.)

Mark is quite typical of our new members. He’s never considered himself to be a sporty person and it was only when he retired that he decided to take up the challenge of trying to run 5 kilometres. It took him months to find the courage to contact us but felt reassured immediately as there were other people his age who were only just taking up running for the first time. Q18
(Mark là hình mẫu khá điển hình của các thành viên mới của chúng tôi. Anh chưa bao giờ xem mình là người ưa vận động và chỉ đến khi nghỉ hưu anh mới quyết định thử thách bản thân bằng việc chạy 5 km. Anh mất hàng tháng trời mới đủ can đảm liên hệ với chúng tôi, nhưng ngay lập tức cảm thấy yên tâm vì có những người cùng độ tuổi cũng chỉ mới bắt đầu chạy lần đầu.)

My own journey hasn’t been easy. I did my first marathon when I was 37, after having had two kids. My husband had been running marathons for years, but I never dreamed I’d be doing one with him. I managed to complete it in four hours, but I felt like giving up halfway through – it was only the support of the spectators that kept me going. Q19
(Hành trình của riêng tôi cũng không hề dễ dàng. Tôi chạy marathon đầu tiên khi 37 tuổi, sau khi đã sinh hai con. Chồng tôi đã chạy marathon nhiều năm, nhưng tôi chưa bao giờ nghĩ rằng mình sẽ chạy cùng anh. Tôi hoàn thành cuộc đua trong bốn giờ, nhưng đã có lúc tôi muốn bỏ cuộc giữa chừng – chính sự cổ vũ của khán giả đã giúp tôi tiếp tục.)

I do think signing up for a race of whatever length is motivating – whether it’s 5K or 25K – because it’s good to have something to work towards and it gives you a sense of achievement. I did my first 10K after only six months, which was certainly very challenging and not something I’d necessarily recommend. But after you’ve been training for a few weeks, it’s worth putting your name down for a 5K – some people find they only need a few practice runs before taking part in a race, but I’d give yourself a couple of months at least. Q20
(Tôi thực sự cho rằng việc đăng ký tham gia một cuộc đua, dù là 5 km hay 25 km, đều rất có tác dụng tạo động lực – bởi vì bạn có một mục tiêu để hướng tới và điều đó mang lại cảm giác thành tựu. Tôi đã chạy 10 km đầu tiên chỉ sau sáu tháng tập luyện, điều đó chắc chắn rất thử thách và không hẳn là điều tôi khuyến nghị. Nhưng sau khi bạn đã tập luyện vài tuần, việc đăng ký một cuộc đua 5 km là rất đáng làm – có người chỉ cần vài buổi chạy thử trước khi tham gia thi đấu, nhưng tôi khuyên bạn nên dành cho mình ít nhất vài tháng.)

>> Xem thêm: Cách luyện IELTS Listening hiệu quả từ con số 0

2.3. Transcript Part 3

Kieran: So Jane – you’ll be off to Denmark soon to do your work placement.
(Vậy là Jane này, bạn sắp sang Đan Mạch để đi thực tập rồi nhỉ.)

Jane: Yes, I’m really looking forward to it and I’ve just started packing up all my books to put in storage.
(Vâng, tôi rất mong chờ chuyến đi này và tôi vừa bắt đầu đóng gói toàn bộ sách để đem cất kho.)

Kieran: Well, I hope they don’t get spoilt.
(Hy vọng là chúng không bị hỏng.)

Jane: It’s OK – my grandfather works in a bookshop and he told me how to pack them.
(Không sao đâu – ông tôi làm ở hiệu sách và ông đã chỉ tôi cách đóng gói.)

Kieran: Oh, that’s helpful.
(Ồ, thế thì tốt quá.)

Jane: He says you have to support the spine otherwise the paper can come away from the cover. Q21
(Ông nói bạn phải đỡ phần gáy sách, nếu không thì giấy có thể bị bong khỏi bìa.)

Kieran: Yeah – that’s obvious.
(Ừ, điều đó thì rõ rồi.)

Jane: He also told me to pack them flat in the box not on their side – again because they can bend and if you leave them like that for, say, a year, it’s quite hard to get them back to their normal shape.
(Ông còn dặn tôi xếp sách nằm phẳng trong thùng chứ không để nghiêng sang một bên – vì chúng có thể bị cong, và nếu để như vậy khoảng một năm thì sẽ rất khó để đưa chúng trở lại hình dạng ban đầu.)

Kieran: Well, it’s pretty clear that ruins them, but a lot of people just can’t be bothered to protect their books.
(Điều đó rõ ràng là làm hỏng sách, nhưng nhiều người đơn giản là chẳng buồn bảo vệ sách của mình.)

Jane: He always says it’s such a shame that publishers don’t use better-quality paper.
(Ông tôi luôn nói thật đáng tiếc là các nhà xuất bản không dùng loại giấy chất lượng tốt hơn.)

Kieran: It’s the acid in the paper that causes the problem, isn’t it?
(Chính axit trong giấy gây ra vấn đề đó, đúng không?)

Jane: Yeah – that’s why old books go yellow. You know some of the books my grandfather’s given me are like that already.
(Đúng vậy – đó là lý do vì sao sách cũ bị ố vàng. Bạn biết không, một số cuốn ông tôi tặng tôi đã bị như thế rồi.)

Kieran: Oh . . .
(Ồ…)

Jane: I should dump them really if they’re going to deteriorate further, but I’d feel bad. They’ll always remind me of him. He’s quite a collector, you know. Q22
(Nếu chúng còn xuống cấp nữa thì đúng ra tôi nên bỏ đi, nhưng tôi sẽ thấy rất áy náy. Chúng luôn khiến tôi nhớ đến ông. Ông là một người sưu tầm khá nhiều đấy.)

Kieran: Well, if they’re important to you . . .
(Ừ, nếu chúng quan trọng với bạn thì…)

Jane: Yeah – I’d regret just throwing them away.
(Vâng – tôi sẽ hối hận nếu chỉ đơn giản là vứt chúng đi.)

Kieran: You know, maybe it’s because I was taught to treasure books . . . but I hate seeing students force open the pages – of paperbacks. They press so hard they end up breaking the spine.
(Bạn biết không, có lẽ vì tôi được dạy phải trân trọng sách… nhưng tôi rất ghét thấy sinh viên bẻ mạnh các trang của sách bìa mềm. Họ ấn mạnh đến mức làm gãy cả gáy sách.)

Jane: I know, but unfortunately, paperbacks aren’t designed to last a long time and people know that. Hardbacks aren’t quite as weak.
(Tôi biết, nhưng đáng tiếc là sách bìa mềm vốn không được thiết kế để dùng lâu dài và mọi người cũng biết điều đó. Sách bìa cứng thì không yếu như vậy.)

Kieran: Yeah, they’re different, I suppose. But I still don’t think people value hardbacks like they used to.
(Ừ, chắc là chúng khác thật. Nhưng tôi vẫn không nghĩ là mọi người trân trọng sách bìa cứng như trước đây.)

Jane: Well, they aren’t decorative, are they, like other objects. Plus, nowadays, people don’t keep them out on shelves as much as they used to.
(Chúng đâu có mang tính trang trí như các đồ vật khác. Hơn nữa, ngày nay người ta cũng không còn trưng bày sách trên kệ nhiều như trước.)

Kieran: That’s such a pity. When I visit someone – if they have, say, a colorful book on a table, it’s the first thing I’m drawn to. Q23
(Thật là đáng tiếc. Khi tôi đến nhà ai đó – nếu họ có, chẳng hạn, một cuốn sách nhiều màu đặt trên bàn, thì đó là thứ đầu tiên thu hút tôi.)

Jane: I agree – and book covers can be a work of art in themselves. Some are really eye-catching.
(Tôi đồng ý – và bìa sách tự bản thân nó cũng có thể là một tác phẩm nghệ thuật. Một số bìa rất bắt mắt.)

Kieran: I’ve always been taught to handle books carefully. If you watch someone take a book off a shelf, well, they usually do it wrong.
(Tôi luôn được dạy phải cầm sách cẩn thận. Nếu bạn để ý cách người khác lấy sách khỏi kệ, thường họ làm sai.)

Jane: Ah, my grandfather says, you should put your hand right over the top of the book . . . or if you can’t do that, pull the other books on the shelf aside so that you can hold the whole cover.
(À, ông tôi nói rằng bạn nên đặt tay lên trên cùng của cuốn sách… hoặc nếu không làm được vậy thì hãy đẩy những cuốn sách khác sang hai bên để bạn có thể cầm trọn cả bìa sách.)

Kieran: When did you learn all this?
(Bạn học tất cả những điều này từ khi nào vậy?)

Jane: He watched me pull a heavy book off the shelf when I was small, and it fell on the floor and broke apart. Q24
(Ông từng thấy tôi kéo một cuốn sách nặng khỏi kệ khi còn nhỏ, và nó rơi xuống sàn rồi vỡ bung ra.)

Kieran: Oh dear!
(Ôi trời!)

Kieran: I can still remember it!
(Tôi vẫn còn nhớ chuyện đó!)

Jane: You know what I really like?
(Bạn biết tôi thật sự thích gì không?)

Kieran: What?
(Gì vậy?)

Jane: The smell of new books.
(Mùi của sách mới.)

Kieran: Me too.
(Tôi cũng vậy.)

Jane: My parents used to laugh at me when I was a kid because I loved putting books up to my nose. Almost as much as reading them!
(Bố mẹ tôi từng hay cười tôi khi tôi còn nhỏ vì tôi rất thích đưa sách lên mũi ngửi. Gần như thích chẳng kém gì việc đọc chúng!)

Kieran: New books aren’t cheap, though, are they? Q25
(Sách mới thì không rẻ, đúng không?)

Jane: I guess we’re lucky we can buy them.
(Tôi nghĩ chúng ta may mắn vì vẫn có thể mua được chúng.)

Kieran: My grandfather stocks second-hand books as well as new ones and they don’t smell quite as good.
(Ông tôi cũng bán cả sách cũ lẫn sách mới, và mùi của chúng thì không thơm bằng.)

Kieran: I’d love to have a bookshop like your grandfather. What’s it like?
(Tôi rất muốn có một hiệu sách như của ông bạn. Nó trông như thế nào?)

Jane: Well, it’s quite big – it’s got two floors and an attic, and he stocks all kinds of books really.
(Nó khá là lớn – có hai tầng và một gác mái, và ông tôi bán đủ loại sách.)

Kieran: I guess he treasures things like first editions and other rare books.
(Tôi đoán ông ấy rất trân trọng những thứ như bản in đầu tiên và các cuốn sách hiếm khác.)

Jane: Yeah – you might think he’d keep those in the attic or somewhere.
(Ừ – bạn có thể nghĩ rằng ông sẽ cất những thứ đó trên gác mái hoặc ở đâu đó.)

Kieran: . . . so they’d be hidden?
(… để chúng được giấu đi?)

Jane: Yeah. But he likes people to know that he has them. So, he puts them out in the shop but makes sure you need a ladder to get them. Q26
(Đúng vậy. Nhưng ông thích để mọi người biết là ông có những cuốn đó. Vì thế, ông trưng bày chúng trong cửa hàng nhưng đảm bảo rằng bạn phải dùng thang mới với tới được.)

Kieran: Right. That would prevent any thefts!
(À. Như vậy sẽ ngăn được trộm cắp!)

Jane: Uhuh.
(Ừ.)

Kieran: Does he stock books for children?
(Ông ấy có bán sách cho trẻ em không?)

Jane: He does. He particularly likes to encourage kids to read; he always says that he used to sit under the stairs as a child with a pile of books and read them all.
(Có. Ông đặc biệt thích khuyến khích trẻ con đọc sách; ông luôn nói rằng khi còn nhỏ ông hay ngồi dưới gầm cầu thang với một chồng sách và đọc hết chúng.)

Kieran: Is that where he keeps them, then?
(Vậy ông để sách trẻ em ở đó à?)

Jane: Not exactly – he’s got a dedicated area on the ground floor with cushions so that parents can enter with their toddlers, go there and spend some time reading to them. Q27
(Không hẳn – ông có một khu vực riêng ở tầng trệt với đệm ngồi để phụ huynh có thể vào cùng con nhỏ, đến đó và dành thời gian đọc sách cho các bé.)

Kieran: Oh cool.
(Ồ, hay thật.)

Jane: And then there’s a place for pushchairs by the front door. And a café if anyone needs refreshments.
(Và còn có chỗ để xe đẩy trẻ em gần cửa ra vào. Cũng có một quán cà phê nếu ai đó cần đồ uống.)

Kieran: That’s good to know.
(Nghe tiện thật.)

Jane: As I said, it’s a big shop and there’s a storage area out the back as well.
(Như tôi đã nói, cửa hàng khá lớn và còn có một khu kho ở phía sau.)

Kieran: Oh, what does he keep there? Books he wants to throw away?
(Ồ, ông để gì ở đó? Những cuốn sách ông định vứt đi à?)

Jane: He hardly ever throws anything away – he just leaves unwanted books by the front door for customers to take. Q28
(Ông hầu như không bao giờ vứt thứ gì – ông chỉ để những cuốn sách không còn muốn giữ ở gần cửa ra vào cho khách lấy.)

Kieran: Well, that’s very nice.
(Thật là tốt bụng.)

Jane: Yeah – and books people or institutions have requested, they all go at the far end. Q29
(Vâng – và những cuốn sách mà cá nhân hay tổ chức đặt trước thì đều được để ở cuối khu đó.)

Kieran: Oh.
(Ồ.)

Jane: He thinks it’s best to keep these out of the main shopping area as they’re boxed and new.
(Ông nghĩ tốt nhất là để chúng tách khỏi khu mua sắm chính vì chúng còn mới và được đóng hộp.)

Kieran: Did you get your coursebooks from him?
(Bạn lấy sách học từ chỗ ông à?)

Jane: Naturally. He stocks books for a lot of the colleges. He used to keep these books on the first floor, but now there’s a new university in my hometown, he’s moved them downstairs to attract the students. They’re actually part of the coffee shop, on low shelves all around it. Q30
(Tất nhiên rồi. Ông bán sách cho rất nhiều trường cao đẳng. Trước đây ông để chúng ở tầng một, nhưng bây giờ quê tôi có một trường đại học mới nên ông đã chuyển chúng xuống dưới để thu hút sinh viên. Thực ra chúng nằm trong khu quán cà phê, trên những kệ thấp bao quanh quán.)

Kieran: Pretty central then. You’ll have to take me there some time!
(Vậy là ở vị trí khá trung tâm rồi. Lúc nào đó bạn phải dẫn tôi đến đó nhé!)

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Test 1 Cambridge 9: Transcript and Answer

2.4. Transcript Part 4

Tree planting now dominates political and popular agendas and is often presented as an easy answer to the climate crisis, as well as a way for business corporations to offset their carbon emissions. But unfortunately, tree planting isn’t as straightforward as some people think. When the wrong trees are planted in the wrong place, it can do considerably more damage than good, failing to help either people or the environment.
(Hiện nay, việc trồng cây đang chiếm vị trí trung tâm trong các chương trình nghị sự chính trị và cả trong nhận thức của công chúng, và thường được xem như một lời giải đơn giản cho cuộc khủng hoảng khí hậu, cũng như một cách để các doanh nghiệp bù đắp lượng khí thải carbon của mình. Tuy nhiên, đáng tiếc là việc trồng cây không hề đơn giản như nhiều người nghĩ. Khi trồng sai loại cây ở sai địa điểm, nó có thể gây ra nhiều tác hại hơn là lợi ích, không giúp ích được cho con người lẫn môi trường.)

Reforestation projects are currently being undertaken on a huge scale in many countries and it’s crucial that the right trees are selected. A mix of species should always be planted, typical of the local natural forest ecosystem and including rare and endangered species in order to create a rich ecosystem. It’s important to avoid non-native species that could become invasive. Invasive species are a significant contributor to the current global biodiversity crisis and are often in competition with native species and may threaten their long-term survival. Q31
(Hiện nay, các dự án tái trồng rừng đang được triển khai trên quy mô rất lớn tại nhiều quốc gia, và việc lựa chọn đúng loại cây là vô cùng quan trọng. Cần luôn trồng một tổ hợp nhiều loài, phù hợp với hệ sinh thái rừng tự nhiên tại địa phương, đồng thời bao gồm cả những loài hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng để tạo nên một hệ sinh thái phong phú. Cần tránh các loài ngoại lai vì chúng có thể trở thành loài xâm lấn. Các loài xâm lấn là một trong những nguyên nhân lớn góp phần vào cuộc khủng hoảng đa dạng sinh học toàn cầu hiện nay, thường cạnh tranh với loài bản địa và có thể đe dọa sự tồn tại lâu dài của chúng.)

Restoring biodiversity that will maximise carbon capture is key when reforesting an area, but ideally any reforestation project should have several goals. These could include selecting trees that can contribute to wildlife conservation, improve the availability of food for the local community Q32 and maintain the stability of soil systems. Meeting as many of these goals as possible, whilst doing no harm to local communities, native ecosystems and vulnerable species, is the sign of a highly successful tree-planting scheme. To ensure the survival and resilience of a planted forest, it’s vital to use tree seeds with appropriate levels of genetic diversity: the amount of genetic variation found within a species essential for their survival. Using seeds with low genetic diversity generally lowers the resilience of restored forests, which can make them vulnerable to disease and unable to adapt to climate change. Q33
(Việc phục hồi đa dạng sinh học nhằm tối đa hóa khả năng hấp thụ carbon là yếu tố then chốt khi tái trồng rừng, nhưng lý tưởng nhất là mỗi dự án nên có nhiều mục tiêu khác nhau. Những mục tiêu này có thể bao gồm việc lựa chọn các loài cây góp phần bảo tồn động vật hoang dã, cải thiện nguồn cung thực phẩm cho cộng đồng địa phương và duy trì sự ổn định của hệ thống đất. Việc đạt được càng nhiều mục tiêu này càng tốt, đồng thời không gây hại cho cộng đồng địa phương, hệ sinh thái bản địa và các loài dễ bị tổn thương, chính là dấu hiệu của một chương trình trồng rừng cực kỳ thành công. Để đảm bảo sự sống còn và khả năng phục hồi của khu rừng được trồng, việc sử dụng hạt giống có mức độ đa dạng di truyền phù hợp là vô cùng quan trọng – tức là mức độ biến dị di truyền trong một loài, yếu tố thiết yếu cho sự tồn tại của chúng. Việc sử dụng hạt giống có mức đa dạng di truyền thấp thường làm giảm khả năng chống chịu của rừng được phục hồi, khiến chúng dễ bị bệnh tật và khó thích nghi với biến đổi khí hậu.)

Choosing the right location for reforestation projects is as important as choosing the right trees. Ultimately, the best area for planting trees would be in formerly forested areas that are in poor condition. It’s better to avoid non-forested landscapes such as natural grasslands, savannas or wetlands as these ecosystems already contribute greatly to capturing carbon. It would also be advantageous to choose an area where trees could provide other benefits, such as recreational spaces. Reforesting areas which are currently exploited for agriculture should be avoided as this often leads to other areas being deforested. Q34
(Việc lựa chọn đúng địa điểm cho các dự án tái trồng rừng quan trọng không kém việc chọn đúng loại cây. Cuối cùng, khu vực tốt nhất để trồng cây là những vùng trước đây từng là rừng nhưng hiện đang trong tình trạng suy thoái. Nên tránh các cảnh quan vốn không phải rừng như đồng cỏ tự nhiên, thảo nguyên hay đất ngập nước vì các hệ sinh thái này đã đóng góp rất lớn vào việc hấp thụ carbon. Cũng sẽ có lợi nếu chọn những khu vực mà cây xanh có thể mang lại thêm các lợi ích khác, chẳng hạn như tạo không gian giải trí. Cần tránh tái trồng rừng ở những khu vực hiện đang được khai thác cho nông nghiệp vì điều này thường dẫn đến việc các khu vực khác bị phá rừng.)

Large-scale reforestation projects require careful planning. Making the right decisions about where to plant trees depends on having the right information. Having detailed and up-to-date maps identifying high-priority areas for intervention is essential. Q35. Drone technology is a useful tool in helping to prioritise and monitor areas of degraded forest for restoration. In Brazil, it’s being used to identify and quantify how parts of the Amazon are being devastated by human activities such as rearing cattle and illegal logging. Q36
(Các dự án tái trồng rừng quy mô lớn đòi hỏi phải có sự lên kế hoạch cẩn thận. Việc đưa ra quyết định đúng đắn về nơi trồng cây phụ thuộc vào việc có được thông tin chính xác. Việc sở hữu các bản đồ chi tiết và cập nhật để xác định những khu vực ưu tiên cao cần can thiệp là vô cùng cần thiết. Công nghệ máy bay không người lái (drone) là một công cụ hữu ích trong việc ưu tiên và giám sát các khu rừng bị suy thoái để phục hồi. Tại Brazil, công nghệ này đang được sử dụng để xác định và đo lường mức độ tàn phá ở một số khu vực Amazon do các hoạt động của con người như chăn nuôi gia súc và khai thác gỗ trái phép.)

A good example of where the right trees were picked to achieve a restored forest is in Lampang Province in Northern Thailand. A previously forested site which had been degraded through mining was reforested by a cement company together with Chiang Mai University. After spreading 60 cm of topsoil, they planted 14 different native tree species which included several species of fig. Figs are a keystone species because of the critical role they play in maintaining wildlife populations. They are central to tropical reforestation projects as they accelerate the speed of the recovery process by attracting animals and birds which act as natural seed dispersers. Q37. This helps to promote diversity through the healthy regrowth of a wide range of plant species. Unlike the majority of fruit trees, figs bear fruit all year round, providing a reliable food source for many species. At this site, for example, after only three rainy seasons, monkeys started visiting to eat the fig fruits, naturally dispersing seeds through defecation. Q38
(Một ví dụ điển hình về việc lựa chọn đúng loài cây để phục hồi rừng là tại tỉnh Lampang, miền Bắc Thái Lan. Một khu vực trước đây từng là rừng nhưng bị suy thoái do khai thác mỏ đã được một công ty xi măng phối hợp với Đại học Chiang Mai tái trồng rừng. Sau khi phủ một lớp đất mặt dày 60 cm, họ trồng 14 loài cây bản địa khác nhau, trong đó có một số loài sung. Sung là loài chủ chốt vì chúng đóng vai trò then chốt trong việc duy trì quần thể động vật hoang dã. Chúng giữ vị trí trung tâm trong các dự án tái trồng rừng nhiệt đới vì giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi bằng cách thu hút động vật và chim – những loài đóng vai trò phát tán hạt giống tự nhiên. Điều này giúp thúc đẩy sự đa dạng sinh học thông qua sự tái sinh khỏe mạnh của nhiều loài thực vật khác nhau. Không giống như phần lớn các cây ăn quả khác, cây sung ra quả quanh năm, cung cấp nguồn thức ăn ổn định cho nhiều loài. Tại khu vực này, chỉ sau ba mùa mưa, khỉ đã bắt đầu quay lại ăn quả sung và phát tán hạt giống một cách tự nhiên thông qua phân của chúng.)

Reforestation projects should always aim to make sure that local communities are consulted and involved in the decision-making process.
(Các dự án tái trồng rừng luôn cần hướng tới việc đảm bảo rằng cộng đồng địa phương được tham vấn và tham gia vào quá trình ra quyết định.)

The restoration of mangrove forests in Madagascar is an example of a project which has succeeded in creating real benefits for the community. Destruction of the mangrove forests had a terrible impact on plant and animal life, and also badly affected the fishing industry, which was a major source of employment for local people living in coastal areas. Q39. The reforestation project involved hiring local people to plant and care for the new mangrove trees. Millions of mangrove trees have now been planted which has resulted in the return of a healthy aquatic ecosystem. The mangroves also act as a defence against the increased threat of flooding caused by climate change. What’s more, the local economy is more stable and thousands more Madagascans are now able to send their children to school. Q40
(Việc phục hồi rừng ngập mặn ở Madagascar là một ví dụ về dự án đã thành công trong việc tạo ra những lợi ích thực sự cho cộng đồng. Sự tàn phá rừng ngập mặn trước đây đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống thực vật và động vật, đồng thời làm ngành đánh bắt cá – nguồn việc làm chính của người dân vùng ven biển – bị tổn hại nặng nề. Dự án tái trồng rừng này đã thuê người dân địa phương tham gia trồng và chăm sóc những cây ngập mặn mới. Hiện nay đã có hàng triệu cây ngập mặn được trồng, giúp hệ sinh thái thủy sinh khỏe mạnh quay trở lại. Rừng ngập mặn còn đóng vai trò như một lá chắn trước nguy cơ lũ lụt ngày càng gia tăng do biến đổi khí hậu. Hơn nữa, nền kinh tế địa phương trở nên ổn định hơn và hàng nghìn người Madagascar hiện đã có thể cho con em mình đi học.)

One other important point to consider …
(Một điểm quan trọng khác cần cân nhắc là…)

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cambridge 14 Test 1: Transcript & Answer

3. Đáp án IELTS Listening Cam 19 Test 4

1. Kaeden 11. C/E 21. A 31. competition
2. locker(s) 12. E/C 22. C 32. food
3. passport 13. A/D 23. A 33. disease
4. uniform 14. D/A 24. B 34. agriculture
5. third / 3rd 15. A 25. C 35. maps
6. 0412 665 903 16. B 26. D 36. cattle
7. yellow 17. C 27. F 37. speed
8. plastic 18. A 28. A 38. monkeys
9. ice 19. C 29. C 39. fishing
10. gloves 20. B 30. G 40. flooding
Đáp án IELTS Listening Cam 19 Test 4

Giải thích chi tiết

Question 1: Kaeden

Thông tin trong bài: "It’s Kaeden... It’s K-A-E-D-E-N, in case you ever need to write it."

Giải thích chi tiết: Khi người nói tự đính chính tên và bắt đầu đánh vần từng chữ cái, đây là tín hiệu trực tiếp cho câu hỏi về tên riêng. Kỹ thuật nghe ở đây là tập trung ghi chép chính xác các ký tự được đọc chậm ("K-A-E-D-E-N") để tránh nhầm lẫn với các tên có phát âm tương tự như Aiden.

Question 2: locker(s)

Thông tin trong bài: "Put your coat and rucksack in one of the lockers there."

Giải thích chi tiết: Từ khóa cần tìm là vật dụng để chứa đồ cá nhân (coat/bag). Trong bài nghe, "rucksack" là từ đồng nghĩa của "bag". Hành động "leave" trong đề bài được cụ thể hóa bằng động từ "put... in". Danh từ đi ngay sau giới từ này là "lockers", xác định đúng vị trí lưu trữ yêu cầu.

Question 3: passport

Thông tin trong bài: "I was told to bring my passport with me. HR need to take a note of the number in it."

Giải thích chi tiết: Đề bài yêu cầu một loại giấy tờ có số (number). Mặc dù người quản lý có nhắc đến "ID card", nhưng nhân viên Charlotte khẳng định "I don’t have one of those" (Tôi không có thẻ đó) và chỉ mang theo "passport". Đây là kỹ thuật loại trừ thông tin gây nhiễu để chọn đối tượng thực tế được sử dụng.

Question 4: uniform

Thông tin trong bài: "Tiffany will give you a uniform."

Giải thích chi tiết: Từ khóa "collect" (thu nhận) trong đề bài được thay thế bằng động từ "give" (đưa/phát) trong audio. Đối tượng được nhắc đến ngay sau đó là "uniform". Thông tin bổ sung về "different sizes" (nhiều kích cỡ khác nhau) càng củng cố đây là một trang phục làm việc chính thức.

Question 5: third / 3rd

Thông tin trong bài: "...HR are a couple of floors above that, on the third floor."

Giải thích chi tiết: Người nghe cần cẩn thận với bẫy số tầng. "First floor" được nhắc tới là vị trí của "staffroom", trong khi phòng nhân sự (HR) được xác định rõ ràng nằm ở "third floor" (tầng 3). Việc phân biệt vị trí của các phòng ban khác nhau là mấu chốt để tránh chọn nhầm số tầng.

Question 6: 0412 665 903

Thông tin trong bài: "It’s oh-four-one-two double-six-five nine-oh-three."

Giải thích chi tiết: Dãy số được đọc theo tốc độ thông thường của bài thi IELTS. Cần lưu ý cách đọc "oh" thay cho số 0 và "double-six" để viết xuống hai số 6 liên tiếp. Việc ghi chép chính xác từng nhóm số là yêu cầu bắt buộc cho câu hỏi này.

Question 7: yellow

Thông tin trong bài: "...put a yellow one on the package, next to the original price."

Giải thích chi tiết: Tại mục Bakery, khi nói về việc dán nhãn giá (labels), người nói chỉ định rõ màu sắc cần dùng là "yellow". Đây là thông tin chi tiết hóa cho nhiệm vụ "Change price labels" đã nêu trong bảng, giúp nhân viên phân biệt giữa giá cũ và giá mới.

Question 8: plastic

Thông tin trong bài: "Beneath those is where we keep the plastic boxes – we run out of those really quickly..."

Giải thích chi tiết: Có hai loại hộp được nhắc đến là "cardboard boxes" (hộp bìa cứng) và "plastic boxes" (hộp nhựa). Tuy nhiên, nhiệm vụ bổ sung ("re-stock") chỉ áp dụng cho loại hộp hay bị hết ("run out of"), đó chính là "plastic boxes".

Question 9: ice

Thông tin trong bài: "The fish is laid on ice... you’ll need to get more from the cold-room."

Giải thích chi tiết: Đối với quầy cá, nhiệm vụ là lấy thêm nguyên liệu bảo quản từ phòng lạnh. Danh từ "ice" (đá) là đối tượng duy nhất cần được bổ sung khi bắt đầu tan chảy, phù hợp với ngữ cảnh làm việc tại quầy thực phẩm tươi sống.

Question 10: gloves

Thông tin trong bài: "...make sure you put on thermal gloves when you take anything out of the cold-room."

Giải thích chi tiết: Yêu cầu về trang phục bảo hộ (wear special...) được làm rõ bằng cụm từ "put on thermal gloves". Từ khóa chính cần điền là "gloves" (găng tay). Việc nhắc đến "hat" (mũ) ở phía trước là thông tin gây nhiễu vì nhân viên này không phục vụ khách hàng nên không cần đội.

Question 11/12: C & E

Thông tin trong bài: "...they don’t work for everyone – especially if you suffer from something like a heart condition or asthma... and if you have any specific questions related to your needs, there’s no one to provide any answers."

Giải thích chi tiết: Đáp án C (health issues) được xác định khi người nói liệt kê các bệnh lý cụ thể gồm "heart condition" và "asthma". Đáp án E (lack of individual support) khớp với cụm "no one to provide any answers", ám chỉ việc thiếu người hướng dẫn trực tiếp cho từng cá nhân. 

Question 13/14: A & D

Thông tin trong bài: "...aim to train regularly – twice a week is enough to begin with... Listening to music can be very helpful – it takes your mind off things and helps your body get into a rhythm."

Giải thích chi tiết: Đáp án A là sự lặp lại trực tiếp từ khóa "twice a week" liên quan đến tần suất luyện tập. Đáp án D được lựa chọn vì người nói khẳng định âm nhạc là một công cụ "very helpful" để duy trì nhịp độ. Phương án B bị loại do thời gian trong ngày được coi là "not especially important". Phương án C bị bác bỏ vì tính cạnh tranh khi chạy cùng bạn bè không tốt cho người mới, và phương án E bị loại vì chạy quá chậm có thể ngăn cản sự tiến bộ.

Question 15: A

Thông tin trong bài: "...wasn’t sure if she’d be able to do it. She was worried about being left behind and being the slowest runner."

Giải thích chi tiết: Các cụm từ "wasn't sure" và "worried" phản ánh sự thiếu tự tin về năng lực bản thân. Việc lo sợ bị tụt lại phía sau là biểu hiện rõ nét của "lack of confidence", dẫn đến việc chọn đáp án A.

Question 16: B

Thông tin trong bài: "James had always hated the idea of running but a friend encouraged him to come along..."

Giải thích chi tiết: Động từ "hated" thể hiện thái độ cực kỳ tiêu cực, đồng nghĩa với "dislike" trong đề bài. Mặc dù James có công việc bận rộn ("demanding job"), nhưng đây không phải là lý do ngăn cản ban đầu, do đó đáp án B là lựa chọn chính xác duy nhất.

Question 17: C

Thông tin trong bài: "...wasn’t sure he’d be able to fit training into his busy schedule."

Giải thích chi tiết: Cụm từ "busy schedule" (lịch trình bận rộn) và khả năng "fit training into" (sắp xếp việc tập luyện vào lịch) liên quan trực tiếp đến vấn đề quản lý thời gian. Điều này tương ứng với "lack of time" trong đáp án C.

Question 18: A 

Thông tin trong bài: "It took him months to find the courage to contact us but felt reassured immediately..."

Giải thích chi tiết: Việc mất nhiều tháng để "find the courage" (tìm kiếm sự can đảm) cho thấy rào cản tâm lý lớn nhất của Mark là sự tự ti. Trạng thái này được quy ước vào nhóm "lack of confidence" trong hệ thống đáp án, tương tự như trường hợp của Ceri.

Question 19: C

Thông tin trong bài: "I managed to complete it in four hours, but I felt like giving up halfway through – it was only the support of the spectators that kept me going."

Giải thích chi tiết: Người nói thừa nhận đã có lúc "felt like giving up halfway through" (muốn bỏ cuộc giữa chừng). Đây là sự diễn đạt lại hoàn hảo cho ý "nearly gave up before the end" trong đáp án C. Phương án A và B bị loại vì người nói chưa từng mơ về marathon và chồng cô không phải là người thuyết phục cô tham gia.

Question 20: B

Thông tin trong bài: "But after you’ve been training for a few weeks, it’s worth putting your name down for a 5K..."

Giải thích chi tiết: Cụm từ "putting your name down" đồng nghĩa với "sign up" (đăng ký). Thời gian được khuyến nghị là "after a few weeks" (sau vài tuần tập luyện), khớp với đáp án B. Con số "six months" được nhắc tới chỉ là trải nghiệm cá nhân của người nói khi chạy 10K, không phải lời khuyên tổng quát cho người mới bắt đầu.

Question 21: A

Thông tin trong bài: "...that’s obvious... it’s pretty clear that ruins them..."

Giải thích chi tiết: Khi Jane trình bày lời khuyên của ông nội về việc đỡ gáy sách và xếp sách nằm phẳng, Kieran phản hồi bằng các tính từ như "obvious" (hiển nhiên) và "pretty clear" (khá rõ ràng). Trong ngữ cảnh hội thoại, những cụm từ này đồng nghĩa với "common sense" (lẽ thường tình/kiến thức cơ bản). Kieran cho rằng đây là những quy tắc tự nhiên mà ai cũng nên biết, loại bỏ các khả năng về việc khó thực hiện (B) hay bảo vệ quá mức (C).

Question 22: C

Thông tin trong bài: "...I’d feel bad. They’ll always remind me of him... I’d regret just throwing them away."

Giải thích chi tiết: Mặc dù những cuốn sách cũ đang bị xuống cấp ("deteriorate"), Jane khẳng định sự gắn bó về mặt cảm xúc thông qua cụm "remind me of him" (gợi nhớ về ông). Trạng thái "feel bad" và "regret" khi nghĩ đến việc vứt bỏ cho thấy giá trị tinh thần vượt trội hơn giá trị sử dụng. Cụm từ "sentimental value" trong đáp án chính là sự khái quát hóa của những biểu hiện cảm xúc này.

Question 23: A

Thông tin trong bài: "...keep them out on shelves... colorful book on a table... work of art... eye-catching."

Giải thích chi tiết: Cả hai nhân vật đều bày tỏ sự nuối tiếc khi mọi người không còn trưng bày sách bìa cứng như trước. Từ khóa "shelves" (kệ sách), "on a table" (trên bàn) kết hợp với các mô tả thẩm mỹ như "eye-catching" (bắt mắt) và "work of art" (tác phẩm nghệ thuật) khẳng định sự thống nhất về việc nên đưa sách ra để trưng bày ("put out on display").

Question 24: B

Thông tin trong bài: "...when I was small... it fell on the floor... I can still remember it!"

Giải thích chi tiết: Khi nói về cách lấy sách khỏi kệ, Jane đã kể lại một sự cố cụ thể xảy ra khi còn nhỏ ("when I was small") khiến cuốn sách bị rơi và hỏng. Việc sử dụng thì quá khứ và khẳng định "still remember it" (vẫn còn nhớ) minh chứng cho hành động "reflects on a significant childhood experience" (hồi tưởng về một trải nghiệm đáng nhớ thời thơ ấu).

Question 25: C

Thông tin trong bài: "...aren’t cheap, though, are they? - I guess we’re lucky we can buy them."

Giải thích chi tiết: Kieran đưa ra nhận định sách mới "aren't cheap" (không rẻ), và Jane bổ sung rằng họ "lucky" (may mắn) mới có thể mua được. Logic của đoạn hội thoại ngụ ý rằng chi phí là một rào cản, dẫn đến việc "not everyone can afford them" (không phải ai cũng có đủ khả năng tài chính để mua).

Question 26: D

Thông tin trong bài: "...makes sure you need a ladder to get them."

Giải thích chi tiết: Đối với sách hiếm (rare books), ông của Jane không cất giấu trên gác mái (loại B) mà để ở nơi cần dùng đến "ladder" (thang). Chi tiết này dẫn trực tiếp đến vị trí "on a high shelf" (trên kệ cao), nơi chỉ có thể tiếp cận bằng thang.

Question 27: F

Thông tin trong bài: "...got a dedicated area on the ground floor with cushions..."

Giải thích chi tiết: Sách trẻ em được đặt tại một "dedicated area" (khu vực riêng biệt/dành riêng) có trang bị "cushions" (đệm ngồi). Từ khóa "dedicated" tương ứng với khái niệm "specially designed space" (không gian được thiết kế đặc biệt) trong danh sách lựa chọn.

Question 28: A

Thông tin trong bài: "...leaves unwanted books by the front door..."

Giải thích chi tiết: Với những cuốn sách không còn cần thiết (unwanted books), vị trí được xác định là "by the front door" (cạnh cửa trước). Trong các phương án về địa điểm, "near the entrance" (gần lối vào) là cụm từ đồng nghĩa chính xác nhất.

Question 29: C

Thông tin trong bài: "...requested... all go at the far end... out of the main shopping area... storage area out the back."

Giải thích chi tiết: Sách theo yêu cầu (requested books) được để ở "far end" (điểm xa nhất) hoặc "out the back" (phía sau). Cụm từ này khớp với đáp án "at the back of the shop".

Question 30: G

Thông tin trong bài: "...moved them downstairs... actually part of the coffee shop..."

Giải thích chi tiết: Mặc dù trước đây được để ở tầng một, nhưng hiện tại loại sách giáo trình (coursebooks) đã được chuyển xuống tầng trệt và là một phần của "coffee shop". Từ khóa "coffee shop" dẫn thẳng đến đáp án "within the café".

Question 31: competition

Thông tin trong bài: "...often in competition with native species and may threaten their long-term survival."

Giải thích chi tiết: Từ khóa cần bắt là lý do không nên sử dụng "invasive species" (loài xâm lấn). Bài nghe sử dụng cấu trúc "in competition with" để mô tả mối quan hệ tiêu cực với "native species" (loài bản địa). Danh từ "competition" khớp hoàn toàn với vị trí trống sau giới từ mô tả sự tác động qua lại.

Question 32: food

Thông tin trong bài: "...improve the availability of food for the local community..."

Giải thích chi tiết: Mục tiêu của dự án được liệt kê bao gồm hấp thụ carbon và bảo vệ môi trường. Thông tin về lợi ích cho người dân địa phương được giới thiệu qua cụm "availability of food". Cụm từ "sources of food" trong đề bài là cách diễn đạt tương đương, xác định "food" là danh từ chỉ nguồn lực thiết yếu.

Question 33: disease

Thông tin trong bài: "...make them vulnerable to disease and unable to adapt to climate change."

Giải thích chi tiết: Ngữ cảnh đề cập đến việc tăng khả năng chống chịu (resistance). Bài nghe chỉ ra rằng đa dạng di truyền thấp sẽ khiến rừng "vulnerable to disease" (dễ bị dịch bệnh). Việc "disease" được liệt kê song song với "climate change" trong audio giúp xác định đây là từ khóa cần tìm để hoàn thiện cấu trúc "resistance to [word] and climate change".

Question 34: agriculture

Thông tin trong bài: "Reforesting areas which are currently exploited for agriculture should be avoided..."

Giải thích chi tiết: Đề bài yêu cầu xác định loại đất không nên chọn (not select land). Audio sử dụng động từ "avoid" (tránh) đi kèm với mục đích sử dụng đất hiện tại là "agriculture" (nông nghiệp). Đây là bẫy thông tin giữa đất rừng suy thoái (nên chọn) và đất nông nghiệp (không nên chọn).

Question 35: maps

Thông tin trong bài: "Having detailed and up-to-date maps identifying high-priority areas... is essential."

Giải thích chi tiết: Quyết định lập kế hoạch dựa trên thông tin từ đâu là câu hỏi cốt lõi. Cụm "accurate maps" (bản đồ chính xác) trong đề bài tương ứng với "detailed and up-to-date maps" trong bài nói. Danh từ "maps" là phương tiện cung cấp dữ liệu nền tảng cho việc can thiệp.

Question 36: cattle

Thông tin trong bài: "...devastated by human activities such as rearing cattle and illegal logging."

Giải thích chi tiết: Drones được dùng để nhận diện các mối đe dọa. Bên cạnh "illegal logging" (khai thác gỗ lậu) đã có trong đề, bài nghe cung cấp thêm hoạt động "rearing cattle" (chăn nuôi gia súc). Danh từ "cattle" là từ khóa chính mô tả tác nhân gây hại còn lại.

Question 37: speed

Thông tin trong bài: "...accelerate the speed of the recovery process..."

Giải thích chi tiết: Vai trò của cây sung (fig trees) là thúc đẩy quá trình hồi phục. Động từ "accelerate" (tăng tốc) trong bài nghe đồng nghĩa với "increasing the [word]" trong đề bài. Do đó, danh từ "speed" (tốc độ) là thông tin mô tả sự thay đổi về thời gian phục hồi.

Question 38: monkeys

Thông tin trong bài: "...after only three rainy seasons, monkeys started visiting to eat the fig fruits..."

Giải thích chi tiết: Sau khi nhắc đến việc thu hút động vật và chim, người nói đưa ra một ví dụ cụ thể ("for example"). Danh từ "monkeys" (loài khỉ) xuất hiện như minh chứng cho sự thành công của việc dẫn dụ động vật hoang dã quay trở lại khu vực.

Question 39: fishing

Thông tin trong bài: "...badly affected the fishing industry, which was a major source of employment..."

Giải thích chi tiết: Sự phá hủy rừng ngập mặn gây khó khăn cho việc mưu sinh (make a living). Bài nghe xác định ngành công nghiệp bị ảnh hưởng trực tiếp là "fishing" (đánh bắt cá). Đây là nguồn việc làm chính của cư dân ven biển, khớp với ngữ cảnh khó khăn trong thu nhập.

Question 40: flooding

Thông tin trong bài: "The mangroves also act as a defence against the increased threat of flooding..."

Giải thích chi tiết: Lợi ích cuối cùng của dự án là bảo vệ khỏi rủi ro thiên tai. Cụm từ "defence against" (phòng vệ chống lại) tương đương với "protects against" trong đề bài. Danh từ "flooding" (lũ lụt) là hiểm họa cụ thể được đề cập do biến đổi khí hậu

>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cambridge 12 Test 3 [FULL ANSWER]

4. Khoá học IELTS Online tại Langmaster

Không ít thí sinh IELTS dù nghe hiểu nội dung tổng thể nhưng vẫn “tuột” điểm đáng tiếc chỉ vì bỏ lỡ keyword hoặc không nhận ra những cách paraphrase tinh vi trong bài thi. Đây cũng là lý do khiến nhiều bạn dù luyện tập chăm chỉ vẫn cảm thấy kỹ năng Listening mãi không cải thiện.

Chính vì vậy, Langmaster - trung tâm IELTS Uy tín hàng đầu hiện nay đã mang đến giải pháp IELTS Online toàn diện, tập trung vào chiến thuật làm bài cốt lõi và tư duy xử lý câu hỏi, giúp bạn từng bước làm chủ phòng thi và chinh phục band điểm mục tiêu một cách khoa học.

Khóa IELTS

Khi đồng hành cùng Langmaster, hành trình chinh phục IELTS của bạn sẽ trở nên rõ ràng và hiệu quả hơn bao giờ hết:

  • Sĩ số tinh gọn 7–10 học viên nhằm tối đa hóa tương tác và đảm bảo giáo viên theo sát từng người. Học viên được giảng viên IELTS 7.5+ chấm chữa chi tiết trong 24h, tham gia thi thử thường xuyên chuẩn format thi thật để làm quen áp lực phòng thi và điều chỉnh chiến lược ôn tập. 
  • Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được kèm cặp trực tiếp để xử lý triệt để điểm yếu cá nhân, nâng cấp chiến thuật làm bài và bứt phá band điểm trong thời gian ngắn.

  • Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên bài kiểm tra đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập phù hợp nhất với trình độ và mục tiêu của từng học viên, giúp học đúng trọng tâm, tiết kiệm thời gian và tối ưu hiệu quả.

  • Học online, chất lượng giảng dạy vẫn tương đương offline với môi trường luyện tập hiệu quả, hệ sinh thái học tập toàn diện, cố vấn hỗ trợ ngoài giờ và cam kết đầu ra bằng văn bản – học lại miễn phí đến khi đạt band.

Đăng ký học thử IELTS Online tại Langmaster ngay hôm nay để chinh phục mục tiêu IELTS của bạn!

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác