IELTS Online
Giải đề IELTS Listening Cam 18 Test 4: Transcript & Answer
Mục lục [Ẩn]
- 1. Đề bài IELTS Listening Cam 18 Test 4
- 1.1. Part 1: Job details from employment agency
- 1.2. Part 2: Museum building
- 1.3. Part 3: The video of children doing origami
- 1.4. Part 4: Victor Hugo
- 2. Transcript IELTS Listening Cam 18 Test 4
- 3. Đáp án IELTS Listening Cam 18 Test 4
- 4. Khoá học IELTS Online tại Langmaster
1. Đề bài IELTS Listening Cam 18 Test 4
1.1. Part 1: Job details from employment agency
Questions 1-10
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
|
Job details from employment agency Role 1…………………. Location Fordham 2…………………. Centre 3…………………. Road, Fordham Work involves ● dealing with enquiries ● making 4…………………. and reorganising them ● maintaining the internal 5…………………. ● general administration Requirements ● 6…………………. (essential) ● a calm and 7…………………. manner ● good IT skills Other information ● a 8…………………. job – further opportunities may be available ● hours: 7.45 a.m. to 9…………………. p.m. Monday to Friday ● 10…………………. is available |

Nguồn: Internet
>> Xem thêm: IELTS Listening Part 1: Dạng bài thường gặp và cách ôn luyện
1.2. Part 2: Museum building
Questions 11-14
Choose the correct letter, A, B or C.
11 The museum building was originally
A a factory.
B a private home.
C a hall of residence.
12 The university uses part of the museum building as
A teaching rooms.
B a research library.
C administration offices.
13 What does the guide say about the entrance fee?
A Visitors decide whether or not they wish to pay.
B Only children and students receive a discount.
C The museum charges extra for special exhibitions.
14 What are visitors advised to leave in the cloakroom?
A cameras
B coats
C bags
Questions 15-20
What information does the speaker give about each of the following areas of the museum?
Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A-H, next to Questions 15-20.
Information
A Parents must supervise their children.
B There are new things to see.
C It is closed today.
D This is only for school groups.
E There is a quiz for visitors.
F It features something created by students.
G An expert is here today.
H There is a one-way system.
Areas of museum
15 Four Seasons ……………
16 Farmhouse Kitchen ……………
17 A Year on the Farm ……………
18 Wagon Walk ……………
19 Bees are Magic ……………
20 The Pond ……………

Nguồn: Internet
>> Xem thêm: Hướng dẫn cách làm IELTS Listening Part 2 chuẩn nhất
1.3. Part 3: The video of children doing origami
Questions 21 and 22
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO educational skills were shown in the video of children doing origami?
A solving problems
B following instructions
C working cooperatively
D learning through play
E developing hand-eye coordination
Questions 23-27
Which comment do the students make about each of the following children in the video?
Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-G, next to Questions 23-27.
Comments
A demonstrated independence
B asked for teacher support
C developed a competitive attitude
D seemed to find the activity calming
E seemed pleased with the results
F seemed confused
G seemed to find the activity easy
Children
23 Sid …………
24 Jack …………
25 Naomi …………
26 Anya …………
27 Zara …………
Questions 28-30
Choose the correct letter, A, B or C.
28 Before starting an origami activity in class, the students think it is important for the teacher to
A make models that demonstrate the different stages.
B check children understand the terminology involved.
C tell children not to worry if they find the activity difficult.
29 The students agree that some teachers might be unwilling to use origami in class because
A they may not think that crafts are important.
B they may not have the necessary skills.
C they may worry that it will take up too much time.
30 Why do the students decide to use origami in their maths teaching practice?
A to correct a particular misunderstanding
B to set a challenge
C to introduce a new concept
>> Xem thêm: IELTS Listening Part 3: Các dạng bài và cách làm hiệu quả
1.4. Part 4: Victor Hugo
Questions 31-40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
|
Victor Hugo His novel, Les Misérables ● It has been adapted for theatre and cinema. ● We know more about its overall 31………………. than about its author. His early career ● In Paris, his career was successful and he led the Romantic movement. ● He spoke publicly about social issues, such as 32………………. and education. ● Napoleon III disliked his views and exiled him. His exile from France ● Victor Hugo had to live elsewhere in 33………………. ● He used his income from the sale of some 34………………. he had written to buy a house on Guernsey. His house on Guernsey ● Victor Hugo lived in this house until the end of the Empire in France. ● The ground floor contains portraits, 35………………. and tapestries that he valued. ● He bought cheap 36………………. made of wood and turned this into beautiful wall carvings. ● The first floor consists of furnished areas with wallpaper and 37………………. that have a Chinese design. ● The library still contains many of his favourite books.Bookshelves ● He wrote in a room at the top of the house that had a view of the 38………………. . ● He entertained other writers as well as poor 39………………. in his house. ● Victor Hugo’s 40………………. gave ownership of the house to the city of Paris in 1927. |

Nguồn: Internet
>> Xem thêm: IELTS Listening Part 4: Hướng dẫn cách làm kèm bài Practice
2. Transcript IELTS Listening Cam 18 Test 4
2.1. Transcript Part 1
Julie: Hello?
(Alô?)
Greg: Oh, hello. Is that Julie Davison?
(À, xin chào. Tôi đang nói chuyện với Julie Davison phải không?)
Julie: Yes.
(Vâng.)
Greg: This is Greg Preston from the Employment Agency. We met last week when you came in to enquire about office work.
(Tôi là Greg Preston từ trung tâm giới thiệu việc làm. Chúng ta đã gặp nhau vào tuần trước khi cô đến hỏi về công việc văn phòng.)
Julie: Oh, that’s right.
(À, đúng rồi.)
Greg: Now we’ve just had some details come in of a job which might interest you.
(Hiện tại chúng tôi vừa nhận được thông tin về một công việc có thể phù hợp với cô.)
Julie: OK.
(Vâng.)
Greg: So this is a position for a receptionist – I believe you’ve done that sort of work before? Q1
(Vậy đây là vị trí lễ tân – tôi tin là cô đã từng làm công việc tương tự trước đây phải không?)
Julie: Yes, I have, I worked in a sports centre for a couple of years before I got married and had the children.
(Vâng, tôi đã từng làm. Tôi làm việc tại một trung tâm thể thao vài năm trước khi kết hôn và sinh con.)
Greg: Right. Well, this job’s in Fordham, so not too far away for you, and it’s at the medical centre there. Q2
(Vâng. Công việc này ở Fordham, nên cũng không quá xa đối với cô, và địa điểm là tại trung tâm y tế ở đó.)
Julie: OK. So where exactly is that?
(Vậy chính xác thì nó nằm ở đâu?)
Greg: It’s quite near the station, on Chastons Road. Q3
(Nó khá gần ga tàu, trên đường Chastons.)
Julie: Sorry?
(Xin lỗi?)
Greg: Chastons Road – that’s C-H-A-S-T-O-N-S.
(Đường Chastons – đánh vần là C-H-A-S-T-O-N-S.)
Julie: OK, thanks. So what would the work involve? Dealing with enquiries from patients?
(Vâng, cảm ơn. Vậy công việc sẽ bao gồm những gì? Có phải là xử lý các thắc mắc của bệnh nhân không?)
Greg: Yes, and you’d also be involved in making appointments, whether face to face or on the phone. And rescheduling them if necessary. Q4
(Đúng vậy, và cô cũng sẽ phụ trách việc sắp xếp lịch hẹn, dù là trực tiếp hay qua điện thoại, cũng như thay đổi lịch hẹn khi cần thiết.)
Julie: Fine, that shouldn’t be a problem.
(Tốt thôi, việc đó không thành vấn đề.)
Greg: And another of your duties would be keeping the centre’s database up-to-date. Then you might have other general administrative duties as well, but those would be the main ones. Q5
(Một nhiệm vụ khác là cập nhật cơ sở dữ liệu của trung tâm. Ngoài ra có thể sẽ có thêm một số công việc hành chính chung khác, nhưng đó là những nhiệm vụ chính.)
Julie: OK.
(Vâng.)
Greg: Now when the details came in, I immediately thought of you because one thing they do require is someone with experience, and you did mention your work at the sports centre when you came in to see us. Q6
(Khi nhận được thông tin này, tôi nghĩ ngay đến cô vì họ yêu cầu người có kinh nghiệm, và cô đã từng đề cập đến công việc ở trung tâm thể thao khi đến gặp chúng tôi.)
Julie: Yes, in fact I enjoyed that job. Is there anything else they’re looking for?
(Vâng, thực ra tôi rất thích công việc đó. Họ còn yêu cầu gì khác không?)
Greg: Well, they say it’s quite a high-pressure environment, they’re always very busy, and patients are often under stress, so they want someone who can cope with that and stay calm, and at the same time be confident when interacting with the public. Q7
(Họ cho biết đây là môi trường có áp lực khá cao, luôn rất bận rộn và bệnh nhân thường căng thẳng, vì vậy họ cần người có thể chịu được áp lực, giữ bình tĩnh và đồng thời tự tin khi giao tiếp với công chúng.)
Julie: Well, after dealing with three children all under five, I reckon I can cope with that.
(Sau khi chăm sóc ba đứa trẻ đều dưới năm tuổi, tôi nghĩ mình hoàn toàn có thể xoay xở được.)
Greg: I’m sure you can.
(Tôi tin là cô làm được.)
Greg: And then another thing they mention is that they’re looking for someone with good IT skills …
(Ngoài ra, họ cũng đề cập rằng đang tìm người có kỹ năng công nghệ thông tin tốt.)
Julie: Not a problem.
(Không vấn đề gì.)
Greg: So you’d be interested in following this up?
(Vậy cô có muốn tiếp tục theo đuổi cơ hội này không?)
Julie: Sure. When would it start?
(Chắc chắn rồi. Khi nào thì công việc bắt đầu?)
Greg: Well, they’re looking for someone from the beginning of next month, but I should tell you that this isn’t a permanent job, it’s temporary, so the contract would be just to the end of September. But they do say that there could be further opportunities after that. Q8
(Họ đang tìm người bắt đầu từ đầu tháng tới, nhưng tôi cần nói rõ đây không phải là công việc lâu dài mà chỉ là tạm thời, nên hợp đồng sẽ kéo dài đến cuối tháng Chín. Tuy nhiên, họ cũng cho biết có thể sẽ có thêm cơ hội sau đó.)
Julie: OK. And what would the hours be?
(Vâng. Thế giờ làm việc như thế nào?)
Greg: Well, they want someone who can start at a quarter to eight in the morning – could you manage that?
(Họ muốn người có thể bắt đầu làm việc lúc bảy giờ bốn mươi lăm sáng – cô có sắp xếp được không?)
Julie: Yes, my husband would have to get the kids up and off to my mother’s – she’s going to be looking after them while I’m at work. What time would I finish?
(Vâng, chồng tôi sẽ phải đánh thức bọn trẻ và đưa chúng sang nhà mẹ tôi – bà sẽ trông các cháu trong lúc tôi đi làm. Vậy tôi kết thúc công việc lúc mấy giờ?)
Greg: One fifteen. Q9
(Một giờ mười lăm.)
Julie: That should work out all right. I can pick the kids up on my way home, and then I’ll have the afternoon with them. Oh, one thing … is there parking available for staff at the centre? Q10
(Như vậy là ổn. Tôi có thể đón bọn trẻ trên đường về nhà và có cả buổi chiều bên chúng. À, cho tôi hỏi một điều… ở trung tâm có chỗ đỗ xe cho nhân viên không?)
Greg: Yes, there is. And it’s also on a bus route.
(Có, và nơi đó cũng nằm trên tuyến xe buýt.)
Julie: Right. Well, I expect I’ll have the car but it’s good to know that. OK, so where do I go from here?
(Vâng. Tôi nghĩ mình sẽ đi bằng ô tô nhưng biết vậy cũng tốt. Vậy bước tiếp theo tôi cần làm gì?)
Greg: Well, if you’re happy for me to do so, I’ll forward your CV and references, and then the best thing would probably be for you to phone them so they can arrange for an interview.
(Nếu cô đồng ý, tôi sẽ chuyển CV và thư giới thiệu của cô, sau đó tốt nhất là cô nên gọi trực tiếp cho họ để sắp xếp một buổi phỏng vấn.)
Julie: Great. Well thank you very much.
(Tuyệt vời. Cảm ơn anh rất nhiều.)
Greg: You’re welcome. Bye now.
(Không có gì. Chào cô.)
Julie: Bye.
(Chào anh.)
>> Xem thêm: 9 mẹo luyện kỹ năng nghe tiếng anh hiệu quả cho người mới
2.2. Transcript Part 2
Good morning everyone, and welcome to the Museum of Farming Life. I understand it’s your first visit here, so I’d like to give you some background information about the museum and then explain a little about what you can see during your visit.
(Chào buổi sáng mọi người, và chào mừng quý vị đến với Bảo tàng Farming Life. Tôi được biết đây là lần đầu tiên quý vị tới đây, vì vậy tôi xin cung cấp một số thông tin nền về bảo tàng, sau đó sẽ giới thiệu sơ lược những gì quý vị có thể tham quan trong chuyến thăm này.)
So, where we’re standing at the moment is the entrance to a large building that was constructed in 1880 as the home of a local businessman. Alfred Palmer, of the Palmer biscuit factory. It was later sold and became a hall of residence for students in 1911, and a museum in 1951. In 2005, a modern extension was built to accommodate the museum’s collections. Q11
(Vị trí chúng ta đang đứng hiện tại là lối vào của một tòa nhà lớn, được xây dựng vào năm 1880 làm nhà ở cho một doanh nhân địa phương tên là Alfred Palmer, chủ nhà máy bánh quy Palmer. Sau đó tòa nhà được bán lại và trở thành ký túc xá sinh viên vào năm 1911, rồi được chuyển đổi thành bảo tàng vào năm 1951. Đến năm 2005, một khu mở rộng hiện đại được xây dựng để trưng bày các bộ sưu tập của bảo tàng.)
The museum’s owned by the university, and apart from two rooms that are our offices, the university uses the main part of the building. You may see students going into the building for lessons, but it’s not open to museum visitors, I’m afraid. It’s a shame because the interior architectural features are outstanding, especially the room that used to be the library. Q12
(Bảo tàng thuộc quyền sở hữu của trường đại học, và ngoài hai phòng được dùng làm văn phòng của chúng tôi, phần lớn tòa nhà do trường đại học sử dụng. Quý vị có thể thấy sinh viên ra vào để học tập, nhưng rất tiếc khu vực đó không mở cửa cho khách tham quan. Điều này khá đáng tiếc vì kiến trúc nội thất bên trong rất đặc sắc, đặc biệt là căn phòng từng được dùng làm thư viện.)
Luckily, we’ve managed to keep entry to the museum free. This includes access to all the galleries, outdoor areas and the rooms for special exhibitions. We run activities for children and students, such as the museum club, for which there’s no charge. We do have a donation box just over there so feel free to give whatever amount you consider appropriate. Q13
(May mắn là chúng tôi vẫn duy trì việc tham quan bảo tàng hoàn toàn miễn phí. Vé vào cửa bao gồm tất cả các phòng trưng bày, khu vực ngoài trời và các phòng triển lãm chuyên đề. Chúng tôi cũng tổ chức nhiều hoạt động cho trẻ em và học sinh, như câu lạc bộ bảo tàng, và những hoạt động này đều không thu phí. Tuy nhiên, chúng tôi có một hộp quyên góp ở đằng kia, nên quý vị có thể ủng hộ bất kỳ số tiền nào mà mình thấy phù hợp.)
We do have a cloakroom, if you’d like to leave your coats and bags somewhere. Unlike other museums, photography is allowed here, so you might like to keep your cameras with you. You might be more comfortable not carrying around heavy rucksacks, though keep your coats and jackets on as it’s quite cold in the museum garden today. Q14
(Chúng tôi có phòng gửi đồ nếu quý vị muốn để áo khoác và túi xách ở đó. Không giống nhiều bảo tàng khác, việc chụp ảnh ở đây được cho phép, vì vậy quý vị có thể mang theo máy ảnh bên mình. Tuy nhiên, có lẽ quý vị sẽ thấy thoải mái hơn nếu không mang theo balo nặng, nhưng vẫn nên mặc áo khoác vì hôm nay khu vườn của bảo tàng khá lạnh.)
I’d like to tell you about the different areas of the museum.
(Tiếp theo, tôi xin giới thiệu với quý vị về các khu vực khác nhau trong bảo tàng.)
Just inside, and outside the main gallery, we have an area called Four Seasons. Here you can watch a four-minute animation of a woodland scene. It was designed especially for the museum by a group of young people on a film studies course, and it’s beautiful. Children absolutely love it, but then, so do adults. Q15
(Ngay bên trong, phía ngoài phòng trưng bày chính, có một khu vực mang tên Four Seasons. Tại đây, quý vị có thể xem một đoạn phim hoạt hình dài bốn phút về khung cảnh rừng cây. Tác phẩm này được thiết kế riêng cho bảo tàng bởi một nhóm bạn trẻ theo học ngành điện ảnh, và thực sự rất đẹp. Trẻ em vô cùng yêu thích khu vực này, và người lớn cũng vậy.)
The main gallery’s called Town and Country. It includes a photographic collection of prize-winning sheep and shepherds. Leaving Town and Country, you enter Farmhouse Kitchen, which is … well, self-explanatory. Here we have the oldest collection of equipment for making butter and cheese in the country. And this morning, a specialist cheesemaker will be giving demonstrations of how it’s produced. You may even get to try some. Q16
(Phòng trưng bày chính có tên là Town and Country. Nơi đây trưng bày bộ sưu tập ảnh về những con cừu đoạt giải và những người chăn cừu. Rời khỏi Town and Country, quý vị sẽ bước vào khu Farmhouse Kitchen, đúng như tên gọi của nó. Tại đây, chúng tôi trưng bày bộ sưu tập lâu đời nhất trong cả nước về các dụng cụ làm bơ và pho mát. Và sáng nay, một chuyên gia làm pho mát sẽ trực tiếp trình diễn quy trình sản xuất, thậm chí quý vị còn có thể được nếm thử.)
After that, you can go in two directions. To the right is a staircase that takes you up to a landing from where you can look down on the galleries. To the left is a room called A Year on the Farm. There’s lots of seating here as sometimes we use the room for school visits, so it’s a good place to stop for a rest. If you’re feeling competitive, you can take our memory test in which you answer questions about things you’ve seen in the museum. Q17
(Sau đó, quý vị có thể đi theo hai hướng. Bên phải là cầu thang dẫn lên một chiếu nghỉ, từ đó quý vị có thể nhìn xuống các phòng trưng bày. Bên trái là căn phòng mang tên A Year on the Farm. Ở đây có rất nhiều chỗ ngồi vì đôi khi phòng này được dùng cho các đoàn học sinh tham quan, nên đây là nơi lý tưởng để dừng chân nghỉ ngơi. Nếu quý vị thích thử thách, có thể tham gia bài kiểm tra trí nhớ với các câu hỏi về những gì đã thấy trong bảo tàng.)
The next area’s called Wagon Walk. This contains farm carts from nearly every part of the country. It’s surprising how much regional variation there was. Beside the carts are display boards with information about each one. The carts are old and fragile, so we ask you to keep your children close to you and ensure they don’t climb on the carts. Q18
(Khu vực tiếp theo có tên là Wagon Walk. Nơi đây trưng bày các xe kéo nông trại đến từ hầu hết các vùng trên cả nước. Thật đáng ngạc nhiên khi mỗi vùng lại có sự khác biệt rõ rệt. Bên cạnh mỗi chiếc xe đều có bảng thông tin giới thiệu chi tiết. Vì các xe đều rất cũ và dễ hư hỏng, chúng tôi mong quý vị giữ trẻ em ở gần mình và đảm bảo các em không trèo lên xe.)
From Wagon Walk, you can either make your way back to reception or go out into the garden – or even go back to take another look in the galleries. In the far corner of the garden is Bees are Magic, but we’re redeveloping this area so you can’t visit that at the moment. You can still buy our honey in the shop, though. Q19
(Từ Wagon Walk, quý vị có thể quay lại quầy lễ tân, ra khu vườn, hoặc quay lại tham quan các phòng trưng bày một lần nữa. Ở góc xa của khu vườn có khu Bees are Magic, nhưng hiện tại chúng tôi đang cải tạo nên chưa thể mở cửa cho khách tham quan. Tuy nhiên, quý vị vẫn có thể mua mật ong của bảo tàng tại cửa hàng.)
Finally, there’s The Pond, which contains all kinds of interesting wildlife. There are baby ducks that are only a few days old, as well as tiny frogs. The Pond isn’t deep and there’s a fence around it, so it’s perfectly safe for children. Q20
(Cuối cùng là khu The Pond, nơi có rất nhiều loài sinh vật thú vị. Ở đây có những chú vịt con chỉ mới vài ngày tuổi, cùng với những con ếch nhỏ. Hồ nước không sâu và có hàng rào bao quanh, vì vậy hoàn toàn an toàn cho trẻ em.)
>> Xem thêm: Cách luyện IELTS Listening hiệu quả từ con số 0
2.3. Transcript Part 3
Tutor: So now I want you to discuss the lesson we’ve just been watching on the video and think about the ways in which origami can be a useful educational tool. Can you all work with the person sitting next to you …
(Bây giờ tôi muốn các em thảo luận về bài học mà chúng ta vừa xem trong video và suy nghĩ về những cách mà origami có thể trở thành một công cụ giáo dục hữu ích. Các em hãy làm việc cùng người ngồi cạnh mình nhé…)
Seb: I had no idea that such a simple thing like folding squares of paper to make the shape of something like a bird could be such an amazing tool. It’s made me see origami in a whole new light.
(Em không hề nghĩ rằng một việc đơn giản như gấp những tờ giấy hình vuông để tạo thành hình một con chim lại có thể là một công cụ tuyệt vời đến vậy. Nó khiến em nhìn origami theo một cách hoàn toàn mới.)
Lia: I know. It was interesting to see the educational skills the children were developing by doing origami. On the video you could see them really listening hard to make sure they did all the steps in the right order to make the bird.
(Đúng vậy. Thật thú vị khi thấy những kỹ năng học tập mà bọn trẻ phát triển thông qua origami. Trong video có thể thấy các em tập trung lắng nghe rất kỹ để đảm bảo làm đúng từng bước theo đúng thứ tự để tạo ra con chim.)
Seb: That’s right. In this lesson they were working individually but it would also be interesting to see if the children could work out how to make something simple without being given any direction. That would help with building teamwork as well.
(Đúng thế. Trong tiết học này các em làm việc cá nhân, nhưng sẽ rất thú vị nếu xem liệu các em có thể tự tìm ra cách làm một sản phẩm đơn giản mà không cần được hướng dẫn hay không. Điều đó cũng sẽ giúp phát triển kỹ năng làm việc nhóm.)
Lia: Yes, but much more of a challenge. One thing that really stood out for me was that the children were all having fun while being taught something new. Q21/22
(Vâng, nhưng sẽ khó hơn nhiều. Điều khiến em ấn tượng nhất là tất cả bọn trẻ đều rất vui vẻ trong khi vẫn đang học một điều gì đó mới.)
Seb: Which is a key aim of any lesson with this age group. And although these kids had no problems with folding the paper, with younger children you could do origami to help practise fine motor skills.
(Đó chính là mục tiêu then chốt của bất kỳ bài học nào dành cho lứa tuổi này. Và mặc dù những đứa trẻ này không gặp khó khăn khi gấp giấy, với trẻ nhỏ hơn thì origami có thể được dùng để rèn luyện các kỹ năng vận động tinh.)
Lia: Absolutely. Shall we talk about the individual children we saw on the video? I wrote all their names down and took some notes.
(Chắc chắn rồi. Chúng ta nói về từng đứa trẻ mà mình thấy trong video nhé? Em đã ghi lại tất cả tên và một vài ghi chú.)
Seb: Yes, I did too.
(Ừ, em cũng vậy.)
Lia: OK, good. Let’s start with Sid.
(Được rồi. Bắt đầu với Sid nhé.)
Seb: He was interesting because before they started doing the origami, he was being quite disruptive.
(Cậu bé đó khá thú vị vì trước khi bắt đầu gấp origami, em ấy khá mất trật tự.)
Lia: Yes. He really benefited from having to use his hands – it helped him to settle down and start concentrating. Q23
(Đúng vậy. Việc phải sử dụng đôi tay thực sự giúp ích cho em ấy – nó giúp em bình tĩnh lại và bắt đầu tập trung.)
Seb: Yes, I noticed that too. What about Jack? I noticed he seemed to want to work things out for himself.
(Ừ, em cũng nhận thấy điều đó. Còn Jack thì sao? Em thấy cậu bé đó dường như muốn tự mình tìm ra cách làm.)
Lia: Mmm. You could see him trying out different things rather than asking the teacher for help. What did you make of Naomi? Q24
(Ừm. Có thể thấy em ấy thử nhiều cách khác nhau thay vì hỏi giáo viên. Còn Naomi thì sao?)
Seb: She seemed to be losing interest at one point but then she decided she wanted her mouse to be the best and that motivated her to try harder. Q25
(Có lúc em ấy có vẻ mất hứng thú, nhưng sau đó lại quyết định muốn con chuột của mình là đẹp nhất, điều đó đã thúc đẩy em cố gắng hơn.)
Lia: She didn’t seem satisfied with hers in the end, though.
(Tuy nhiên cuối cùng thì em ấy vẫn có vẻ chưa hài lòng với sản phẩm của mình.)
Seb: No.
(Ừ.)
Lia: Anya was such a star. She listened so carefully and then produced the perfect bird with very little effort. Q26
(Anya thì thật sự rất nổi bật. Em ấy lắng nghe cực kỳ cẩn thận và sau đó tạo ra một con chim hoàn hảo gần như không tốn nhiều công sức.)
Seb: Mmm – I think the teacher could have increased the level of difficulty for her.
(Ừm – em nghĩ giáo viên có thể tăng mức độ khó cho em ấy.)
Lia: Maybe. I think it was the first time Zara had come across origami.
(Có thể. Em nghĩ đây là lần đầu tiên Zara tiếp xúc với origami.)
Seb: She looked as if she didn’t really get what was going on.
(Em ấy trông như không thực sự hiểu chuyện gì đang diễn ra.)
Lia: She seemed unsure about what she was supposed to do. but in the end hers didn’t turn out too badly. Q27
(Em ấy có vẻ không chắc mình phải làm gì, nhưng cuối cùng thì sản phẩm của em cũng không đến nỗi tệ.)
Seb: Yeah. I’m sure it was a positive learning experience for her.
(Ừ. Em chắc đó là một trải nghiệm học tập tích cực đối với em ấy.)
Lia: Mmm.
(Ừm.)
Lia: I think one reason why the origami activity worked so well in this class was that the teacher was well prepared.
(Em nghĩ một lý do khiến hoạt động origami thành công như vậy trong lớp này là vì giáo viên đã chuẩn bị rất kỹ.)
Seb: Right. I think it would have taken me ages to prepare examples, showing each of the steps involved in making the bird. But that was a really good idea. The children could see what they were aiming for – and much better for them to be able to hold something, rather than just looking at pictures. Q28
(Đúng vậy. Với em thì chắc phải mất rất nhiều thời gian để chuẩn bị các mẫu minh họa, thể hiện từng bước làm con chim. Nhưng đó là một ý tưởng rất hay. Bọn trẻ có thể nhìn thấy rõ mục tiêu mình hướng tới – và việc được cầm nắm đồ vật cũng tốt hơn nhiều so với chỉ nhìn hình ảnh.)
Lia: Mmm – those physical examples supported her verbal explanations really well.
(Ừm – những mẫu vật trực quan đó hỗ trợ phần giải thích bằng lời của cô giáo rất hiệu quả.)
Seb: It’s strange that origami isn’t used more widely. Why do you think that is?
(Thật lạ là origami lại không được sử dụng rộng rãi hơn. Bạn nghĩ vì sao lại như vậy?)
Lia: Well, teachers may just feel it’s not that appealing to children who are used to doing everything on computers, especially boys. Even if they’re aware of the benefits.
(Có lẽ giáo viên cảm thấy nó không đủ hấp dẫn đối với những đứa trẻ đã quen làm mọi thứ trên máy tính, đặc biệt là con trai, dù họ có biết đến những lợi ích của nó.)
Seb: Oh, I don’t know. It’s no different to any other craft activity. I bet it’s because so many teachers are clumsy like me. Q29
(Ồ, em không chắc. Nó cũng chẳng khác gì các hoạt động thủ công khác. Em đoán là vì nhiều giáo viên vụng về giống như em.)
Lia: That’s true – too much effort required if you’re not good with your hands.
(Đúng vậy – sẽ tốn quá nhiều công sức nếu bạn không khéo tay.)
Seb: Well, anyway, I think we should try it out in our maths teaching practice with Year 3. I can see using origami is a really engaging way of reinforcing children’s knowledge of geometric shapes, like they were doing in the video, but I think it would also work really well for presenting fractions, which is coming up soon. Q30
(Dù sao thì em nghĩ chúng ta nên thử áp dụng nó trong tiết dạy toán cho lớp Năm Ba. Em thấy origami là một cách rất hấp dẫn để củng cố kiến thức về các hình học, giống như trong video, và em nghĩ nó cũng sẽ rất hiệu quả khi dạy phân số, nội dung sắp tới.)
Lia: Good idea – that’s something most of the kids in that class might struggle with. Origami would also be good practice for using symmetry – but I think they did that last term.
(Ý tưởng hay đấy – đó là phần mà hầu hết học sinh trong lớp đó có thể gặp khó khăn. Origami cũng rất tốt để luyện tập tính đối xứng, nhưng em nghĩ các em đã học nội dung đó ở học kỳ trước rồi.)
Seb: OK – well let’s try and get some ideas together and plan the lesson next week.
(Được rồi – vậy chúng ta cùng tổng hợp ý tưởng và lên kế hoạch cho tiết học vào tuần tới nhé.)
Tutor: OK, if you could all stop …
(Được rồi, nếu mọi người có thể dừng lại…)
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Test 1 Cambridge 9: Transcript and Answer
2.4. Transcript Part 4
The person I’ve chosen to talk about is the French writer Victor Hugo – many people have heard of him because his novel, Les Miserables, which he wrote in 1862, is famous around the world. It became a stage musical in the 1980s, and a film version was also released in 2012. So, some of us, I’m sure, have a pretty general idea of the plot, but we know much less about the author. Today, I’m going to provide a little more insight into this talented man and I’m going to talk particularly about the home he had on the island of Guernsey in the British Channel Islands. Q31
(Nhân vật tôi chọn để nói tới hôm nay là nhà văn người Pháp Victor Hugo – nhiều người đã từng nghe đến ông bởi vì tiểu thuyết Les Misérables, được ông viết vào năm 1862, nổi tiếng trên toàn thế giới. Tác phẩm này đã được chuyển thể thành nhạc kịch sân khấu vào những năm 1980, và một phiên bản điện ảnh cũng được phát hành vào năm 2012. Vì vậy, tôi tin rằng nhiều người trong chúng ta đã có cái nhìn khá khái quát về cốt truyện, nhưng lại biết rất ít về chính tác giả. Hôm nay, tôi sẽ cung cấp thêm một số góc nhìn sâu hơn về người đàn ông tài năng này, đặc biệt là về ngôi nhà ông từng sống trên đảo Guernsey thuộc quần đảo Eo biển của Anh.)
But first, his early career … as I’ve said, he was a writer, he was at the height of his career in Paris and he was very highly regarded by his colleagues. As far as literature was concerned, he was the leading figure of the Romantic movement. However, as well as being a literary genius, he also gave many speeches about issues like the level of poverty in his society. He felt very strongly about this and about other areas where change was needed, like education. This kind of outspoken criticism was not well liked by the rulers of France and, eventually, the emperor – Napoleon III – told Victor Hugo to leave Paris and not return; in other words, he sent him into exile. Q32
(Trước hết, nói về giai đoạn đầu sự nghiệp của ông… như tôi đã đề cập, ông là một nhà văn và đang ở đỉnh cao sự nghiệp tại Paris, đồng thời rất được các đồng nghiệp kính trọng. Trong lĩnh vực văn học, ông là nhân vật tiêu biểu hàng đầu của trào lưu Lãng mạn. Tuy nhiên, bên cạnh thiên tài văn chương, ông còn thường xuyên phát biểu về các vấn đề xã hội như mức độ nghèo đói trong xã hội đương thời. Ông có quan điểm rất mạnh mẽ về vấn đề này cũng như những lĩnh vực khác cần thay đổi, chẳng hạn như giáo dục. Kiểu phê phán thẳng thắn này không được giới cầm quyền Pháp ưa thích, và cuối cùng hoàng đế Napoleon III đã yêu cầu Victor Hugo rời khỏi Paris và không được quay trở lại; nói cách khác, ông bị đày đi lưu vong.)
So Victor Hugo was forced to reside in other parts of Europe. Q33
(Vì vậy, Victor Hugo buộc phải sinh sống tại những khu vực khác nhau ở châu Âu.)
Guernsey was actually his third place of exile and he landed there in 1855. He produced a lot while on Guernsey – including Les Miserables – and to do this, he had to spend a great deal of time in the home that he had there. This was a property that he bought using the money he’d made in France from the publication of a collection of his poetry. It was the only property he ever owned, and he was very proud of it. Q34
(Guernsey thực tế là nơi lưu vong thứ ba của ông, và ông đặt chân tới đây vào năm 1855. Trong thời gian sống tại Guernsey, ông đã sáng tác rất nhiều tác phẩm – bao gồm cả Les Misérables – và để làm được điều đó, ông phải dành phần lớn thời gian ở trong ngôi nhà của mình trên đảo. Đây là bất động sản ông mua bằng số tiền kiếm được tại Pháp từ việc xuất bản một tuyển tập thơ. Đó là tài sản duy nhất ông từng sở hữu, và ông vô cùng tự hào về nó.)
The property Victor Hugo bought on Guernsey was a large, five-storey house in the capital town of St Peter Port and he lived there for 15 years, returning to France in 1870 when Napoleon’s Empire collapsed. He decorated and furnished each level, or floor, of the house in unique and wonderful ways, and many people consider the inside of the house to be a ‘work of art’. Today it’s a museum that attracts 200,000 visitors a year.
(Ngôi nhà Victor Hugo mua tại Guernsey là một căn nhà lớn năm tầng nằm ở thủ phủ St Peter Port, và ông đã sống tại đó trong suốt 15 năm, trước khi quay trở lại Pháp vào năm 1870 khi đế chế của Napoleon sụp đổ. Ông trang trí và bài trí từng tầng của ngôi nhà theo những cách độc đáo và tuyệt đẹp, đến mức nhiều người coi nội thất của ngôi nhà là một “tác phẩm nghệ thuật”. Ngày nay, nơi đây là một bảo tàng thu hút khoảng 200.000 lượt khách mỗi năm.)
He lived in the house with his family … and portraits of its members still hang in rooms on the ground floor, along with drawings that he did during his travels that he felt were important to him. Q35
(Ông sống trong ngôi nhà cùng gia đình… và những bức chân dung của các thành viên vẫn còn được treo trong các phòng ở tầng trệt, bên cạnh những bức vẽ ông thực hiện trong những chuyến đi mà ông coi là có ý nghĩa đặc biệt đối với mình.)
In other ground-floor rooms, there are huge tapestries that he would have designed and loved. The walls are covered in dark wood panelling that Victor Hugo created himself using wooden furniture that he bought in the market. The items were relatively inexpensive, and he used them to create intricate carvings. They gave an atmosphere on the lower level that was shadowy and rather solemn. Q36
(Ở các phòng khác trên tầng trệt, có những tấm thảm treo tường khổng lồ do chính ông thiết kế và yêu thích. Các bức tường được bao phủ bằng những tấm ốp gỗ sẫm màu do Victor Hugo tự tạo ra từ những món đồ gỗ ông mua ở chợ. Những vật dụng này khá rẻ, và ông đã dùng chúng để chạm khắc nên những hoa văn tinh xảo. Điều đó tạo nên một bầu không khí ở tầng dưới khá tối, trầm lắng và trang nghiêm.)
On the next level of the house there are two impressive lounges, where he entertained his guests. One lounge has entirely red furnishings, such as sofas and wall coverings, and the other blue. There’s a strong Chinese influence in these areas in things like the wallpaper pattern and the lamps – which he would have made himself by copying original versions. Q37
(Ở tầng tiếp theo của ngôi nhà có hai phòng khách ấn tượng, nơi ông tiếp đãi các vị khách. Một phòng được trang trí hoàn toàn bằng tông đỏ, từ ghế sofa đến các lớp phủ tường, còn phòng kia mang tông xanh. Những không gian này chịu ảnh hưởng đậm nét của phong cách Trung Hoa, thể hiện qua hoa văn giấy dán tường và các loại đèn – mà ông đã tự làm bằng cách sao chép từ những mẫu nguyên bản.)
His library, where he left many of his favourite books, forms the hallway to the third floor and was a comfortable area where he could relax and enjoy his afternoons. And then, at the very top of the house, there’s a room called the Lookout – called that because it looks out over the harbour. In contrast to the rather dark lower levels, it’s full of light and was like a glass office where he would write until lunchtime – often at his desk. Q38
(Thư viện của ông, nơi lưu giữ nhiều cuốn sách yêu thích, nằm dọc hành lang dẫn lên tầng ba và là một không gian thoải mái để ông thư giãn và tận hưởng buổi chiều. Và ở tầng cao nhất của ngôi nhà là một căn phòng gọi là Lookout – có tên như vậy vì từ đó có thể nhìn ra cảng. Trái ngược với các tầng dưới khá tối, căn phòng này tràn ngập ánh sáng và giống như một văn phòng bằng kính, nơi ông thường viết lách cho đến giờ ăn trưa, thường là tại bàn làm việc của mình.)
So, Victor Hugo was a man of many talents, but he was also true to his values. While living in his house on Guernsey, he entertained many other famous writers, but he also invited a large group of local children from the deprived areas of the island to dinner once a week. What’s more, he served them their food, which was an extraordinary gesture for the time period. Q39
(Như vậy, Victor Hugo là một con người đa tài, đồng thời cũng luôn trung thành với các giá trị của mình. Trong thời gian sống tại ngôi nhà trên đảo Guernsey, ông tiếp đón nhiều nhà văn nổi tiếng khác, nhưng đồng thời cũng mời một nhóm lớn trẻ em địa phương đến từ những khu vực nghèo khó trên đảo đến ăn tối mỗi tuần một lần. Hơn nữa, chính ông là người phục vụ thức ăn cho các em – một hành động vô cùng đặc biệt đối với bối cảnh xã hội thời bấy giờ.)
In 1927, the house was owned by his relatives, and they decided to donate it to the city of Paris. It has since been restored using photographs from the period and, as I mentioned earlier, is now a museum that is open to the public. Q40
(Vào năm 1927, ngôi nhà thuộc sở hữu của các thân nhân ông, và họ đã quyết định hiến tặng nó cho thành phố Paris. Kể từ đó, ngôi nhà được trùng tu dựa trên các bức ảnh tư liệu của thời kỳ đó và, như tôi đã đề cập trước đây, hiện nay đã trở thành một bảo tàng mở cửa cho công chúng.)
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cambridge 14 Test 1: Transcript & Answer
3. Đáp án IELTS Listening Cam 18 Test 4
| 1. Marrowfield | 11. B | 21. A | 31. technical |
| 2. relative | 12. C | 22. E | 32. cheap |
| 3. socialise/ socialize | 13. B | 23. B | 33. thousands |
| 4. full | 14. D | 24. D | 34. identification |
| 5. Domestic life | 15. C | 25. G | 35. tracking |
| 6. clouds | 16. B | 26. E | 36. military |
| 7. timing | 17. B | 27. B | 37. location |
| 8. Animal Magic | 18. C | 28. C | 38. prediction |
| 9. (animal) movement | 19. A | 29. F | 39. database |
| 10. dark | 20. A | 30. A | 40. trust |

Giải thích chi tiết:
Question 1: Receptionist
Thông tin trong bài: "So this is a position for a receptionist..."
Giải thích: Khi giới thiệu về vị trí công việc (Role), Greg trực tiếp sử dụng danh từ "receptionist". Đây là từ khóa chính xác mô tả chức danh công việc mà Julie đang được giới thiệu.
Question 2: Medical
Thông tin trong bài: "...and it’s at the medical centre there."
Giải thích: Danh từ "medical" đóng vai trò là tính từ bổ nghĩa cho danh từ "Centre" đã có sẵn trong đề bài. Cụm từ "medical centre" (trung tâm y tế) xác định loại hình địa điểm làm việc.
Question 3: Chastons
Thông tin trong bài: "It’s quite near the station, on Chastons Road. ... C-H-A-S-T-O-N-S."
Giải thích: Theo quy tắc bắt từ khóa tên riêng trong IELTS Listening, khi một từ được đánh vần từng chữ cái, đó chắc chắn là đáp án cho phần địa chỉ. Greg đã đánh vần rõ ràng "C-H-A-S-T-O-N-S" để Julie ghi chú.
Question 4: Appointments
Thông tin trong bài: "...you’d also be involved in making appointments... And rescheduling them if necessary."
Giải thích: Động từ "making" trong đề bài đi kèm với danh từ "appointments". Hành động "rescheduling" (lập lại lịch) trong bài nói đồng nghĩa với cụm từ "reorganising them" trong đề bài.
Question 5: Database
Thông tin trong bài: "And another of your duties would be keeping the centre’s database up-to-date."
Giải thích: Cụm từ "maintaining the internal..." trong đề bài tương ứng với "keeping... up-to-date" trong bài nói. Đối tượng cần được duy trì/cập nhật ở đây là "database" (cơ sở dữ liệu).
Question 6: Experience
Thông tin trong bài: "...one thing they do require is someone with experience..."
Giải thích: Từ "require" (yêu cầu) đồng nghĩa với tính từ "essential" (thiết yếu/bắt buộc) trong đề bài. Greg nhấn mạnh đây là yếu tố tiên quyết mà nhà tuyển dụng tìm kiếm.
Question 7: Confident
Thông tin trong bài: "...stay calm, and at the same time be confident when interacting with the public."
Giải thích: Đề bài yêu cầu một tính từ đi kèm với "calm" để mô tả thái độ/cách ứng xử (manner). Từ "confident" (tự tin) xuất hiện ngay sau cấu trúc nối "at the same time", thỏa mãn yêu cầu về loại từ và ý nghĩa.
Question 8: Temporary
Thông tin trong bài: "...this isn’t a permanent job, it’s temporary..."
Giải thích: Greg sử dụng cấu trúc tương phản (không phải dài hạn mà là ngắn hạn). Từ "temporary" (tạm thời) mô tả tính chất của công việc, phù hợp với vị trí trước danh từ "job". Cụm "further opportunities may be available" khớp với ý "could be further opportunities after that" trong bài.
Question 9: 1.15
Thông tin trong bài: "Julie: What time would I finish? Greg: One fifteen."
Giải thích: Sau khi đề bài cung cấp giờ bắt đầu (7.45 a.m.), thông tin cần tìm là giờ kết thúc. Greg đưa ra mốc thời gian "One fifteen" (1 giờ 15 phút), thường được viết dưới dạng số là 1.15 p.m.
Question 10: Parking
Thông tin trong bài: "Julie: ...is there parking available for staff at the centre? Greg: Yes, there is."
Giải thích: Câu hỏi cuối cùng xoay quanh các tiện ích kèm theo. Julie trực tiếp hỏi về "parking" (chỗ đỗ xe) và nhận được xác nhận là "available" (có sẵn), hoàn toàn khớp với cấu trúc trong đề bài.
Question 11: B
Thông tin trong bài: "...constructed in 1880 as the home of a local businessman... It was later sold and became a hall of residence... and a museum in 1951."
Giải thích chi tiết: Từ khóa quan trọng ở đây là "originally" (nguyên bản/ban đầu). Mặc dù tòa nhà từng là ký túc xá (hall of residence) và hiện tại là bảo tàng, nhưng mục đích xây dựng ban đầu vào năm 1880 là làm nhà ở cho một doanh nhân (home of a local businessman), tương ứng với "private home".
Question 12: A
Thông tin trong bài: "...the university uses the main part of the building. You may see students going into the building for lessons..."
Giải thích chi tiết: Đề bài hỏi về mục đích sử dụng của trường đại học. Người nói xác nhận sinh viên vào tòa nhà để tham gia các tiết học (lessons). Cụm từ "lessons" trong bài nói đồng nghĩa với "teaching rooms" (phòng giảng dạy) trong đáp án.
Question 13: A
Thông tin trong bài: "...keep entry to the museum free... We do have a donation box... feel free to give whatever amount you consider appropriate."
Giải thích chi tiết: Người hướng dẫn khẳng định vé vào cửa là miễn phí (free). Tuy nhiên, có một hộp quyên góp và khách tham quan có thể tùy tâm đóng góp số tiền họ thấy phù hợp. Điều này khớp với ý "Visitors decide whether or not they wish to pay" (Khách tham quan quyết định có muốn trả tiền hay không).
Question 14: C
Thông tin trong bài: "...leave your coats and bags somewhere... keep your cameras with you... keep your coats and jackets on as it’s quite cold..."
Giải thích chi tiết: Người nói khuyên khách có thể để cả áo khoác và túi xách ở phòng gửi đồ. Tuy nhiên, ngay sau đó có lời khuyên cụ thể: nên mang theo máy ảnh (cameras) và nên mặc áo khoác (keep coats on) vì trời lạnh. Do đó, vật dụng duy nhất thực sự được khuyên nên để lại để thoải mái là túi xách/balo (bags).
Question 15: F
Thông tin trong bài: "It was designed especially for the museum by a group of young people on a film studies course..."
Giải thích chi tiết: Cụm từ "group of young people on a film studies course" (nhóm bạn trẻ học ngành điện ảnh) tương ứng với "students". Tác phẩm hoạt hình này được tạo ra bởi họ, khớp với thông tin "something created by students".
Question 16: G
Thông tin trong bài: "...a specialist cheesemaker will be giving demonstrations of how it’s produced."
Giải thích chi tiết: Từ khóa "specialist" (chuyên gia) đồng nghĩa với "expert". Việc người này trực tiếp trình diễn quy trình (giving demonstrations) xác nhận sự hiện diện của họ tại bảo tàng vào ngày hôm nay.
Question 17: E
Thông tin trong bài: "...you can take our memory test in which you answer questions about things you’ve seen in the museum."
Giải thích chi tiết: Hoạt động trả lời các câu hỏi về những gì đã thấy (answer questions) chính là hình thức của một bài trắc nghiệm hay câu đố (quiz).
Question 18: A
Thông tin trong bài: "...we ask you to keep your children close to you and ensure they don’t climb on the carts."
Giải thích chi tiết: Yêu cầu giữ trẻ em ở gần và không để chúng trèo lên hiện vật là một hình thức nhắc nhở phụ huynh phải giám sát con cái (parents must supervise their children).
Question 19: C
Thông tin trong bài: "...we’re redeveloping this area so you can’t visit that at the moment."
Giải thích chi tiết: Cụm từ "redeveloping" (đang cải tạo) và "can't visit at the moment" (không thể tham quan lúc này) chỉ ra rằng khu vực này hiện đang đóng cửa (closed today).
Question 20: B
Thông tin trong bài: "There are baby ducks that are only a few days old, as well as tiny frogs."
Giải thích chi tiết: Sự xuất hiện của các loài sinh vật mới sinh (vịt con vài ngày tuổi) được coi là những yếu tố mới mẻ để quan sát, phù hợp với ý "There are new things to see".
Question 21: A
Thông tin trong bài: "You could see him [Jack] trying out different things rather than asking the teacher for help." và "...work out how to make something simple without being given any direction."
Giải thích chi tiết: Kỹ năng giải quyết vấn đề được thể hiện qua hành động "thử nghiệm các cách khác nhau" (trying out different things) của nhân vật Jack trong video. Thay vì phụ thuộc vào sự hướng dẫn của giáo viên (asking for help), học sinh này đã tự mình thực hiện các phép thử và sai để tìm ra quy luật gấp giấy. Cụm từ "work out" (tìm ra/giải quyết) trong bài nói là từ khóa trực tiếp dẫn tới kỹ năng "solving problems". Đây là năng lực tư duy độc lập khi đối mặt với một nhiệm vụ mới mà không có sự chỉ dẫn từng bước (without direction).
Question 21: E
Thông tin trong bài: "...although these kids had no problems with folding the paper, with younger children you could do origami to help practise fine motor skills."
Giải thích chi tiết: Cụm từ "fine motor skills" (kỹ năng vận động tinh) là thuật ngữ chuyên môn tương đương với "hand-eye coordination". Hoạt động gấp giấy (origami) yêu cầu các cử động nhỏ, chính xác của ngón tay dưới sự quan sát chặt chẽ của mắt để tạo ra các nếp gấp hoàn hảo. Việc người nói nhấn mạnh rằng origami giúp luyện tập các nhóm cơ nhỏ này chính là minh chứng cho việc phát triển sự phối hợp tay - mắt, một kỹ năng vận động quan trọng trong giai đoạn phát triển của trẻ em.
Question 23: D
Thông tin trong bài: "...helped him to settle down and start concentrating."
Giải thích chi tiết: Từ "settle down" (ổn định/bình tĩnh lại) và "concentrating" (tập trung) mô tả một trạng thái tâm lý tích cực, tương đồng với "calming" (điềm tĩnh/làm dịu đi sự quậy phá trước đó).
Question 24: A
Thông tin trong bài: "...trying out different things rather than asking the teacher for help."
Giải thích chi tiết: Việc tự thử nghiệm thay vì nhờ vả giáo viên là biểu hiện rõ rệt của sự độc lập (demonstrated independence).
Question 25: C
Thông tin trong bài: "...she decided she wanted her mouse to be the best and that motivated her to try harder."
Giải thích chi tiết: Mong muốn sản phẩm của mình phải "tốt nhất" (the best) so với người khác là đặc điểm của tính cạnh tranh (developed a competitive attitude).
Question 26: G
Thông tin trong bài: "...produced the perfect bird with very little effort."
Giải thích chi tiết: Việc tạo ra sản phẩm hoàn hảo mà "rất ít tốn công sức" (very little effort) cho thấy đứa trẻ này thấy hoạt động này rất dễ dàng (found the activity easy).
Question 27: F
Thông tin trong bài: "...didn’t really get what was going on... unsure about what she was supposed to do."
Giải thích chi tiết: Cụm từ "didn't get what was going on" (không hiểu chuyện gì đang xảy ra) và "unsure" (không chắc chắn) là dấu hiệu của sự bối rối, lúng túng (seemed confused).
Question 28: A
Thông tin trong bài: "...prepare examples, showing each of the steps involved in making the bird... better for them to be able to hold something..."
Giải thích chi tiết: Việc chuẩn bị các mẫu vật thực tế cho từng giai đoạn (examples for each step) tương ứng với "make models that demonstrate the different stages".
Question 29: B
Thông tin trong bài: "...too much effort required if you’re not good with your hands."
Giải thích chi tiết: Seb và Lia thảo luận về việc giáo viên "vụng về" (clumsy) và "không khéo tay" (not good with hands), dẫn đến việc họ thiếu các kỹ năng cần thiết (necessary skills) để dạy origami.
Question 30: C
Thông tin trong bài: "...it would also work really well for presenting fractions, which is coming up soon."
Giải thích chi tiết: "Fractions" (phân số) là nội dung sắp được học (coming up soon). Việc sử dụng origami để giảng dạy nội dung mới này tương ứng với "introduce a new concept".
Question 31: plot
Thông tin trong bài: "...pretty general idea of the plot, but we know much less about the author."
Giải thích chi tiết: Bài nói so sánh rằng người ta biết nhiều về nội dung/cốt truyện (plot) của tác phẩm nhưng lại biết ít về tác giả.
Question 32: poverty
Thông tin trong bài: "...speeches about issues like the level of poverty in his society."
Giải thích chi tiết: Đây là một trong những vấn đề xã hội trọng tâm mà Victor Hugo đã lên tiếng một cách công khai.
Question 33: Europe
Thông tin trong bài: "...Victor Hugo was forced to reside in other parts of Europe."
Giải thích chi tiết: Sau khi bị trục xuất khỏi Pháp, ông phải sống ở các khu vực khác thuộc châu Âu.
Question 34: poetry
Thông tin trong bài: "...money he’d made in France from the publication of a collection of his poetry."
Giải thích chi tiết: Nguồn tài chính để mua nhà đến từ việc bán các tập thơ (poetry) của ông.
Question 35: drawings
Thông tin trong bài: "...portraits... along with drawings that he did during his travels..."
Giải thích chi tiết: Ở tầng trệt, ngoài chân dung còn có các bức vẽ (drawings) từ những chuyến đi của ông.
Question 36: furniture
Thông tin trong bài: "...using wooden furniture that he bought in the market... create intricate carvings."
Giải thích chi tiết: Victor Hugo đã mua đồ nội thất (furniture) bằng gỗ giá rẻ để cải tạo thành các tác phẩm chạm khắc trên tường.
Question 37: lamps
Thông tin trong bài: "...wallpaper pattern and the lamps – which he would have made himself..."
Giải thích chi tiết: Hai vật dụng mang thiết kế Trung Hoa được nhắc đến là giấy dán tường và đèn (lamps).
Question 38: harbour
Thông tin trong bài: "...it looks out over the harbour."
Giải thích chi tiết: Căn phòng trên đỉnh nhà (Lookout) có tầm nhìn hướng ra bến cảng (harbour).
Question 39: children
Thông tin trong bài: "...invited a large group of local children from the deprived areas... to dinner..."
Giải thích chi tiết: Danh từ cần điền là đối tượng được Hugo mời đến ăn tối, đó là trẻ em (children) nghèo.
Question 40: relatives
Thông tin trong bài: "...the house was owned by his relatives, and they decided to donate it to the city of Paris."
Giải thích chi tiết: Những người thân/họ hàng (relatives) của ông là bên đã bàn giao quyền sở hữu ngôi nhà cho thành phố.
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cambridge 12 Test 3 [FULL ANSWER]
4. Khoá học IELTS Online tại Langmaster
Nhiều thí sinh IELTS gặp khó khăn trong Listening không phải vì thiếu kiến thức, mà do chưa bắt kịp keyword và cách paraphrase trong đề thi. Việc chỉ nắm được ý chung nhưng bỏ lỡ thông tin trọng điểm khiến quá trình luyện tập kéo dài mà kết quả không cải thiện rõ rệt.
Thấu hiểu điều đó, Langmaster – trung tâm IELTS uy tín hàng đầu hiện nay đã phát triển khoá học IELTS Online toàn diện, được thiết kế nhằm tháo gỡ triệt để những rào cản cốt lõi ở kỹ năng Listening, đồng thời phát triển đồng bộ các kỹ năng còn lại.
Khi tham gia khóa học IELTS Online tại Langmaster, bạn sẽ được:
-
Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được kèm cặp trực tiếp để xử lý triệt để điểm yếu cá nhân, nâng cấp chiến thuật làm bài và bứt phá band điểm trong thời gian ngắn.
-
Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên bài kiểm tra đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập phù hợp nhất với trình độ và mục tiêu của từng học viên, giúp học đúng trọng tâm, tiết kiệm thời gian và tối ưu hiệu quả.
-
Học tập trong mô hình sĩ số học tinh gọn (7–10 học viên): Tăng mức độ tương tác, đảm bảo giáo viên theo sát tiến độ và điều chỉnh phương pháp kịp thời.
-
Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Giúp học viên nhận diện lỗi nghe thường gặp và cải thiện độ chính xác qua từng bài luyện.
-
Thi thử chuẩn format đề thi thật: Làm quen áp lực phòng thi, rèn phản xạ xử lý thông tin nhanh và chính xác.
-
Học online với hệ sinh thái hỗ trợ đầy đủ và cam kết đầu ra bằng văn bản: Đảm bảo chất lượng học tập tương đương offline và lộ trình theo đuổi mục tiêu band điểm hiệu quả.
Đăng ký học thử IELTS Online tại Langmaster ngay hôm nay để chinh phục mục tiêu IELTS của bạn!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Customer satisfaction survey trong cuốn IELTS Reading Cambridge, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Từ vựng IELTS theo chủ đề thường gặp bao gồm: Chủ đề Education, Environment, Health, Family, Travel, Technology, Sports, Advertisement & Social network, Weather, Entertainment.
Top 10 app học từ vựng IELTS miễn phí hiện nay: 1.1. Magoosh IELTS Vocabulary Flashcards 1.2. IELTS Vocabulary 1.3. IELTS by IDP 1.4. Quizlet 1.5. Memrise…
Giải đề IELTS Listening Investigating Taste kèm phân tích đáp án chi tiết giúp bạn cải thiện kỹ năng nghe hiệu quả, hiểu rõ dạng câu hỏi và tránh lỗi sai thường gặp.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Riverdale Preschool, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.


