IELTS Online
Giải đề Cam 16 IELTS Listening Test 2: Full Answer & Transcript
Mục lục [Ẩn]
- 1. Đề bài Cam 16 IELTS Listening Test 2
- 1.1. Part 1. Copying photos to digital format
- 1.2. Part 2. Dartfield House school
- 1.3. Part 3. Assignment on sleep and dreams
- 1.4. Part 4. Health benefits of dance
- 2. Transcript Cam 16 IELTS Listening Test 2
- 3. Answer Cam 16 IELTS Listening Test 2
- 4. Khoá học IELTS Online tại Langmaster
Đề Cam 16 IELTS Listening Test 2 là một trong những đề luyện tập quen thuộc đối với nhiều sĩ tử IELTS, đặc biệt là những bạn đang trong giai đoạn nước rút ôn luyện. Tuy nhiên, đề này vẫn khiến không ít thí sinh mất điểm do mắc lỗi ở những chi tiết tưởng chừng đơn giản như từ vựng, phát âm và bẫy nghe tinh vi. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp đáp án kèm transcript đầy đủ cho từng phần của đề thi, đồng thời phân tích chi tiết từng câu trả lời để giúp bạn cải thiện kỹ năng nghe một cách thực tế và hiệu quả lâu dài.
1. Đề bài Cam 16 IELTS Listening Test 2
1.1. Part 1. Copying photos to digital format
Questions 1 – 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
1.2. Part 2. Dartfield House school
Questions 11 – 15
Choose the correct letter, A, B or C.
Dartfield House school
11 Dartfield House school used to be
A a tourist information centre.
B a private home.
C a local council building.
12 What is planned with regard to the lower school?
A All buildings on the main site will be improved.
B The lower school site will be used for new homes.
C Additional school buildings will be constructed on the lower school site.
13 The catering has been changed because of
A long queuing times.
B changes to the school timetable.
C dissatisfaction with the menus.
14 Parents are asked to
A help their children to decide in advance which serving point to use.
B make sure their children have enough money for food.
C advise their children on healthy food to eat.
15 What does the speaker say about the existing canteen?
A Food will still be served there.
B Only staff will have access to it.
C Pupils can take their food into it.
Questions 16-18
What comment does the speaker make about each of the following serving points in the Food Hall?
Choose THREE answers from the box and write the correct letter, A-D, next to Questions 16-18.
Comments
A pupils help to plan menus
B only vegetarian food
C different food every week
D daily change in menu
Food available at serving points in Food Hall
16 World Adventures
17 Street Life
18 Speedy Italian
Questions 19 and 20
Choose TWO letters, A-E.
Which TWO optional after-school lessons are new?
A swimming
B piano
C acting
D cycling
E theatre sound and lighting
1.3. Part 3. Assignment on sleep and dreams
Questions 21-24
Choose the correct letter, A, B or C.
Assignment on sleep and dreams
21 Luke read that one reason why we often forget dreams is that
A our memories cannot cope with too much information.
B we might other wise be confused about what is real.
C we do not think they are important.
22 What do Luke and Susie agree about dreams predicting the future?
A It may just be due to chance.
B It only happens with certain types of event.
C It happens more often than some people think.
23 Susie says that a study on pre-school children having a short nap in the day
A had controversial results.
B used faulty research methodology.
C failed to reach any clear conclusions.
24 In their last assignment, both students had problems with
A statistical analysis.
B making an action plan.
C self-assessment

Nguồn: Internet
Questions 25-30
Complete the flow chart below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
Assignment plan
|
Decide on research question: Is there a relationship between hours of sleep and number of dreams? |
↓
|
Decide on sample: Twelve students from the 25 ……………… department |
↓
|
Decide on methodology: Self-reporting |
↓
|
Decide on procedure: Answers on 26 ……………… |
↓
|
Check ethical guidelines for working with 27 ……………… Ensure that risk is assessed and 28 ……………… is kept to a minimum |
↓
|
Analyse the results Calculate the correlation and make a 29 ……………… |
↓
|
30 ……………… the research |
1.4. Part 4. Health benefits of dance
Questions 31 – 40
Complete the notes below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
|
Health benefits of dance Recent findings: ● All forms of dance produce various hormones associated with feelings of happiness. ● Dancing with others has a more positive impact than dancing alone. ● An experiment on university students suggested that dance increases 31 ……………… . ● For those with mental illness, dance could be used as a form of 32 ……………… . Benefits of dance for older people: ● accessible for people with low levels of 33 ……………… ● reduces the risk of heart disease ● better 34 ……………… reduces the risk of accidents ● improves 35 ……………… function by making it work faster ● improves participants’ general well-being ● gives people more 36 ……………… to take exercise ● can lessen the feeling of 37 ………………, very common in older people Benefits of Zumba: ● A study at The University of Wisconsin showed that doing Zumba for 40 minutes uses up as many 38 ……………… as other quite intense forms of exercise. ● The American Journal of Health Behavior study showed that: – women suffering from 39 ……………… benefited from doing Zumba. – Zumba became a 40 ……………… for the participants. |
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 15 Test 3: Transcript & Answer
2. Transcript Cam 16 IELTS Listening Test 2
2.1. Transcript Part 1
Employee: Hello, Picturerep. Can I help you?
(Xin chào, bạn đang gọi đến Picturerep. Tôi có thể giúp gì cho bạn?)
Woman: Oh, hi. I saw your advertisement about copying pictures to disk and I’d like a bit more information about what you do.
(À, chào bạn. Tôi thấy quảng cáo của bên bạn về việc sao chép ảnh sang đĩa và tôi muốn biết thêm một chút thông tin chi tiết.)
Employee: Sure. What would you like to know?
(Chắc chắn rồi. Bạn muốn biết điều gì?)
Woman: Well, I’ve got a box full of old family photos that’s been up in the attic for years, some of them must be 50 or 60 years old, and I’d like to get them converted to digital format.
(Tôi có một hộp đầy ảnh gia đình cũ, để trên gác mái nhiều năm rồi, một số tấm chắc phải 50 hoặc 60 năm tuổi. Tôi muốn chuyển chúng sang định dạng kỹ thuật số.)
Employee: Sure, we can do that for you.
(Chắc chắn rồi, chúng tôi có thể làm điều đó cho bạn.)
Woman: Right. And what about size? The photos are all sorts of sizes – are there any restrictions?
(Vậy còn kích thước thì sao? Ảnh của tôi có đủ loại kích cỡ – có giới hạn gì không?)
Employee: Well the maximum size of photo we can do with our normal services is 30 centimetres. And each picture must be at least 4 centimetres, that’s the minimum we can cope with.
(Kích thước lớn nhất mà chúng tôi có thể xử lý với dịch vụ thông thường là 30 cm. Và mỗi ảnh phải có kích thước tối thiểu là 4 cm – đó là mức nhỏ nhất mà chúng tôi có thể xử lý.)
Woman: That should be fine. And some of them are in a frame (Q1) – should I take them out before I send them?
(Vậy thì chắc ổn rồi. Một số ảnh đang để trong khung – tôi có cần tháo khung ra trước khi gửi không?)
Employee: Yes please, we can’t copy them otherwise. And also the photos must all be separate, they mustn’t be stuck into an album.
(Vâng, vui lòng tháo ra, nếu không chúng tôi không thể sao chép được. Ngoài ra, tất cả ảnh phải tách rời, không được dán vào album.)
Woman: OK, that’s not a problem. So can you give me an idea of how much this will cost? I’ve got about 360 photos I think.
(Được rồi, không vấn đề gì. Bạn có thể cho tôi biết chi phí ước tính không? Tôi có khoảng 360 tấm ảnh.)
Employee: We charge £195 for 300 to 400 photos (Q2) for the basic service.
(Với dịch vụ cơ bản, chúng tôi tính phí £195 cho 300 đến 400 tấm ảnh.)
Woman: OK. And does that include the disk?
(Được rồi. Vậy có bao gồm đĩa không?)
Employee: Yes, one disk – but you can get extra ones for £5 each.
(Có một đĩa đi kèm – nhưng bạn có thể mua thêm với giá £5 mỗi chiếc.)
Woman: That’s good. So do I need to pay when I send you the photos?
(Tốt quá. Vậy tôi có cần thanh toán ngay khi gửi ảnh cho bạn không?)
Employee: No, we won’t need anything until we’ve actually copied the pictures. Then we’ll let you know how much it is, and once we’ve received the payment (Q3), we’ll send the parcel off to you.
(Không, bạn chưa cần thanh toán cho đến khi chúng tôi sao chép ảnh xong. Sau đó, chúng tôi sẽ thông báo chi phí, và khi đã nhận được thanh toán, chúng tôi sẽ gửi bưu kiện cho bạn.)
Woman: Right.
(Rõ rồi.)
Employee: Is there anything else you’d like to ask about our services?
(Bạn còn muốn hỏi gì thêm về dịch vụ của chúng tôi không?)
Woman: Yes. I’ve roughly sorted out the photos into groups, according to what they’re about – so can you keep them in those groups when you copy them?
(Có. Tôi đã sơ bộ phân loại ảnh theo từng nhóm, theo chủ đề – vậy khi sao chép, bạn có thể giữ nguyên nhóm như vậy không?)
Employee: Sure. We’ll save each group in a different folder on the disk and if you like, you can suggest a name for each folder.
(Chắc chắn rồi. Chúng tôi sẽ lưu mỗi nhóm vào một thư mục riêng trên đĩa, và nếu bạn muốn, bạn có thể gợi ý tên cho từng thư mục.)
Woman: So I could have one called ‘Grandparents’ (Q4) for instance?
(Vậy tôi có thể đặt tên một thư mục là ‘Grandparents’ chẳng hạn?)
Employee: Exactly.
(Chính xác.)
Woman: And do you do anything besides scan the photos? Like, can you make any improvements?
(Bạn có làm gì thêm ngoài việc quét ảnh không? Ví dụ, bạn có thể cải thiện chất lượng ảnh không?)
Employee: Yes, in the standard service each photo is checked, and we can sometimes touch up the colour a bit (Q5), or improve the contrast – that can make a big difference.
(Có, trong dịch vụ tiêu chuẩn, mỗi ảnh sẽ được kiểm tra và chúng tôi đôi khi có thể chỉnh sửa màu một chút, hoặc cải thiện độ tương phản – điều đó có thể tạo ra sự khác biệt lớn.)
Woman: OK. And some of the photos are actually quite fragile – they won’t get damaged in the process, will they?
(Được rồi. Một số ảnh khá mong manh – liệu có bị hỏng trong quá trình xử lý không?)
Employee: No, if any look particularly fragile, we’d do them by hand (Q6). We do realise how precious these old photos can be.
(Không, nếu có ảnh nào trông đặc biệt dễ hỏng, chúng tôi sẽ xử lý bằng tay. Chúng tôi hiểu những bức ảnh cũ này quý giá như thế nào.)
Woman: Sure.
(Tôi hiểu.)
Employee: And another thing is we can make changes to a photo if you want – so if you want to remove an object from a photo, or maybe alter the background (Q7), we can do that.
(Thêm nữa, chúng tôi có thể chỉnh sửa ảnh nếu bạn muốn – ví dụ nếu bạn muốn xóa một vật thể nào đó khỏi ảnh, hoặc thay đổi phông nền, chúng tôi đều có thể làm được.)
Woman: Really? I might be interested in that. I’ll have a look through the photos and see. Oh, and talking of fixing photos – I’ve got a few that aren’t properly in focus (Q8). Can you do anything to make that better?
(Thật sao? Tôi có thể sẽ quan tâm đến dịch vụ đó. Tôi sẽ xem lại các ảnh. À, nhắc đến việc chỉnh sửa – tôi có vài tấm bị mờ nét. Bạn có thể cải thiện không?)
Employee: No, I’m afraid that’s one thing we can’t do.
(Rất tiếc, đó là một điều mà chúng tôi không thể làm được.)
Woman: OK.
(Được rồi.)
Employee: Any other information I can give you?
(Bạn cần thêm thông tin nào khác không?)
Woman: Er … oh, how long will it all take?
(Ờ… à, toàn bộ quá trình sẽ mất bao lâu?)
Employee: We aim to get the copying done in ten days. (Q9)
(Chúng tôi dự kiến sẽ hoàn thành việc sao chép trong vòng mười ngày.)
Woman: Fine. Right, well I’ll get the photos packed up in a box and post them off to you.
(Tốt. Vậy tôi sẽ đóng ảnh vào hộp và gửi cho bạn.)
Employee: Right. If you’ve got a strong cardboard box, that’s best. We’ve found that plastic ones sometimes break in the post. (Q10)
(Được rồi. Nếu bạn có hộp bìa cứng chắc chắn thì tốt nhất. Chúng tôi nhận thấy rằng hộp nhựa đôi khi bị vỡ khi vận chuyển qua bưu điện.)
Woman: OK. Right, thanks for your help. Bye.
(Được rồi. Cảm ơn bạn đã hỗ trợ. Tạm biệt.)
Employee: Bye.
(Tạm biệt.)
>> Xem thêm:
- 9 mẹo luyện kỹ năng nghe tiếng anh hiệu quả cho người mới
- Cách luyện IELTS Listening hiệu quả từ con số 0
2.2. Transcript Part 2
Good morning and thank you for coming here today. I’d like to bring you up to date with changes in the school that will affect your children.
(Chào buổi sáng và cảm ơn quý vị đã đến đây hôm nay. Tôi muốn cập nhật một số thay đổi trong nhà trường sẽ ảnh hưởng đến các em học sinh.)
As you know, the school buildings date from various times: some from the 1970s, some from the last five years, and of course Dartfield House is over a century old. It was commissioned by a businessman, Neville Richards, and intended as his family home, but he died before it was completed. His heir chose to sell it to the local council, who turned it into offices (Q11). A later plan to convert it into a tourist information centre didn’t come about, through lack of money, and instead it formed the nucleus of this school when it opened 40 years ago.
(Như quý vị đã biết, các tòa nhà của trường được xây dựng vào nhiều thời điểm khác nhau: một số từ những năm 1970, một số trong vòng 5 năm trở lại đây, và dĩ nhiên, tòa nhà Dartfield House đã hơn một thế kỷ tuổi. Nó được xây dựng theo đơn đặt hàng của một doanh nhân tên là Neville Richards, với mục đích làm nơi ở cho gia đình ông, nhưng ông đã qua đời trước khi công trình hoàn thành. Người thừa kế của ông đã quyết định bán lại cho hội đồng địa phương, và họ đã chuyển đổi nó thành văn phòng. Một kế hoạch sau đó nhằm biến nơi này thành trung tâm thông tin du lịch đã không thể thực hiện do thiếu kinh phí, và thay vào đó, tòa nhà trở thành trung tâm của ngôi trường này khi trường chính thức mở cửa cách đây 40 năm.)
The school has grown as the local population has increased, and I can now give you some news about the lower school site, which is separated from the main site by a road. Planning permission has been granted for development of both sites. The lower school will move to new buildings that will be constructed on the main site. Developers will construct houses on the existing lower school site (Q12). Work on the new school buildings should start within the next few months.
(Trường đã phát triển cùng với sự gia tăng dân số địa phương, và giờ đây tôi có thể chia sẻ một số thông tin về khu cơ sở hạ của trường – khu này hiện đang tách biệt với khu chính bởi một con đường. Chính quyền đã phê duyệt quy hoạch phát triển cho cả hai khu vực. Cơ sở hạ sẽ được chuyển sang các tòa nhà mới sẽ được xây dựng tại khu chính. Còn tại vị trí cơ sở hạ hiện tại, các nhà đầu tư sẽ xây dựng khu dân cư. Việc xây dựng các tòa nhà mới của trường dự kiến sẽ bắt đầu trong vài tháng tới.)
A more imminent change concerns the catering facilities and the canteen. The canteen is always very busy throughout the lunch period – in fact it’s often full to capacity, because a lot of our pupils like the food that’s on offer there. But there’s only one serving point, so most pupils have to wait a considerable time to be served (Q13). This is obviously unsatisfactory, as they may have hardly finished their lunch before afternoon lessons start.
(Một thay đổi gần hơn sẽ liên quan đến cơ sở vật chất phục vụ ăn uống và nhà ăn của trường. Nhà ăn luôn rất đông vào giờ trưa – thực tế là thường xuyên kín chỗ, vì nhiều học sinh rất thích các món ăn được phục vụ tại đây. Tuy nhiên, chỉ có một điểm phục vụ nên phần lớn học sinh phải chờ khá lâu mới được lấy đồ ăn. Điều này rõ ràng là chưa hợp lý, vì có thể các em chưa kịp ăn xong thì đã đến giờ học buổi chiều.)
So we’ve had a new Food Hall built, and this will come into use next week. It’ll have several serving areas, and I’ll give you more details about those in a minute, but one thing we ask you to do, to help in the smooth running of the Food Hall, is to discuss with your children each morning which type of food they want to eat that day (Q14), so they can go straight to the relevant serving point. There won’t be any junk food – everything on offer will be healthy – and there’s no change to the current system of paying for lunches by topping up your child’s electronic payment card online.
(Vì vậy, chúng tôi đã xây dựng một khu ẩm thực mới, và khu này sẽ được đưa vào sử dụng từ tuần tới. Sẽ có nhiều khu vực phục vụ khác nhau, và tôi sẽ trình bày chi tiết trong vài phút nữa. Nhưng có một điều chúng tôi mong quý vị hỗ trợ, đó là hãy trao đổi với con em mình mỗi sáng về loại món ăn mà các em muốn dùng trong ngày hôm đó, để các em có thể đến thẳng khu phục vụ phù hợp. Sẽ không có đồ ăn nhanh – tất cả các món ăn đều lành mạnh – và hệ thống thanh toán bữa trưa vẫn giữ nguyên, tức là quý vị nạp tiền vào thẻ thanh toán điện tử của học sinh qua mạng.)
You may be wondering what will happen to the old canteen. We’ll still have tables and chairs in there, and pupils can eat food from the Food Hall or lunch they’ve brought from home (Q15). Eventually we may use part of the canteen for storage, but first we’ll see how many pupils go in there at lunchtime.
(Có thể quý vị đang thắc mắc nhà ăn cũ sẽ được dùng vào việc gì. Chúng tôi vẫn sẽ để bàn ghế tại đó, và học sinh có thể ăn đồ lấy từ khu ẩm thực mới, hoặc ăn trưa mang từ nhà. Về lâu dài, có thể một phần nhà ăn sẽ được dùng làm kho chứa, nhưng trước mắt chúng tôi sẽ theo dõi xem có bao nhiêu học sinh sử dụng khu vực này vào giờ trưa.)
OK, back to the serving points in the Food Hall, which will all have side dishes, desserts and drinks on sale, as well as main courses.
(Quay trở lại với các điểm phục vụ trong khu ẩm thực, tất cả các khu này sẽ cung cấp món ăn kèm, tráng miệng và đồ uống bên cạnh các món chính.)
One serving point we call World Adventures (Q16). This will serve a different country’s cuisine each day, maybe Chinese one day and Lebanese the next. The menus will be planned for a week at a time, so pupils will know what’s going to be available the whole of the week.
(Một khu phục vụ sẽ có tên là World Adventures. Khu này sẽ phục vụ món ăn từ các quốc gia khác nhau mỗi ngày – ví dụ một ngày có thể là món Trung Quốc, hôm sau là món Liban. Thực đơn sẽ được lên kế hoạch theo tuần, để học sinh biết trước những món sẽ được phục vụ trong cả tuần.)
Street Life is also international, with food from three particular cultures. We’ll ask pupils to make suggestions (Q17), so perhaps sometimes there’ll be food from Thailand, Ethiopia and Mexico, and then one of them will be replaced by Jamaican food for a week or two.
(Khu Street Life cũng là khu phục vụ món ăn quốc tế, với món ăn từ ba nền văn hóa cụ thể. Chúng tôi sẽ lấy ý kiến đề xuất từ học sinh, nên có thể sẽ có lúc là món Thái, Ethiopia và Mexico, rồi sau đó một trong số đó sẽ được thay bằng món Jamaica trong một hoặc hai tuần.)
The Speedy Italian serving point will cater particularly for the many pupils who don’t eat meat or fish (Q18): they can be sure that all the food served there is suitable for them. There’ll be plenty of variety, so they shouldn’t get bored with the food.
(Khu phục vụ Speedy Italian sẽ dành riêng cho các học sinh không ăn thịt hoặc cá – các em có thể yên tâm rằng mọi món ăn ở đó đều phù hợp với chế độ ăn của mình. Sẽ có rất nhiều lựa chọn phong phú, nên các em sẽ không cảm thấy nhàm chán.)
OK, that’s all on the new Food Hall. Now after-school lessons. There are very popular with pupils, particularly swimming – in fact there’s a waiting list for lessons. Cycling is another favourite, and I’m delighted that dozens of pupils make use of the chance to learn to ride in off-road conditions. It means that more and more cycle to and from school every day. As you know, we have a well-equipped performance centre, and we’re going to start drama classes (Q19/Q20) in there, too. Pupils will be able to join in just for fun or work up to taking part in a play – we hope to put on at least one a year. We already teach a number of pupils to use the sound and lighting systems in the centre. And a former pupil has given a magnificent grand piano to the school, so a few pupils will be able to learn at the school instead of going to the local college, as many of them do at the moment.
(Được rồi, đó là tất cả về khu ẩm thực mới. Giờ là về các lớp học sau giờ học chính khóa. Những lớp này rất được học sinh yêu thích, đặc biệt là lớp bơi – thực tế là hiện đã có danh sách chờ. Đạp xe cũng là một môn được ưa chuộng, và tôi rất vui khi có hàng chục học sinh tận dụng cơ hội để học cách đi xe trong điều kiện địa hình phức tạp. Điều đó giúp ngày càng có nhiều em đi học bằng xe đạp mỗi ngày. Như quý vị đã biết, trường có một trung tâm biểu diễn được trang bị đầy đủ, và chúng tôi sẽ bắt đầu tổ chức các lớp học kịch tại đó. Học sinh có thể tham gia chỉ để giải trí, hoặc luyện tập để tham gia vào các vở kịch – chúng tôi hy vọng mỗi năm sẽ tổ chức ít nhất một vở. Hiện tại chúng tôi cũng đang dạy một số học sinh cách sử dụng hệ thống âm thanh và ánh sáng trong trung tâm. Ngoài ra, một cựu học sinh đã tặng trường một cây đàn grand piano tuyệt đẹp, nên một số em sẽ có thể học nhạc ngay tại trường, thay vì phải đến trường cao đẳng địa phương như hiện nay.)
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 2 [FULL ANSWERS]
2.3. Transcript Part 3
Susie: So Luke, for our next psychology assignment we have to do something on sleep and dreams.
(Luke này, bài tập tiếp theo môn tâm lý học của chúng ta sẽ là về giấc ngủ và những giấc mơ.)
Luke: Right. I’ve just read an article suggesting why we tend to forget most of our dreams soon after we wake up. I mean, most of my dreams aren’t that interesting anyway, but what it said was that if we remembered everything, we might get mixed up about what actually happened and what we dreamed. (Q21) So it’s a sort of protection. I hadn’t heard that idea before. I’d always assumed that it was just that we didn’t have room in our memories for all that stuff.
(Ừ. Tớ vừa đọc một bài báo giải thích tại sao chúng ta thường quên hầu hết các giấc mơ ngay sau khi tỉnh dậy. Ý tớ là, phần lớn giấc mơ của tớ cũng không mấy thú vị, nhưng bài viết nói rằng nếu chúng ta nhớ hết mọi thứ, có thể chúng ta sẽ bị lẫn lộn giữa cái gì đã thực sự xảy ra và cái gì chỉ là mơ. Nó giống như một cơ chế bảo vệ vậy. Tớ chưa từng nghe về quan điểm này trước đó. Tớ vẫn luôn nghĩ đơn giản là do trí nhớ mình không đủ chỗ để lưu tất cả những thứ đó.)
Susie: Me too. What do you think about the idea that our dreams may predict the future?
(Tớ cũng nghĩ vậy. Cậu nghĩ sao về ý kiến cho rằng giấc mơ có thể dự đoán tương lai?)
Luke: It’s a belief that you get all over the world.
(Đó là một niềm tin mà người ta có ở khắp nơi trên thế giới.)
Susie: Yeah, lots of people have a story of it happening to them, but the explanation I’ve read is that for each dream that comes true, we have thousands that don’t. (Q22) But we don’t notice those, we don’t even remember them. We just remember the ones where something in the real world, like a view or an action, happens to trigger a dream memory.
(Ừ, nhiều người có những câu chuyện như vậy, nhưng theo lời giải thích mà tớ đọc được thì, với mỗi giấc mơ trở thành sự thật, chúng ta có hàng nghìn giấc mơ không bao giờ xảy ra. Nhưng chúng ta lại không chú ý đến chúng, thậm chí không nhớ nổi. Chúng ta chỉ nhớ những giấc mơ mà điều gì đó ngoài đời – như một khung cảnh hay một hành động – tình cờ kích hoạt lại ký ức trong giấc mơ.)
Luke: Right. So it’s just a coincidence really. Something else I read about is what they call segmented sleeping. That’s a theory that hundreds of years ago, people used to get up in the middle of the night and have a chat or something to eat, then go back to bed. So I tried it myself.
(Đúng vậy. Vậy thực chất chỉ là sự trùng hợp thôi. Tớ còn đọc về cái gọi là “giấc ngủ phân đoạn”. Lý thuyết đó nói rằng hàng trăm năm trước, người ta thường dậy giữa đêm để trò chuyện hoặc ăn gì đó, rồi lại ngủ tiếp. Tớ cũng từng thử.)
Susie: Why?
(Sao lại vậy?)
Luke: Well it’s meant to make you more creative. I don’t know why. But I gave it up after a week. It just didn’t fit in with my lifestyle.
(Người ta nói nó giúp tăng khả năng sáng tạo. Tớ cũng không rõ lý do tại sao. Nhưng tớ đã bỏ sau một tuần vì nó không phù hợp với lối sống của tớ.)
Susie: But most pre-school children have a short sleep in the day don’t they? There was an experiment some students did here last term to see at what age kids should stop having naps. But they didn’t really find an answer. (Q23) They spent a lot of time working out the most appropriate methodology, but the results didn’t seem to show any obvious patterns.
(Nhưng hầu hết trẻ mầm non đều ngủ trưa đúng không? Có một nhóm sinh viên đã làm một thí nghiệm ở đây học kỳ trước để xem ở độ tuổi nào thì trẻ nên ngừng ngủ trưa. Nhưng họ không thực sự tìm ra câu trả lời. Họ dành rất nhiều thời gian để xây dựng phương pháp phù hợp nhất, nhưng kết quả không cho thấy bất kỳ mô hình rõ ràng nào.)
Luke: Right. Anyway, let’s think about our assignment. Last time I had problems with the final stage, where we had to describe and justify how successful we thought we’d been. (Q24) I struggled a bit with the action plan too.
(Ừ. Dù sao thì cũng nghĩ về bài tập lần này đi. Lần trước tớ gặp rắc rối với phần cuối, nơi mình phải mô tả và giải thích xem mình đã thực hiện thành công tới đâu. Tớ cũng khá chật vật với phần kế hoạch hành động nữa.)
Susie: I was OK with the planning, but I got marked down for the self-assessment as well. And I had big problems with the statistical stuff, that’s where I really lost marks.
(Tớ thì làm ổn phần lập kế hoạch, nhưng cũng bị trừ điểm ở phần tự đánh giá. Và tớ gặp rắc rối lớn với phần thống kê – đó là chỗ tớ mất điểm nhiều nhất.)
Luke: Right.
(Ừ.)
Susie: So shall we plan what we have to do for this assignment?
(Vậy mình lên kế hoạch cho bài tập này nhé?)
Luke: OK.
(Được thôi.)
Susie: First, we have to decide on our research question. So how about ‘Is there a relationship between hours of sleep and number of dreams?’
(Đầu tiên, mình phải xác định câu hỏi nghiên cứu. Vậy câu như ‘Liệu có mối liên hệ giữa số giờ ngủ và số lượng giấc mơ không?’ thì sao?)
Luke: OK. Then we need to think about who we’ll do they study on. About 12 people?
(OK. Sau đó mình phải nghĩ xem sẽ nghiên cứu trên ai. Khoảng 12 người nhé?)
Susie: Right. And shall we use other psychology students?
(Được. Mình dùng sinh viên ngành tâm lý khác chứ?)
Luke: Let’s use people from a different department. What about history? (Q25)
(Mình chọn người từ khoa khác đi. Khoa lịch sử thì sao?)
Susie: Yes, they might have interesting dreams! Or literature students?
(Ừ, có thể họ sẽ có những giấc mơ thú vị! Hoặc sinh viên văn học?)
Luke: I don’t really know any.
(Tớ không quen ai ở đó cả.)
Susie: OK, forget that idea. Then we have to think about our methodology. So we could use observation, but that doesn’t seem appropriate.
(OK, bỏ ý đó đi. Giờ mình phải nghĩ đến phương pháp nghiên cứu. Mình có thể dùng quan sát, nhưng nghe có vẻ không phù hợp.)
Luke: No. It needs to be self-reporting I think. And we could ask them to answer questions online.
(Không. Tớ nghĩ nên là tự báo cáo. Mình có thể yêu cầu họ trả lời câu hỏi trực tuyến.)
Susie: But in this case, paper might be better (Q26) as they’ll be doing it straight after they wake up … in fact while they’re still half-asleep.
(Nhưng trong trường hợp này, dùng giấy có lẽ sẽ tốt hơn vì họ sẽ làm ngay sau khi thức dậy… thực tế là khi vẫn còn ngái ngủ.)
Luke: Right. And we’ll have to check the ethical guidelines (Q27) for this sort of research.
(Đúng rồi. Và mình cần kiểm tra hướng dẫn đạo đức cho loại nghiên cứu này.)
Susie: Mm, because our experiment involves humans, so there are special regulations.
(Ừ, vì nghiên cứu của mình liên quan đến con người nên sẽ có quy định riêng.)
Luke: Yes, I had a look at those for another assignment I did. There’s a whole section on risk assessment, and another section on making sure they aren’t put under any unnecessary stress. (Q28)
(Đúng vậy, tớ đã từng xem qua khi làm bài tập khác. Có hẳn một phần về đánh giá rủi ro, và một phần nữa đảm bảo rằng người tham gia không bị đặt vào tình huống căng thẳng không cần thiết.)
Susie: Let’s hope they don’t have any bad dreams!
(Hy vọng là họ không gặp ác mộng!)
Luke: Yeah.
(Ừ.)
Susie: Then when we’ve collected all our data we have to analyse it and calculate the correlation between our two variables, that’s time sleeping and number of dreams and then present our results visually in a graph. (Q29)
(Sau khi thu thập đầy đủ dữ liệu, mình sẽ phân tích và tính toán mối tương quan giữa hai biến – tức là thời gian ngủ và số lượng giấc mơ – rồi trình bày kết quả bằng đồ thị.)
Luke: Right. And the final thing is to think about our research and evaluate it. (Q30) So that seems quite straightforward.
(Đúng. Và phần cuối cùng là suy ngẫm lại nghiên cứu của mình và đánh giá nó. Phần này nghe có vẻ khá đơn giản.)
Susie: Yeah. So now let’s …
(Ừ. Vậy giờ thì cùng…)
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 3: Transcript & Answer
2.4. Transcript Part 4
Dancing is something that humans do when they want to have a good time. It’s a universal response to music, found in all cultures. But what’s only been discovered recently is that dancing not only makes us feel good, it’s also extremely good for our health.
(Khi con người muốn tận hưởng niềm vui, họ thường nhảy múa. Đây là một phản ứng mang tính toàn cầu đối với âm nhạc, xuất hiện trong mọi nền văn hóa. Tuy nhiên, điều mới chỉ được khám phá gần đây là việc nhảy múa không chỉ khiến chúng ta cảm thấy vui vẻ mà còn cực kỳ có lợi cho sức khỏe.)
Dancing, like other forms of exercise, releases hormones, such as dopamine, which make us feel relaxed and happy. And it also reduces feelings of stress or anxiety.
(Nhảy múa, giống như các hình thức vận động khác, giúp giải phóng các hormone như dopamine – loại hormone khiến chúng ta cảm thấy thư giãn và hạnh phúc. Nó cũng giúp làm giảm căng thẳng và lo âu.)
Dancing is also a sociable activity, which is another reason it makes us feel good.
(Nhảy múa cũng là một hoạt động mang tính xã hội cao, đó là một lý do khác khiến nó tạo cảm giác tích cực cho người tham gia.)
One study compared people’s enjoyment of dancing at home in front of a video with dancing in a group in a studio.
(Một nghiên cứu đã so sánh mức độ thích thú giữa việc nhảy tại nhà theo video và việc tham gia nhảy theo nhóm tại phòng tập.)
The people dancing in a group reported feeling happier, whereas those dancing alone did not.
(Những người nhảy theo nhóm cho biết họ cảm thấy vui vẻ hơn, trong khi những người nhảy một mình thì không.)
(Trong một thí nghiệm khác, các nhà nghiên cứu từ Đại học York và Sheffield đã đưa một nhóm sinh viên vào phòng thí nghiệm, nơi phát nhạc trong vòng 5 phút. Mỗi người được chọn một trong ba lựa chọn: ngồi nghe nhạc yên lặng, đạp xe thể dục trong lúc nghe, hoặc đứng dậy và nhảy. Tất cả đều được giao nhiệm vụ tư duy trước và sau khi thực hiện. Kết quả cho thấy những người chọn nhảy thể hiện mức độ sáng tạo cao hơn nhiều khi giải quyết các vấn đề.)
Doctor Lovatt at the University of Hertfordshire believes dance could be a very useful way to help people suffering from mental health problems. He thinks dance should be prescribed as therapy (Q32) to help people overcome issues such as depression.
(Tiến sĩ Lovatt tại Đại học Hertfordshire tin rằng nhảy múa có thể là một phương pháp rất hiệu quả để hỗ trợ những người đang gặp vấn đề về sức khỏe tinh thần. Ông cho rằng nên kê đơn liệu pháp nhảy múa để giúp họ vượt qua các vấn đề như trầm cảm.)
It’s well established that dance is a good way of encouraging adolescent girls to take exercise but what about older people? Studies have shown that there are enormous benefits for people in their sixties and beyond. One of the great things about dance is that there are no barriers to participation. Anyone can have a go, even those whose standard of fitness is quite low. (Q33)
(Đã có nhiều bằng chứng cho thấy nhảy múa là một cách hiệu quả để khuyến khích các bé gái ở tuổi vị thành niên vận động. Nhưng còn người lớn tuổi thì sao? Các nghiên cứu cho thấy những người từ 60 tuổi trở lên có thể nhận được lợi ích to lớn từ việc nhảy múa. Một trong những điểm tuyệt vời của hoạt động này là không có rào cản nào để tham gia. Ai cũng có thể thử, kể cả những người có thể trạng không cao.)
Dance can be especially beneficial for older adults who can’t run or do more intense workouts, or for those who don’t want to. One 2015 study found that even a gentle dance workout helps to promote a healthy heart. And there’s plenty of evidence which suggests that dancing lowers the risk of falls, which could result in a broken hip, for example, by helping people to improve their balance. (Q34)
(Nhảy múa đặc biệt hữu ích với người cao tuổi không thể chạy bộ hoặc thực hiện các bài tập nặng hoặc đơn giản là không muốn. Một nghiên cứu năm 2015 cho thấy ngay cả những bài nhảy nhẹ nhàng cũng có tác dụng thúc đẩy sức khỏe tim mạch. Và có rất nhiều bằng chứng cho thấy nhảy múa giúp giảm nguy cơ té ngã ví dụ như tránh gãy xương hông bằng cách cải thiện khả năng giữ thăng bằng.)
There are some less obvious benefits of dance for older people too. One thing I hadn’t realised before researching this topic was that dance isn’t just a physical challenge. It also requires a lot of concentration because you need to remember different steps and routines. For older people, this kind of activity is especially important because it forces their brain to process things more quickly (Q35) and to retain more information.
(Cũng có những lợi ích ít rõ ràng hơn của nhảy múa đối với người cao tuổi. Một điều tôi không nhận ra trước khi nghiên cứu chủ đề này là nhảy múa không chỉ là một thử thách về thể chất. Nó còn đòi hỏi sự tập trung cao độ vì bạn cần nhớ các bước và chuỗi động tác. Với người lớn tuổi, hoạt động kiểu này đặc biệt quan trọng vì nó buộc não bộ phải xử lý thông tin nhanh hơn và ghi nhớ được nhiều hơn.)
Current research also shows that dance promotes a general sense of well-being in older participants, which can last up to a week after a class. Participants report feeling less tired and having greater motivation to be more active (Q36) and do daily activities such as gardening or walking to the shops or a park.
(Các nghiên cứu hiện tại cũng cho thấy nhảy múa mang lại cảm giác hạnh phúc tổng thể cho người lớn tuổi, và hiệu ứng này có thể kéo dài đến một tuần sau mỗi buổi học. Người tham gia cho biết họ cảm thấy ít mệt mỏi hơn và có động lực lớn hơn để vận động, thực hiện các hoạt động thường nhật như làm vườn, đi bộ đến cửa hàng hay công viên.)
Ballroom or country dancing, both popular with older people, have to be done in groups. They require collaboration and often involve touching a dance partner, all of which encourages interaction on the dance floor. This helps to develop new relationships and can reduce older people’s sense of isolation (Q37), which is a huge problem in many countries.
(Khiêu vũ hoặc nhảy dân gian, cả hai đều rất được người lớn tuổi ưa chuộng, đều phải thực hiện theo nhóm. Những điệu nhảy này đòi hỏi sự phối hợp và thường có tiếp xúc với bạn nhảy, điều này giúp tăng cường sự tương tác. Nhờ vậy, người cao tuổi có cơ hội xây dựng các mối quan hệ mới và giảm cảm giác cô đơn, một vấn đề nghiêm trọng ở nhiều quốc gia.)
I also looked at the benefits of Zumba. Fifteen million people in 180 countries now regularly take a Zumba class, an aerobic workout based on Latin American dance moves. John Porcari, a professor of exercise and sport science at the University of Wisconsin, analysed a group of women who were Zumba regulars and found that a class lasting 40 minutes burns about 370 calories. This is similar to moderately intense exercises (Q38) like step aerobics or kickboxing.
(Tôi cũng tìm hiểu về lợi ích của Zumba. Hiện nay có khoảng 15 triệu người tại 180 quốc gia thường xuyên tham gia lớp học Zumba, một bài tập aerobic dựa trên các động tác nhảy Latin. Giáo sư John Porcari, chuyên ngành khoa học thể dục thể thao tại Đại học Wisconsin, đã phân tích một nhóm phụ nữ thường xuyên tập Zumba và phát hiện ra rằng một buổi tập kéo dài 40 phút có thể đốt cháy khoảng 370 calo, tương đương với các bài tập ở cường độ trung bình như aerobic theo bước hoặc kickboxing.)
A study in the American Journal of Health Behavior showed that when women with obesity (Q39) did Zumba three times a week for 16 weeks, they lost an average of 1.2 kilos and lowered their percentage of body fat by 1%. More importantly, the women enjoyed the class so much that they made it a habit (Q40) and continued to attend classes at least once a week – very unusual for an aerobic exercise programme.
(Một nghiên cứu đăng trên Tạp chí Hành vi Sức khỏe Hoa Kỳ cho thấy rằng khi những phụ nữ bị béo phì tập Zumba ba lần một tuần trong vòng 16 tuần, họ giảm trung bình 1,2 kg và giảm 1% lượng mỡ cơ thể. Quan trọng hơn, họ rất yêu thích lớp học đến mức biến nó thành thói quen và tiếp tục tham gia ít nhất một lần mỗi tuần – điều khá hiếm thấy đối với một chương trình tập aerobic.)
Dance is never going to compete with high-intensity workouts when it comes to physical fitness gains, but its popularity is likely to keep on rising because it’s such a fun way to keep fit.
(Xét về hiệu quả thể chất, nhảy múa sẽ không thể so sánh với các bài tập cường độ cao, nhưng sự phổ biến của nó có thể sẽ tiếp tục gia tăng vì đây là một cách rèn luyện thể lực đầy thú vị.)
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 4: Transcript & Answer
3. Answer Cam 16 IELTS Listening Test 2
Dưới đây là Cam 16 IELTS Listening Test 2 answer bạn có thể tham khảo:

|
1. frame |
2. 195 |
3. payment |
4. grandparents |
5. color/ colour |
|
6. hand |
7. background |
8. focus |
9. 10 days |
10. plastic |
|
11. C |
12. B |
13. A |
14. A |
15. C |
|
16. D |
17. A |
18. B |
19. C |
20. B |
|
21. B |
22. A |
23. B |
24. C |
25. history |
|
26. paper |
27. humans/ people |
28. stress |
29. graph |
30. evaluate |
|
31. creativity |
32. therapy |
33. fitness |
34. balance |
35. stone |
|
36. motivation |
37. isolation |
38. calories |
39. obesity |
40. habit |
Giải thích chi tiết
Question 1: frame
Thông tin trong bài: "And some of them are in a frame – should I take them out before I send them?"
Giải thích: Từ khóa "in a frame" được nhắc rõ. Đây là một điều kiện yêu cầu – ảnh không được để trong khung khi gửi đi để quét. Nếu còn trong khung hoặc album sẽ không xử lý được.
Question 2: 195
Thông tin trong bài: "We charge £195 for 300 to 400 photos."
Giải thích: Số lượng ảnh được nhắc là 360 tấm, nằm trong khoảng 300–400 ảnh nên mức phí áp dụng là 195 bảng.
Question 3: payment
Thông tin trong bài: "Once we’ve received the payment, we’ll send the parcel off to you."
Giải thích: Thông báo rõ ràng rằng sau khi thanh toán được thực hiện thì bưu kiện mới được gửi đi. Đây là điều kiện bắt buộc.
Question 4: grandparents
Thông tin trong bài: "So I could have one called ‘Grandparents’ for instance?"
Giải thích: Đề cập đến việc đặt tên thư mục chứa ảnh theo từng nhóm. “Grandparents” là ví dụ trực tiếp về một tên thư mục mẫu.
Question 5: colour / color
Thông tin trong bài: "We can sometimes touch up the colour a bit, or improve the contrast."
Giải thích: Phần nghe đề cập đến hai loại chỉnh sửa: màu sắc và độ tương phản. Từ khóa "colour" được nêu trực tiếp và là mục tiêu chỉnh sửa chính. Do IELTS chấp nhận cả cách viết Anh-Anh (colour) và Anh-Mỹ (color), cả hai đều đúng.
Question 6: hand
Thông tin trong bài: "If any look particularly fragile, we’d do them by hand."
Giải thích: Khi nói về ảnh dễ hỏng, người nghe được thông báo rằng ảnh sẽ được xử lý bằng tay – từ khóa "by hand" là dấu hiệu rõ ràng để chọn đáp án này.
Question 7: background
Thông tin trong bài: "...or maybe alter the background, we can do that."
Giải thích: Trong dịch vụ chỉnh sửa cao cấp, có thể thay đổi phông nền của ảnh. “Background” là từ được nói rõ ràng.
Question 8: focus
Thông tin trong bài: "I’ve got a few that aren’t properly in focus... that’s one thing we can’t do."
Giải thích: Những ảnh bị mất nét (out of focus) sẽ không thể sửa được. Từ “focus” xuất hiện trực tiếp trong câu phủ định khả năng chỉnh sửa.
Question 9: 10 days
Thông tin trong bài: "We aim to get the copying done in ten days."
Giải thích: Thời gian hoàn thành công việc sao chép được nêu rõ là 10 ngày.
Question 10: plastic
Thông tin trong bài: "Plastic ones sometimes break in the post."
Giải thích: Hộp nhựa không được khuyến nghị vì dễ vỡ trong quá trình vận chuyển. Đây là cảnh báo trực tiếp về vật liệu bao bì.
Question 11: C
Thông tin trong bài: "His heir chose to sell it to the local council, who turned it into offices."
Giải thích: Nơi đây từng được dùng làm văn phòng cho chính quyền địa phương trước khi trở thành trường học. “Local council building” là đáp án chính xác.
Question 12: B
Thông tin trong bài: "Developers will construct houses on the existing lower school site."
Giải thích: Khu vực cơ sở hạ hiện tại sẽ được sử dụng để xây dựng nhà ở. “New homes” được xác nhận trong đoạn.
Question 13: A
Thông tin trong bài: "...so most pupils have to wait a considerable time to be served."
Giải thích: Vấn đề xếp hàng lâu tại căng tin là lý do chính khiến nhà trường thay đổi hệ thống phục vụ ăn uống.
Question 14: A
Thông tin trong bài: "...discuss with your children each morning which type of food they want to eat..."
Giải thích: Phụ huynh được yêu cầu giúp con chọn món ăn từ sáng, để đến trưa có thể đi đúng khu vực phục vụ tương ứng.
Question 15: C
Thông tin trong bài: "...pupils can eat food from the Food Hall or lunch they’ve brought from home."
Giải thích: Học sinh có thể mang đồ ăn vào nhà ăn cũ, chứ không bắt buộc phải ăn tại khu vực mới. Đây là thông tin xác nhận rõ ràng.
Question 16: D
Thông tin trong bài: "...will serve a different country’s cuisine each day..."
Giải thích: “World Adventures” thay đổi món ăn theo từng ngày – thực đơn đa quốc gia được xoay vòng mỗi ngày.
Question 17: A
Thông tin trong bài: "We’ll ask pupils to make suggestions."
Giải thích: Học sinh được tham gia vào quá trình gợi ý thực đơn – chính là “help to plan menus”.
Question 18: B
Thông tin trong bài: "...pupils who don’t eat meat or fish: they can be sure that all the food served there is suitable for them."
Giải thích: “Speedy Italian” phục vụ hoàn toàn món chay, không thịt, không cá – phù hợp với học sinh ăn chay.
Question 19–20: C, B
Thông tin trong bài: "We’re going to start drama classes..." và "a former pupil has given a magnificent grand piano..."
Giải thích: Hai lớp học sau giờ học mới là: lớp học kịch (acting) và lớp piano – cả hai đều chưa từng có trước đó.
Question 21: B
Thông tin trong bài: "...we might get mixed up about what actually happened and what we dreamed."
Giải thích: Việc quên giấc mơ được giải thích là một cơ chế bảo vệ, tránh nhầm lẫn giữa thực tế và giấc mơ. Đây là đáp án hợp lý nhất trong ba lựa chọn.
Question 22: A
Thông tin trong bài: "...for each dream that comes true, we have thousands that don’t."
Giải thích: Khả năng giấc mơ trùng khớp thực tế chỉ là sự ngẫu nhiên – ý kiến được cả hai sinh viên đồng thuận.
Question 23: C
Thông tin trong bài: "...results didn’t seem to show any obvious patterns."
Giải thích: Nghiên cứu về trẻ mầm non ngủ trưa không đưa ra được kết luận rõ ràng nào – tức là không đạt được kết luận dứt khoát.
Question 24: C
Thông tin trong bài: "...got marked down for the self-assessment..."
Giải thích: Cả hai sinh viên đều gặp vấn đề với phần tự đánh giá trong bài tập trước – đây là điểm chung của họ.
Question 25: history
Thông tin trong bài: "What about history?"
Giải thích: Khoa học lịch sử được chọn làm nhóm nghiên cứu – được nhắc tên trực tiếp.
Question 26: paper
Thông tin trong bài: "...paper might be better..."
Giải thích: Phiếu khảo sát trên giấy được đánh giá là phù hợp hơn khi người tham gia còn đang ngái ngủ.
Question 27: humans / people
Thông tin trong bài: "Our experiment involves humans."
Giải thích: Vì thí nghiệm liên quan đến con người nên phải tuân theo quy tắc đạo đức – đáp án là “humans” hoặc “people”.
Question 28: stress
Thông tin trong bài: "...make sure they aren’t put under unnecessary stress."
Giải thích: Một yêu cầu trong nghiên cứu là đảm bảo người tham gia không bị căng thẳng không cần thiết.
Question 29: graph
Thông tin trong bài: "...present our results visually in a graph."
Giải thích: Kết quả nghiên cứu sẽ được trình bày bằng biểu đồ – “graph” là từ khóa rõ ràng.
Question 30: evaluate
Thông tin trong bài: "...and evaluate it. That seems quite straightforward."
Giải thích: Bước cuối cùng trong kế hoạch là đánh giá nghiên cứu – từ “evaluate” được nói rõ ràng.
Question 31: creativity
Thông tin trong bài: "...those who chose to dance showed much more creativity when doing problem-solving tasks."
Giải thích: Kết quả thí nghiệm cho thấy nhảy múa giúp tăng khả năng sáng tạo trong các nhiệm vụ giải quyết vấn đề.
Question 32: therapy
Thông tin trong bài: "...dance should be prescribed as therapy to help people..."
Giải thích: Nhảy múa được đề xuất là một phương pháp trị liệu dành cho người gặp vấn đề về tâm lý.
Question 33: fitness
Thông tin trong bài: "...even those whose standard of fitness is quite low."
Giải thích: Những người có thể trạng thấp cũng có thể tham gia nhảy – không có rào cản về thể lực.
Question 34: balance
Thông tin trong bài: "...by helping people to improve their balance."
Giải thích: Việc cải thiện khả năng giữ thăng bằng giúp giảm nguy cơ tai nạn – đặc biệt là với người già.
Question 35: brain
Thông tin trong bài: "...forces their brain to process things more quickly..."
Giải thích: Nhảy múa buộc não bộ phải xử lý thông tin nhanh hơn – có lợi cho chức năng nhận thức.
Question 36: motivation
Thông tin trong bài: "...greater motivation to be more active..."
Giải thích: Người tham gia cảm thấy có nhiều động lực hơn để vận động, tham gia các hoạt động hàng ngày.
Question 37: isolation
Thông tin trong bài: "...reduce older people’s sense of isolation."
Giải thích: Việc tham gia các điệu nhảy nhóm giúp người già giảm cảm giác cô lập xã hội.
Question 38: calories
Thông tin trong bài: "...burns about 370 calories."
Giải thích: Một buổi Zumba có thể đốt cháy khoảng 370 calo – tương đương các bài tập cường độ vừa.
Question 39: obesity
Thông tin trong bài: "...women with obesity..."
Giải thích: Nghiên cứu về tác dụng của Zumba với phụ nữ bị béo phì.
Question 40: habit
Thông tin trong bài: "...they made it a habit and continued..."
Giải thích: Việc tập Zumba trở thành thói quen lâu dài của người tham gia – yếu tố quan trọng giúp duy trì sức khỏe.
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 19 Test 1 [FULL ANSWERS]
4. Khoá học IELTS Online tại Langmaster
Nhiều thí sinh mất điểm kỹ năng Listening không phải vì khả năng nghe kém, mà vì chưa biết cách bắt keyword, nhận diện paraphrase và hiểu yêu cầu từng dạng câu hỏi. Đây chính là lý do dù luyện đề nhiều nhưng điểm số vẫn dậm chân tại chỗ. Để giải quyết vấn đề này, khóa học IELTS Online chuyên sâu tại Langmaster - trung tâm IELTS uy tín hàng đầu hiện nay - được thiết kế giúp học viên luyện nghe có chiến lược, làm bài đúng trọng tâm và tránh mọi lỗi sai phổ biến. Đặc biệt, khóa học còn tích hợp lộ trình cải thiện đồng đều cả 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết, hướng đến mục tiêu tăng band hiệu quả!
Ưu điểm của khoá học IELTS Online tại Langmaster:
-
Lớp sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giúp tăng tương tác, giáo viên theo sát từng bạn, phát hiện và sửa lỗi kịp thời.
-
Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên bài test đầu vào, Langmaster sẽ thiết kế kế hoạch phù hợp nhất, giúp học đúng trọng tâm và rút ngắn thời gian đạt mục tiêu.
-
Giảng viên IELTS 7.5+ chấm chữa chi tiết trong 24h: Giúp học viên nhanh chóng nhận ra lỗi sai, cải thiện rõ rệt từng kỹ năng chỉ sau vài buổi.
-
Thi thử chuẩn format thi thật thường xuyên: Giúp làm quen với áp lực phòng thi, đánh giá chính xác điểm mạnh – điểm yếu để tối ưu chiến lược ôn tập.
-
Coaching 1–1 cùng chuyên gia: Tập trung xử lý từng điểm yếu cá nhân và nâng cấp kỹ thuật làm bài để bứt phá điểm số nhanh.
-
Học online nhưng chất lượng tương đương offline: Học viên vẫn được tương tác trực tiếp, luyện tập nói liên tục và có hệ sinh thái học tập hỗ trợ đầy đủ.
Đăng ký học thử IELTS Online tại Langmaster ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu IELTS của bạn!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Customer satisfaction survey trong cuốn IELTS Reading Cambridge, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Từ vựng IELTS theo chủ đề thường gặp bao gồm: Chủ đề Education, Environment, Health, Family, Travel, Technology, Sports, Advertisement & Social network, Weather, Entertainment.
Top 10 app học từ vựng IELTS miễn phí hiện nay: 1.1. Magoosh IELTS Vocabulary Flashcards 1.2. IELTS Vocabulary 1.3. IELTS by IDP 1.4. Quizlet 1.5. Memrise…
Giải đề IELTS Listening Junior Cycle Camp với đầy đủ đáp án và giải thích chi tiết, giúp thí sinh nắm rõ cách bắt key và cải thiện kỹ năng Listening hiệu quả
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Riverdale Preschool, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.




