PHÂN BIỆT CẤU TRÚC NO LONGER VÀ ANY MORE, CÁCH DÙNG VÀ BÀI TẬP!

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Tổng quan về cấu trúc no longer trong tiếng Anh.
  • 2. Cách dùng cấu trúc no longer trong tiếng Anh.
    • Cấu trúc no longer đứng sau chủ ngữ và trước động từ
    • Cấu trúc no longer đứng sau to be hoặc các modal verb
    • Cấu trúc no longer đứng cuối câu
    • Cấu trúc no longer đảo ngữ
  • 3. Phân biệt cấu trúc no longer và any more trong tiếng Anh.
  • 4. Bài tập về cấu trúc no longer và đáp án.
    • Bài tập 1: Điền vào chỗ trống no longer, any more để hoàn thành câu.
    • Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng no longer.
    • Đáp án.

Cấu trúc no longer hay not any longer, anymore đều là các cấu trúc mang nghĩa phủ định thường gặp trong tiếng Anh. Có nhiều cách dùng cấu trúc no longer mà bạn có thể linh hoạt sử dụng. Chuẩn bị giấy bút và học thôi nào! 

1. Tổng quan về cấu trúc no longer trong tiếng Anh.

No longer có nghĩa là không còn, đã hết, chấm dứt. Cụm từ này mang nghĩa nhấn mạnh và có thể được dùng ở dạng câu thường hoặc trong các cấu trúc câu đảo ngữ nâng cao.

Cấu trúc no longer (hay not … any longer) nói về sự kết thúc của một hành động hoặc trạng thái. Cấu trúc no longer mang tính trang trọng hơn not … any longer. Để nhớ nhanh nghĩa của cụm No longer các bạn có thể note lại rằng nó trái nghĩa với “still”.

Ví dụ:

- Alex no longer works for Martin, he was fired.

= Alex doesn’t work for Martin any longer, he was fired.

(Alex không còn làm việc cho Martin nữa, anh ấy đã bị sa thải.)

- Robin no longer loves Barney, they splitted up.

= Robin doesn’t love Barney any longer, they splitted up.)

(Robin không còn yêu Barney nữa, họ chia tay rồi.)

null

2. Cách dùng cấu trúc no longer trong tiếng Anh.

Cấu trúc no longer có thể xuất hiện tại nhiều vị trí trong câu hoặc trong cả câu đảo ngữ. Cụ thể từ “no longer” có thể đặt ngay sau chủ ngữ, trước động từ hoặc đứng sau các động từ khuyết thiếu,... Cùng tìm hiểu kĩ các trường hợp này nhé.

Cấu trúc no longer đứng sau chủ ngữ và trước động từ

S + no longer + V 

Ví dụ:

- We no longer go out late at night since the accident.

(Chúng tôi không còn ra ngoài vào tối muộn nữa kể từ vụ tai nạn kia.)

- My dad no longer smokes, he cares for his health.

(Bố tôi không còn hút thuốc nữa, ông ấy quan tâm tới sức khỏe của mình.)

Cấu trúc no longer đứng sau to be hoặc các modal verb

S + modal verb/to be + no longer + V/N +...

Ví dụ:

- John is no longer a math teacher, he left the post.

(John không còn là giáo viên dạy Toán nữa, anh ấy bỏ việc rồi.)

- Ben can no longer run that fast, he had a leg injury.

(Ben không thể chạy nhanh như trước được nữa, anh ấy đã bị thương ở chân.)

null

Cấu trúc no longer đứng cuối câu

Ví dụ:

- Amy teaches English here no longer, she’s moved to another city.

(Amy không còn dạy tiếng Anh ở đây nữa, cô ấy đã chuyển tới 1 thành phố khác.)

- Amber works as a cashier no longer, she’s now a manager.

(Amber không còn là nhân viên thu ngân nữa, giờ cô ấy là quản lý rồi.)

Xem thêm:

=> CẤU TRÚC ADVISE LÀ GÌ? TOÀN BỘ CÁCH DÙNG ADVISE TRONG TIẾNG ANH

=> CỰC DỄ! CÁCH DÙNG CẤU TRÚC AFTER TRONG TIẾNG ANH

Cấu trúc no longer đảo ngữ

No longer + trợ động từ + S + V

Ví dụ:

- No longer do the kids sleep with their parents.

(Lũ trẻ không còn ngủ chung với bố mẹ nữa rồi.)

- No longer is Adele overweight, she’s in shape now.

(Adele không còn béo nữa rồi, giờ cô ấy rất vừa vặn, khỏe khoắn.)

3. Phân biệt cấu trúc no longer và any more trong tiếng Anh.

2 cấu trúc này đều mang nghĩa là chấm dứt, không còn, nhưng cấu trúc no longer có sắc thái trang trọng hơn any more.

Ví dụ:

- Charlie and Selena broke up and aren’t talking any more.

= Charlie and Selena broke up and are no longer talking.

(Charlie và Selena đã chia tay và không còn là nói chuyện với nhau nữa.)

Cấu trúc no longer dùng trong câu khẳng định, anymore dùng trong câu phủ định.

Ví dụ:

Charlie and Selena no longer talk. = Charlie and Selena don’t talk any more.

(Charlie và Selena không còn nói chuyện với nhau nữa.)

Lưu ý:

Any more” và “anymore” không giống nhau, đây là 2 từ riêng biệt. Tuy rằng 2 từ này có nghĩa “không còn” khá giống nhau. “Any more” nói đến số lượng, trạng thái tiếp diễn còn “anymore” là một trạng từ chỉ thời gian.

Ví dụ:

- Amy doesn’t teach English here anymore, she’s moved to another city.

(Amy không còn dạy tiếng Anh ở đây nữa, cô ấy đã chuyển tới 1 thành phố khác.)

- If you don’t have any more questions, we can end the class here.

(Nếu các bạn không còn câu hỏi gì khác, chúng ta có thể kết thúc giờ học ở đây.)

null

Xem thêm:

=> CÂU NGHI VẤN TRONG TIẾNG ANH : 4 CẤU TRÚC BẠN KHÔNG THỂ BỎ QUA

=> CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN VÀ BÀI TẬP THỰC HÀNH

4. Bài tập về cấu trúc no longer và đáp án.

Bài tập 1: Điền vào chỗ trống no longer, any more để hoàn thành câu.

1. My friends don't go to the gym _________

2. Kelly ______ goes swimming on Mondays. She goes on Tuesday now.

3. The doctor said I mustn't drink black coffee everyday ________.

4. Liesel __________ lives in Hanoi.

5. Barney and Robin had a big fight last night so they're ________ friends.

6. We don’t go to that restaurant ________ because the prices are up.

7. Sarah doesn't love me __________ and there's nothing I can do about it.

8. I __________ believe a word Jack said. He's been lying all the time.

9. I don't eat sweets _______. I had a tooth decay lately.

10. Alex ________  works for Martin, he was fired last month.

Bài tập 2: Viết lại câu sử dụng no longer.

1. This game is too hard for me. I’m giving it up. 

2. You won’t find Liesel here. She’s moved to another country for 6 months. 

3. We tried to help them. But they didn’t want us to any more.

4. Stop writing students! The time is over. 

5. I’m not friends with Taylor anymore. She lied to me about Harry. 

6. Charlie and Selena got into an argument, and they stopped talking to each other.

Đáp án.

Bài tập 1:

1. any more

2. no longer

3. any more

4. no longer

5. no longer

6. any more

7. any more

8. no longer

9. any more

10. no longer

Bài tập 2:

1. I am no longer playing this game, it's too hard for me.

2. You no longer find Liesel here, she's moved to another country for 6 months.

3. We tried to help them but they want us to no longer.

4. Students can no longer write, the time is over.

5. I am no longer friends with Taylor since she lied to me about Harry.

6. Charlie and Selena got into an argument, they no longer talked to each other.

Đây là toàn bộ kiến thức về cấu trúc no longer bạn cần nắm rõ để có thể sử dụng thành thạo. Các bài luyện tập từ Langmaster cũng sẽ chúc bạn chinh phục các bài thi có độ khó cao với cấu trúc no longer. Chúc các bạn học thành công. Peace!

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác