Ngữ Pháp Tiếng Anh

CHI TIẾT NHẤT! CƠ BẢN VỀ CÂU PHỨC TRONG TIẾNG ANH

Câu đơn, câu ghép và câu phức trong tiếng Anh chắc chắn bạn phải nắm rõ để có thể giao tiếp cũng như viết được các câu hay. 3 loại câu này đều có những điểm giống và khác nhau. Trong bài này hãy học kỹ về câu phức trong tiếng Anh.

1. Câu phức trong tiếng Anh là gì?

1.1. Định nghĩa về câu phức trong tiếng Anh.

Câu phức trong tiếng Anh hay Complex sentence được tạo thành từ ít nhất 2 mệnh đề. Trong đó bao gồm 1 mệnh đề độc lập (mệnh đề chính - principal clause) và ít nhất 1 mệnh đề phụ thuộc (subordinate clause).

2 phần mệnh đề này thường được nối bởi các liên từ phụ thuộc (subordinator) hoặc các đại từ quan hệ như who/whom/which/… 

Ví dụ:

- Many people chose to use Iphones because they have nice designs.

Nhiều người chọn dùng Iphone bởi chúng có thiết kế đẹp.

- Don’t hesitate to call me if any problems come up. 

Đừng ngần ngại gọi cho tôi nếu có vấn đề gì xảy ra.

- Although it was raining cats and dogs, Anna managed to come to school on time. Mặc dù trời mưa rất to nhưng Anna vẫn tới trường đúng giờ.

null

1.2. Một số liên từ phụ thuộc thường gặp trong tiếng Anh.

- Liên từ phụ thuộc chỉ sự so sánh

  • than
  • rather than
  • whether
  • as much as
  • whereas

- Liên từ phụ thuộc chỉ quan hệ thời gian

  • after
  • as soon as
  • until
  • whenever
  • now that

- Liên từ phụ thuộc chỉ sự tương phản

  • though/although
  • even though

- Liên từ phụ thuộc chỉ nguyên nhân - kết quả

  • because
  • since
  • as
  • so that
  • in order that

- Liên từ phụ thuộc chỉ điều kiện

  • If/only if
  • unless
  • provided that
  • assuming that

- Liên từ phụ thuộc chỉ nơi chốn

  • where
  • wherever

- Các đại từ quan hệ

  • who/whoever
  • whom/whomever
  • whose

Xem thêm:

=> CẤU TRÚC AS WELL AS: CÁCH DÙNG, BÀI TẬP (CÓ ĐÁP ÁN) MỚI NHẤT

=> THÌ TƯƠNG LAI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN - CÁCH DÙNG, CẤU TRÚC, BÀI TẬP (KÈM ĐÁP ÁN)

2. Các dạng câu phức trong tiếng Anh

2.1. Câu phức trong tiếng Anh sử dụng liên từ

2.1.1. Câu phức trong tiếng Anh chứa liên từ nguyên nhân – kết quả: As/since/because, Because of,...

Ví dụ:

- Many wild animals are extinct because their habitats are destroyed. 

Nhiều loài động vật hoang dã tuyệt chủng vì môi trường sống của chúng bị phá hủy.

- Tommy was promoted owing to his devotion. 

Tommy được thăng chức vì sự tận tâm của anh ấy.

2.1.2. Câu phức trong tiếng Anh chứa liên từ chỉ quan hệ nhượng bộ: Despite/In spite of; Although/Though/Even though, …

Ví dụ:

- Although I have studied English for years, I still cannot speak fluently. 

Mặc dù tôi đã học tiếng Anh nhiều năm rồi nhưng tôi vẫn không thể giao tiếp thành thạo.

- Despite the fact that she sings well, she doesn’t want to become a singer. 

Mặc dù hát hay nhưng cô ấy không muốn trở thành ca sĩ.

null

2.1.3. Câu phức trong tiếng Anh chứa liên từ chỉ quan hệ tương phản: While, Whereas,...

Ví dụ: 

- While young people like crowded cities, older people prefer living in the country. Trong khi người trẻ các thành phố lớn đông đúc, người già lại thích sống ở vùng quê.

2.1.4. Câu phức trong tiếng Anh chứa liên từ chỉ mục đích: In order that, so that,...

Ví dụ: 

- I turn off my phone so that I can sleep soundly. 

Tôi tắt điện thoại để có thể ngủ yên giấc.

2.1.5. Câu phức trong tiếng Anh chứa liên từ chỉ thời gian

Một số các liên từ thời gian thường gặp bao gồm:

  • After - sau đó 
  • Before - trước khi 
  • As soon as - ngay khi 
  • When - khi 
  • Since - kể từ khi 
  • While - trong khi 
  • Until - cho đến khi

Ví dụ:

- I will study abroad until I graduate from university. 

Tôi sẽ đi du học cho tới khi tôi tốt nghiệp đại học.

- After graduating from university, I will come back to Vietnam.

Sau khi tốt nghiệp đại học, tôi sẽ trở về Việt Nam.

2.1.6. Câu phức trong tiếng Anh chứa liên từ chỉ giả thuyết: If, only if, unless,...

Ví dụ: 

- If more people use public transport, the API will be improved. 

Nếu nhiều người dùng phương tiện công cộng hơn, chất lượng không khí sẽ được cải thiện.

- Unless you study English everyday, you’ll never remember how to use words and structures.

Nếu bạn không học tiếng Anh hằng ngày thì bạn sẽ không nhớ được cách dùng từ và các cấu trúc câu.

2.2. Câu phức trong tiếng Anh sử dụng mệnh đề quan hệ

2.2.1. Câu phức trong tiếng Anh sử dụng đại từ quan hệ chỉ người.

Ví dụ:

- He is the one who you need to persuade. 

Anh ấy chính là người mà bạn cần thuyết phục.

- The singer whom we met yesterday is Adele.

Người ca sĩ mà chúng ta gặp hôm qua chính là Adele.

2.2.2. Câu phức trong tiếng Anh sử dụng đại từ quan hệ chỉ vật.

Ví dụ:

- The store which was closed last month has been reopened. 

Cửa tiệm bị đóng cửa vào tháng trước đã được mở lại.

2.2.3. Câu phức trong tiếng Anh sử dụng đại từ quan hệ chỉ quan hệ sở hữu.

Ví dụ:

- I didn't know whose jacket it was. 

Tôi không biết đó là áo khoác của người nào.

null

Xem thêm:

=> CẤU TRÚC, CÁCH DÙNG, BÀI TẬP THÌ QUÁ KHỨ HOÀN THÀNH

=> CÁCH DÙNG CHI TIẾT CẤU TRÚC ENCOURAGE VÀ BÀI TẬP

3. Bài tập về câu phức trong tiếng Anh.

Bài tập 1: Điền từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu.

1. I’m going to the library _______ I need to borrow some books.

2. Jamie will have finished the essay ____ the time you receive the letter.

3. I made pancakes _________ I got home.

4. Brandley knows that there will be trouble _____ he doesn’t complete the paperwork.

5. ________ it’s raining, Jane’s going for a run in the park. 

6. Danny bought a new leather jacket __________ he had received one as a birthday gift last week.

7. ________ Alexa finishes her homework today, she will fail the class.

8. Jennifer decided to fire Tom _______ he was too careless about his job.

9. I decided to trust Thomas ______ he was an honest man.

10. _______ they went to school, the teacher decided to address the situation.

Bài tập 2: Nhận diện câu phức trong số các câu dưới đây.

1. Sarah is good at Physics; besides, she can speak Chinese fluently. 

2. Janet brings a raincoat, for it is going to rain.

3. The number of phones which were sold last month was 200.

4. When he printed in his contract, he forgot to print the last page. 

5. They will go to the theater after they have dinner. 

6. My teammates play bowling every Friday.  

7. I will take a taxi or I can walk home.

8. If we learn English right now, I will have better job opportunities in the future. 

Đáp án

Bài tập 1.

1. because/since/as

2. by

3. as soon as

4. if

5. although/even though/despite the fact that

6. although/even though/despite the fact that

7. Unless

8. because/since/as

9. because/since/as

10. when

Bài tập 2.

Câu 3, 4, 5, 8 là câu phức trong tiếng Anh.

null

Trên đây là toàn bộ kiến thức cơ bản nhất về câu phức trong tiếng Anh, đừng quên đọc thật kỹ về các liên từ phụ thuộc dùng để nối câu. Theo dõi để xem thêm nhiều bài học hay mỗi ngày từ Langmaster. Chúc bạn học tiếng Anh vui vẻ và hiệu quả!

Nội Dung Hot

HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

  • Mô hình học 4CE: Class - Club - Conference - Community - E-learning độc quyền của Langmaster
  • Đội ngũ giảng viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Ứng dụng phương pháp Lập trình tư duy (NLP), TPR (Phản xạ toàn thân), ELC (Học thông qua trải nghiệm).
  • Môi trường học tập tích cực, cởi mở và năng động giúp học viên được thỏa sức “đắm mình” vào tiếng Anh và liên tục luyện tập giao tiếp."

Chi tiết

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

Chi tiết

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

  • Mô hình học trực tuyến, cùng học tập - cùng tiến bộ
  • Giao tiếp liên tục giữa thầy và trò, bạn cùng lớp với nhau giúp sửa lỗi, bù lỗ hổng kiến thức kịp thời
  • Đội ngũ giảng viên chất lượng cao, có nhiều năm kinh nghiệm
  • Lộ trình học thiết kế theo đúng quy chuẩn của Châu Âu
  • Không đổi - ghép lớp suốt quá trình học

Chi tiết


Bài viết khác