HỌC TIẾNG ANH ONLINE THEO NHÓM - PHẢN XẠ CỰC NHANH, SỬA LỖI CỰC CHUẨN

MIỄN PHÍ HỌC THỬ - CHỈ CÒN 15 SLOTS

Ưu đãi cực HOT, bấm nhận ngay!
2
Ngày
13
Giờ
59
Phút
56
Giây

100+ Bài tập danh từ đếm được và không đếm được hay nhất (có đáp án)

Danh từ đếm được và không đếm được là một trong những kiến thức ngữ pháp quan trọng mà người học tiếng Anh cần nắm vững. Việc sử dụng đúng hai loại danh từ này giúp bạn tránh những lỗi sai phổ biến trong giao tiếp và văn viết. Bài viết sau tổng hợp trọn bộ 100 bài tập danh từ đếm được và không đếm được kèm đáp án, giúp bạn ôn luyện dễ dàng và nâng cao kỹ năng sử dụng tiếng Anh một cách chính xác. Hãy cùng bắt đầu ngay để cải thiện kiến thức ngữ pháp của bạn nhé!

1. Tóm tắt lý thuyết danh từ đếm được và không đếm được

Danh từ (nouns) là một trong những thành phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, được sử dụng để chỉ con người, sự vật, địa điểm, hiện tượng hoặc khái niệm trừu tượng. Một trong những tiêu chí quan trọng để phân loại danh từ là dựa trên khả năng đếm được của chúng. Trong đó danh từ đếm được (countable nouns) và danh từ không đếm được (uncountable nouns) là phần kiến thức mà nhiều bạn học còn gặp khó khăn khi làm bài tập. 

1.1. Danh từ đếm được trong tiếng Anh

Danh từ đếm được trong tiếng Anh

Danh từ đếm được là những danh từ có thể xác định số lượng một cách cụ thể. Chúng có thể tồn tại ở cả dạng số ít và số nhiều, cho phép người nói hoặc viết sử dụng số đếm hoặc thêm hậu tố -s hoặc -es để chỉ số nhiều. Khi đề cập đến một đối tượng riêng lẻ, danh từ đếm được ở dạng số ít, trong khi khi có nhiều hơn một đối tượng, có thể chuyển danh từ số ít sang số nhiều.

Ví dụ:

  • Số ít: a table (một cái bàn), a dog (một con chó), an apple (một quả táo).
  • Số nhiều: tables (những cái bàn), dogs (những con chó), apples (những quả táo).

Danh từ đếm được có thể sử dụng với các từ chỉ số lượng như many (nhiều), a few (một vài), several (một số), hoặc có thể kết hợp với số đếm trực tiếp.

Ví dụ:

  • There are many books on the shelf. (Có nhiều quyển sách trên kệ.)
  • She has a few friends in London. (Cô ấy có một vài người bạn ở London.)
  • I bought three apples. (Tôi đã mua ba quả táo.)

Cách sử dụng danh từ đếm được

  1. Có thể kết hợp với số đếm cụ thể
    • Two chairs, five notebooks, ten cars.
    • There are four cats in the garden.
  2. Dùng với mạo từ "a/an" khi ở dạng số ít
    • I saw a bird in the tree.
    • She ate an apple for breakfast.
  3. Dùng với từ chỉ số lượng như "many" hoặc "few"
    • There are many students in the classroom.
    • I have few friends in my new city.
  4. Có dạng số ít và số nhiều rõ ràng
    • A car is expensive. (Một chiếc ô tô thì đắt đỏ.)
    • Cars are expensive. (Những chiếc ô tô thì đắt đỏ.)

Một số danh từ không tuân theo quy tắc thêm -s hay -es mà có dạng số nhiều bất quy tắc:

Danh từ số ít

Danh từ số nhiều

Man

Men

Woman

Women

Child

Children

Foot

Feet

Tooth

Teeth

Mouse

Mice

Ngoài ra, một số danh từ luôn ở dạng số nhiều như glasses (kính mắt), scissors (cây kéo), trousers (quần dài), nhưng không có dạng số ít tương ứng.

>> Xem thêm: Tất tần tật về danh từ đếm được và danh từ không đếm được

1.2. Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ không đếm được trong tiếng Anh

Danh từ không đếm được là những danh từ không thể được đếm trực tiếp bằng số đếm thông thường. Chúng thường chỉ những vật chất, chất lỏng, hiện tượng tự nhiên hoặc khái niệm trừu tượng mà không thể chia thành từng đơn vị riêng lẻ. Do đó, danh từ không đếm được không có dạng số nhiều và không đi kèm với mạo từ a hoặc an.

Ví dụ:

  • Chất liệu và chất lỏng: water (nước), sugar (đường), rice (gạo), air (không khí).
  • Khái niệm trừu tượng: happiness (hạnh phúc), knowledge (kiến thức), information (thông tin), advice (lời khuyên).
  • Hiện tượng tự nhiên: weather (thời tiết), darkness (bóng tối), heat (nhiệt độ), light (ánh sáng).

Danh từ không đếm được thường đi kèm với các từ chỉ số lượng thích hợp như much (nhiều), little (ít), some (một ít), hoặc a lot of (rất nhiều).

Ví dụ:

  • There isn’t much sugar left in the jar.
  • He has little knowledge about politics.
  • I need some information about the project.

Cách sử dụng danh từ không đếm được:

  1. Không dùng với số đếm trực tiếp
    • Water (sai) → A glass of water (đúng)
    • Information (sai) → A piece of information (đúng)
  2. Không đi với mạo từ "a/an"
    • I have an advice (sai) → I have some advice (đúng)
  3. Dùng với các từ chỉ số lượng thích hợp như "much" hoặc "little"
    • There isn’t much sugar left in the jar.
    • He has little knowledge about politics.
  4. Có thể chuyển thành danh từ đếm được bằng cách thêm đơn vị đo lường
    • Water → A glass of water
    • Advice → A piece of advice
    • Bread → A loaf of bread
    • Rice → A bowl of rice
Phân biệt danh từ đếm được và danh từ không đếm được trong tiếng anh

>> Xem thêm:

2. Bài tập danh từ đếm được và không đếm được

2.1. Bài tập danh từ đếm được

Bài 1: Điền dạng đúng của danh từ đếm được (số ít hoặc số nhiều)

Điền danh từ trong ngoặc vào chỗ trống với dạng số ít hoặc số nhiều phù hợp.

  1. There are two ______ (apple) on the table.
  2. My sister has a beautiful ______ (dress).
  3. I need some ______ (chair) for my party.
  4. There is a ______ (pen) on my desk.
  5. She bought three ______ (book) from the bookstore.
  6. I have a ______ (dog), and he is very friendly.
  7. There are many ______ (car) parked outside the supermarket.
  8. He needs a new pair of ______ (shoe).
  9. We visited a zoo and saw some wild ______ (animal).
  10. She has two ______ (brother) and one ______ (sister).
  11. They ordered three ______ (pizza) for the party.
  12. My uncle owns a big ______ (farm) with many ______ (cow) and ______ (chicken).
  13. I found a few ______ (error) in your report.
  14. There are four ______ (window) in my bedroom.
  15. We planted some ______ (tree) in the garden.
  16. I bought a ______ (bag) of apples from the market.
  17. The students carried their ______ (book) to the library.
  18. The ______ (boy) are playing soccer in the park.
  19. She received a lot of ______ (gift) on her birthday.
  20. The teacher gave us two ______ (assignment) to complete by Monday.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

Chọn phương án đúng để hoàn thành câu.

  1. How many ______ are there in the fridge?
    a) milk
    b) bottle of milk
    c) bottles of milk

  2. I bought two ______ from the bookstore.
    a) books
    b) book
    c) a book

  3. My house has three ______.
    a) rooms
    b) room
    c) a room

  4. She has ______ apples in her basket.
    a) much
    b) many
    c) a lot

  5. There are ______ students in the classroom.
    a) many
    b) much
    c) little

  6. He gave me a ______ of bread.
    a) slice
    b) piece
    c) loaf

  7. I need ______ chairs for the meeting.
    a) a
    b) any
    c) some

  8. We visited five ______ during our trip.
    a) country
    b) countries
    c) countrys

  9. She ate a ______ before lunch.
    a) banana
    b) bananas
    c) an banana

  10. There are a few ______ in the box.
    a) cookie
    b) cookies
    c) cookys

  11. She received two ______ as gifts.
    a) watches
    b) watchs
    c) watch

  12. He has three ______ in his collection.
    a) stamp
    b) stamps
    c) stams

  13. How many ______ do you have?
    a) friend
    b) friends
    c) friendly

  14. There are several ______ in the park.
    a) child
    b) children
    c) childrens

  15. We ordered three ______ of pizza.
    a) slice
    b) slices
    c) piece

  16. I bought a few ______ from the supermarket.
    a) tomatoes
    b) tomato
    c) tomatos

  17. She adopted two ______ from the shelter.
    a) puppy
    b) puppies
    c) puppys

  18. He wrote three ______ for his assignment.
    a) essay
    b) essays
    c) esseys

  19. There are some ______ playing in the yard.
    a) boy
    b) boys
    c) boyes

  20. I bought a dozen ______ for my guests.
    a) eggs
    b) egg
    c) egges

Bài 3: Điền vào chỗ trống với từ thích hợp

Điền vào chỗ trống bằng các từ phù hợp (a, an, some, any, many, few, several, a lot of, a couple of).

  1. I bought ______ books from the store.
  2. There are ______ chairs in the meeting room.
  3. I saw ______ elephants at the zoo.
  4. He found ______ interesting article in the newspaper.
  5. She received ______ gifts for her birthday.
  6. We need ______ eggs for the cake.
  7. There are ______ tourists in the museum.
  8. I have only ______ pens left in my bag.
  9. We met ______ friends at the party.
  10. She has ______ new dresses.
  11. I need ______ bananas for the smoothie.
  12. There are ______ students in the library.
  13. He gave me ______ coins for the vending machine.
  14. She ordered ______ cups of coffee.
  15. There are ______ animals in the jungle.
  16. They bought ______ apples and oranges.
  17. I packed ______ sandwiches for lunch.
  18. We counted ______ stars in the sky.
  19. She planted ______ flowers in her garden.
  20. There are ______ chairs available in the hall.

>> Xem thêm: 

Bài 4: Viết lại câu bằng cách chuyển danh từ số ít thành số nhiều và ngược lại

Chuyển các danh từ trong câu từ số ít sang số nhiều hoặc ngược lại.

  1. A child is playing in the park. → ______
  2. There are five birds on the tree. → ______
  3. A woman is sitting on the bench. → ______
  4. The cats are sleeping under the table. → ______
  5. My father has a new car. → ______
  6. There are many apples in the basket. → ______
  7. A boy is running in the street. → ______
  8. The students are reading books in the library. → ______
  9. There is a glass on the table. → ______
  10. The teachers are preparing for the lesson. → ______
  11. A tomato is on the kitchen counter. → ______
  12. I bought two sandwiches for lunch. → ______
  13. The children are playing soccer. → ______
  14. The woman is carrying a basket. → ______
  15. A pencil is on my desk. → ______
  16. Three buses stopped at the station. → ______
  17. The baker is making a cake. → ______
  18. My brothers are watching TV. → ______
  19. A puppy is barking in the yard. → ______
  20. The dogs are running around the park. → ______
Student

2.2. Bài tập danh từ không đếm được

Bài 1: Điền dạng đúng của danh từ không đếm được

Hoàn thành câu bằng cách sử dụng danh từ không đếm được trong ngoặc đúng cách.

  1. I need some ______ (water) to drink.
  2. There isn’t much ______ (milk) left in the fridge.
  3. She gave me useful ______ (advice) on studying abroad.
  4. Could you give me a piece of ______ (information) about the event?
  5. He gained a lot of ______ (knowledge) from his studies.
  6. I don’t have much ______ (money) to buy a new car.
  7. She has little ______ (patience) when dealing with difficult customers.
  8. The ______ (furniture) in this house is very modern.
  9. We need some ______ (rice) to cook for dinner.
  10. There’s too much ______ (traffic) in the city during rush hours.
  11. They gave us a lot of ______ (homework) today.
  12. Could you pass me some ______ (sugar) for my coffee?
  13. I need to buy a new ______ (equipment) for my studio.
  14. This hotel offers excellent ______ (service) to its customers.
  15. We had heavy ______ (rain) last night.
  16. The latest ______ (news) about the economy is quite worrying.
  17. I can’t go out; there’s too much ______ (work) to do.
  18. The ______ (luggage) was too heavy to carry.
  19. He felt great ______ (happiness) when he won the prize.
  20. There was a lot of ______ (violence) in the movie.

Bài 2: Chọn đáp án đúng

Chọn phương án đúng để hoàn thành câu.

  1. How much ______ do you need for this recipe?
    a) sugar
    b) sugars
    c) a sugar

  2. There is ______ information about the new policy.
    a) some
    b) many
    c) a few

  3. She has little ______ to complete the task.
    a) time
    b) times
    c) a time

  4. Can you give me ______ advice on my career?
    a) a piece of
    b) a
    c) an

  5. We had heavy ______ last night.
    a) rains
    b) rain
    c) a rain

  6. He bought new ______ for his office.
    a) furniture
    b) furnitures
    c) a furniture

  7. There isn’t ______ coffee left in the cup.
    a) much
    b) many
    c) few

  8. She felt great ______ when she received the award.
    a) happiness
    b) happinesses
    c) a happiness

  9. The teacher gave us ______ homework for the weekend.
    a) some
    b) a few
    c) much

  10. There is too much ______ in big cities.
    a) traffics
    b) traffic
    c) a traffic

  11. We need some ______ for the project.
    a) information
    b) informations
    c) an information

  12. He spent a lot of ______ on the new phone.
    a) money
    b) moneys
    c) a money

  13. She enjoys listening to classical ______.
    a) musics
    b) music
    c) a music

  14. There isn’t ______ rice in the cupboard.
    a) much
    b) many
    c) few

  15. Can I have ______ more bread, please?
    a) some
    b) a
    c) an

  16. He needs to buy new ______ for his camera.
    a) equipment
    b) equipments
    c) an equipment

  17. We heard good ______ about the new restaurant.
    a) news
    b) new
    c) a news

  18. The hotel provides excellent ______ to its guests.
    a) services
    b) service
    c) a service

  19. The police found some ______ in his house.
    a) evidence
    b) evidences
    c) an evidence

  20. I had a glass of ______ before going to bed.
    a) milk
    b) milks
    c) a milk

Bài 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống (much, little, some, any, a lot of, a piece of, a glass of)

  1. There isn’t ______ sugar left in the jar.
  2. Can I have ______ water, please?
  3. We don’t have ______ information about the incident.
  4. He only has ______ time to finish the project.
  5. She gave me ______ good advice.
  6. There is ______ furniture in the living room.
  7. The hotel provides ______ excellent service.
  8. I need ______ help with my assignment.
  9. Can you give me ______ money for the bus fare?
  10. There is ______ traffic on the road today.
  11. She found ______ evidence to support her theory.
  12. He poured himself ______ glass of milk.
  13. There was ______ news about the upcoming event.
  14. They bought ______ new equipment for the gym.
  15. We have ______ homework to complete before Monday.
  16. I don’t have ______ luggage to carry.
  17. She has ______ patience with children.
  18. He received ______ knowledge from his teacher.
  19. There was ______ rain in the morning.
  20. Can you give me ______ piece of advice?

>> Xem thêm: 

Bài 4: Viết lại câu bằng cách thêm đơn vị đo lường phù hợp trước danh từ không đếm được

Thêm một đơn vị đo lường thích hợp (a glass of, a bottle of, a piece of, a loaf of, a slice of, a bag of, a cup of, a bowl of) để câu có nghĩa chính xác.

  1. I need ______ water.
  2. She bought ______ bread from the bakery.
  3. He ordered ______ tea at the café.
  4. Can you give me ______ sugar?
  5. We received ______ advice from our professor.
  6. He poured himself ______ milk.
  7. I need ______ rice to cook dinner.
  8. She had ______ cake for dessert.
  9. We shared ______ cheese for the picnic.
  10. He gave me ______ news about the accident.
  11. They bought ______ pasta from the store.
  12. She drank ______ coffee in the morning.
  13. I need ______ soap to wash my hands.
  14. He bought ______ flour to bake a cake.
  15. She added ______ honey to her tea.
  16. The scientist discovered ______ evidence for the experiment.
  17. He bought ______ shampoo for his hair.
  18. I need ______ chocolate for the recipe.
  19. They shared ______ fruit for breakfast.
  20. She bought ______ detergent for washing clothes.

khoá 1-1

3. Đáp án bài tập danh từ đếm được và không đếm được

ĐÁP ÁN BÀI TẬP DANH TỪ ĐẾM ĐƯỢC

Bài 1: Điền dạng đúng của danh từ đếm được (số ít hoặc số nhiều)

  1. apples
  2. dress
  3. chairs
  4. pen
  5. books
  6. dog
  7. cars
  8. shoes
  9. animals
  10. brothers, sister
  11. pizzas
  12. farm, cows, chickens
  13. errors
  14. windows
  15. trees
  16. bag
  17. books
  18. boys
  19. gifts
  20. assignments

Bài 2: Chọn đáp án đúng

  1. c) bottles of milk
  2. a) books
  3. a) rooms
  4. b) many
  5. a) many
  6. c) loaf
  7. c) some
  8. b) countries
  9. a) banana
  10. b) cookies
  11. a) watches
  12. b) stamps
  13. b) friends
  14. b) children
  15. b) slices
  16. a) tomatoes
  17. b) puppies
  18. b) essays
  19. b) boys
  20. a) eggs

Bài 3: Điền vào chỗ trống với từ thích hợp

  1. some
  2. many
  3. some
  4. an
  5. a lot of
  6. some
  7. several
  8. a few
  9. several
  10. a few
  11. some
  12. many
  13. a couple of
  14. a few
  15. many
  16. some
  17. some
  18. many
  19. some
  20. several

Bài 4: Viết lại câu bằng cách chuyển danh từ số ít thành số nhiều và ngược lại

  1. Children are playing in the park.
  2. There is a bird on the tree.
  3. Women are sitting on the bench.
  4. The cat is sleeping under the table.
  5. My fathers have new cars.
  6. There is an apple in the basket.
  7. Boys are running in the street.
  8. The student is reading a book in the library.
  9. There are glasses on the table.
  10. The teacher is preparing for the lesson.
  11. Tomatoes are on the kitchen counter.
  12. I bought a sandwich for lunch.
  13. The child is playing soccer.
  14. The women are carrying baskets.
  15. Pencils are on my desk.
  16. A bus stopped at the station.
  17. The bakers are making cakes.
  18. My brother is watching TV.
  19. Puppies are barking in the yard.
  20. The dog is running around the park.

Đăng ký test

ĐÁP ÁN BÀI TẬP DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC

Bài 1: Điền dạng đúng của danh từ không đếm được

  1. water
  2. milk
  3. advice
  4. information
  5. knowledge
  6. money
  7. patience
  8. furniture
  9. rice
  10. traffic
  11. homework
  12. sugar
  13. equipment
  14. service
  15. rain
  16. news
  17. work
  18. luggage
  19. happiness
  20. violence

Bài 2: Chọn đáp án đúng

  1. a) sugar
  2. a) some
  3. a) time
  4. a) a piece of
  5. b) rain
  6. a) furniture
  7. a) much
  8. a) happiness
  9. a) some
  10. b) traffic
  11. a) information
  12. a) money
  13. b) music
  14. a) much
  15. a) some
  16. a) equipment
  17. a) news
  18. b) service
  19. a) evidence
  20. a) milk
Student

Bài 3: Điền từ thích hợp vào chỗ trống

  1. much
  2. some
  3. any
  4. little
  5. some
  6. much
  7. a lot of
  8. some
  9. some
  10. a lot of
  11. a piece of
  12. a glass of
  13. some
  14. some
  15. much
  16. any
  17. little
  18. some
  19. much
  20. a piece of

Bài 4: Viết lại câu bằng cách thêm đơn vị đo lường phù hợp trước danh từ không đếm được

  1. a glass of water
  2. a loaf of bread
  3. a cup of tea
  4. a bag of sugar
  5. a piece of advice
  6. a glass of milk
  7. a bowl of rice
  8. a slice of cake
  9. a piece of cheese
  10. a piece of news
  11. a pack of pasta
  12. a cup of coffee
  13. a bar of soap
  14. a bag of flour
  15. a spoon of honey
  16. a piece of evidence
  17. a bottle of shampoo
  18. a bar of chocolate
  19. a bowl of fruit
  20. a bottle of detergent

>> Xem thêm:

Kết luận

Hiểu rõ cách sử dụng danh từ đếm được và không đếm được là một trong những kiến thức quan trọng, giúp xây dựng nền tảng ngữ pháp tiếng Anh. Thông qua hơn 100+ bài tập danh từ đếm được và không đếm được, bạn đã có cơ hội thực hành đa dạng các dạng bài tập giúp củng cố nền tảng lý thuyết. Đừng quên thực hành thường xuyên để cải thiện trình độ của mình mỗi ngày!

Học tiếng Anh luôn là một quá trình đòi hỏi sự kiên trì và nỗ lực của chính bản thân, nếu bạn đang tìm một địa chỉ học tiếng Anh uy tín thì Langmaster sẽ là lựa chọn đáng tin cậy giúp bạn nhanh chóng chinh phục tiếng Anh giao tiếp. Với hơn 15 năm kinh nghiệm giảng dạy và truyền cảm hứng học tiếng Anh cho hơn 800.000+ học viên, Langmaster tự tin đem lại những khóa học chất lượng có cam kết đầu ra chuẩn CERF. Các bạn học viên sẽ được dẫn dắt bởi đội ngũ giáo viên có chuyên môn cao cùng phương pháp giảng dạy hiện đại, độc quyền, giúp bạn nhanh chóng nâng trình tiếng Anh của bản thân. 

Đăng ký học thử miễn phí ngay tại đây để trải nghiệm phương pháp giảng dạy độc quyền tại Langmaster nhé!

CTA khoá 1 kèm 1

>> ĐĂNG KÝ CÁC KHÓA HỌC TIẾNG ANH

Bạn đang làm việc trong môi trường quốc tế nhưng chưa tự tin giao tiếp tiếng Anh? Bạn muốn cải thiện phản xạ nhanh, nói trôi chảy và sử dụng tiếng Anh chuyên nghiệp hơn trong công việc? Chuỗi Webinar "Siêu Phản Xạ" – Tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm chính là chìa khóa giúp bạn bứt phá!

Siêu phản xạ

Thời gian: 20h tối thứ 4 hàng tuần
Hình thức: Học qua Zoom – Đăng ký ngay để không bỏ lỡ!

Với phương pháp Siêu Phản Xạ độc quyền, bạn sẽ học cách nghe – hiểu – phản xạ dưới 3 giây, diễn đạt tiếng Anh tự nhiên như bản năng mà không cần suy nghĩ dịch từng từ. Nội dung khóa học được thiết kế chuyên biệt cho môi trường công sở, giúp bạn thành thạo giao tiếp trong các cuộc họp, thuyết trình, xử lý tình huống thực tế và tương tác chuyên nghiệp với đồng nghiệp, khách hàng quốc tế.

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.0 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN NHÓM

  • Học theo nhóm (8-10 người), môi trường học tương tác và giao tiếp liên tục.
  • Giáo viên đạt tối thiểu 7.0 IELTS/900 TOEIC.
  • Học online chất lượng như offline.
  • Chi phí tương đối, chất lượng tuyệt đối.
  • Kiểm tra đầu vào, đầu ra và tư vấn lộ trình miễn phí

Chi tiết


Bài viết khác

Let's chat