Bài tập về Although, In spite of, Despite kèm đáp án chi tiết
Mục lục [Ẩn]
- 1. Tổng hợp lý thuyết làm bài tập Although, In spite of, Despite
- 1.1. Although/ Even though/ Though
- 1.2. In spite of/ Despite
- 1.3. Chuyển đổi câu từ Although sang Despite/ In spite of
- 2. Bài tập về Although, In spite of, Despite kèm đáp án
- Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu sau
- Bài 2: Chọn câu đúng nhất để hoàn thành câu sau
- Bài 3: Viết lại câu sử dụng Although, Despite, In spite of
- Bài 4: Hoàn thành câu bằng cách sử dụng Although + một mệnh đề thích hợp
- 3. Bài tập Although, In spite of, Despite lớp 7 có đáp án
- Bài 1: Viết lại câu với Although, In spite of, Despite
- Bài 2: Chọn đáp án đúng với Although, In spite of, Despite
- Bài 3: Điền Although, Despite hoặc In spite of vào chỗ trống
- Bài 4: Viết lại câu sử dụng Although, In spite of hoặc Despite
- 4. Bài tập Although, In spite of, Despite lớp 9
"Although," "In spite of," và "Despite" là những cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh quan trọng giúp diễn đạt sự tương phản một cách linh hoạt. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn nhầm lẫn khi sử dụng chúng. Để giúp bạn nắm vững cách dùng, bài viết này cung cấp bài tập về Although, In spite of, Despite kèm đáp án chi tiết, giúp bạn củng cố kiến thức và áp dụng hiệu quả trong giao tiếp.
1. Tổng hợp lý thuyết làm bài tập Although, In spite of, Despite
Trước khi bắt đầu vào các bài tập, hãy cùng ôn lại lý thuyết về Although, In spite of, Despite để nắm vững cấu trúc và cách sử dụng chính xác nhé!
1.1. Although/ Even though/ Though
Ba liên từ tiếng Anh Although, Even though, Though đều mang ý nghĩa “mặc dù” và được sử dụng để diễn đạt sự tương phản giữa hai mệnh đề. Các liên từ này luôn phải đi kèm với một mệnh đề đầy đủ gồm chủ ngữ và động từ.
Các cấu trúc phổ biến:
|
Ví dụ:
- Although it was very cold, they still went swimming. (Mặc dù trời rất lạnh, họ vẫn đi bơi.)
- She continued working even though she was extremely tired. (Cô ấy vẫn tiếp tục làm việc mặc dù rất mệt mỏi.)
Trong ba từ trên, even though mang tính nhấn mạnh hơn, còn though đôi khi được dùng ở cuối câu để diễn đạt một cách tự nhiên hơn trong văn nói.
1.2. In spite of/ Despite
Hai liên từ In spite of và Despite có nghĩa tương đương với "although" nhưng khác biệt về cấu trúc. Thay vì đi kèm với một mệnh đề, chúng được theo sau bởi danh từ, cụm danh từ hoặc động từ dạng V-ing.
Các cấu trúc thường gặp:
|
Ví dụ:
- Despite the bad weather, they went camping. (Mặc dù thời tiết xấu, họ vẫn đi cắm trại.)
- In spite of feeling exhausted, she kept running. (Mặc dù cảm thấy kiệt sức, cô ấy vẫn tiếp tục chạy.)
Ngoài ra, khi muốn theo sau là một mệnh đề, có thể sử dụng cấu trúc:
Despite/ In spite of + the fact that + S + V … |
Ví dụ:
- Despite the fact that he studied hard, he failed the exam. (Mặc dù học hành chăm chỉ, anh ấy vẫn trượt kỳ thi.)

1.3. Chuyển đổi câu từ Although sang Despite/ In spite of
Việc chuyển đổi câu giữa Although và Despite/ In spite of có thể thực hiện theo ba cách phổ biến:
Cách 1: Dùng V-ing khi chủ ngữ của hai mệnh đề giống nhau
Although + S + V … → Despite/ In spite of + V-ing … |
Ví dụ:
- Although he was feeling sick, he still went to work.
→ Despite feeling sick, he still went to work.
(Mặc dù cảm thấy ốm, anh ấy vẫn đi làm.)
Cách 2: Dùng danh từ khi chủ ngữ là danh từ + động từ "to be" + tính từ
Although + The + N + be + Adj → In spite of/ Despite + The + Adj + N |
Ví dụ:
- Although the exam was difficult, she passed it.
→ Despite the difficult exam, she passed it.
(Mặc dù bài thi khó, cô ấy vẫn vượt qua.)
Cách 3: Dùng "the fact that" khi cần giữ nguyên mệnh đề
Although + S + V … → Despite/ In spite of + the fact that + S + V … |
Ví dụ:
- Although he didn’t have much experience, he got the job.
→ Despite the fact that he didn’t have much experience, he got the job.
(Mặc dù không có nhiều kinh nghiệm, anh ấy vẫn nhận được công việc.)
Với những kiến thức trên, người học có thể dễ dàng áp dụng để làm bài tập về Although, In spite of, Despite một cách chính xác và hiệu quả.

2. Bài tập về Although, In spite of, Despite kèm đáp án
Dưới đây là những bài tập về Although, In spite of, Despite kèm đáp án chi tiết, giúp bạn củng cố kiến thức và áp dụng linh hoạt các cấu trúc câu trong tiếng Anh.
Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu sau
- _______ he was very tired, he kept on working until midnight.
A. Despite
B. Although
C. Because of
D. In spite - _______________ his wealth, he never showed off.
A. Although
B. Despite
C. Even though
D. Because - _______________, she passed the exam with high scores.
A. Although studying hard
B. Despite studying hard
C. Even though study hard
D. Because studying hard - ________________ his age, he still plays football every weekend.
A. Although
B. Despite
C. In spite of
D. Even though - He continued to work _______________ his illness.
A. despite
B. although
C. even though
D. because
Đáp án: 1. B | 2. B | 3. B | 4. C | 5. A
Bài 2: Chọn câu đúng nhất để hoàn thành câu sau
- Although he was exhausted, he still managed to finish his assignment.
A. Despite he was exhausted, he still managed to finish his assignment.
B. In spite of being exhausted, he still managed to finish his assignment.
C. Because of exhausted, he still managed to finish his assignment.
D. Even though exhausted, he still managed to finish his assignment. - We arrived on time even though the traffic was terrible.
A. Despite the terrible traffic, we arrived on time.
B. Although the traffic was terrible, but we arrived on time.
C. In spite the terrible traffic, we arrived on time.
D. Even though the terrible traffic, we arrived on time. - Although it was raining, they still went to the park.
A. They still went to the park because of the rain.
B. They still went to the park in spite of the rain.
C. In spite it was raining, they still went to the park.
D. Despite of the rain, they still went to the park. - Despite being rich, he never helps others.
A. Although he is rich, he never helps others.
B. Because he is rich, he never helps others.
C. Even though he was rich, he never helps others.
D. Because of his rich, he never helps others. - Even though she was scared, she still entered the haunted house.
A. In spite being scared, she still entered the haunted house.
B. Despite the fact that she was scared, she still entered the haunted house.
C. Although of her fear, she still entered the haunted house.
D. Despite of her scared, she still entered the haunted house.
Đáp án: 1. B | 2. A | 3. B | 4. A | 5. B

Bài 3: Viết lại câu sử dụng Although, Despite, In spite of
- Although she was ill, she still went to school.
→ Despite _______________. - Although the test was difficult, I managed to finish it on time.
→ In spite of _______________. - He stayed up late although he was very tired.
→ Despite _______________. - The weather was very cold, but they still went swimming.
→ Despite _______________. - She didn't get the job although she had all the qualifications.
→ In spite of _______________.
Gợi ý đáp án:
- Despite being ill, she still went to school.
- In spite of the difficult test, I managed to finish it on time.
- Despite being very tired, he stayed up late.
- Despite the very cold weather, they still went swimming.
- In spite of having all the qualifications, she didn't get the job.
Xem thêm: Tổng hợp cấu trúc viết lại câu sao cho nghĩa không đổi
Bài 4: Hoàn thành câu bằng cách sử dụng Although + một mệnh đề thích hợp
- _______________, she didn't get the scholarship.
- _______________, he still enjoys mountain climbing.
- _______________, they continued playing soccer.
- _______________, I decided to trust him.
- _______________, he performed well in the competition.
Gợi ý đáp án:
- Although she studied hard, she didn't get the scholarship.
- Although he is afraid of heights, he still enjoys mountain climbing.
- Although it was raining heavily, they continued playing soccer.
- Although he had lied before, I decided to trust him.
- Although he was nervous, he performed well in the competition.
3. Bài tập Although, In spite of, Despite lớp 7 có đáp án
Dưới đây là những bài tập tiếng Anh lớp 7 về Although, In spite of, Despite kèm đáp án chi tiết, giúp học sinh nắm vững kiến thức ngữ pháp và áp dụng hiệu quả vào bài tập.

Bài 1: Viết lại câu với Although, In spite of, Despite
- Although Minh was tired, he still finished his homework.
→ In spite of ______________________________________ - Although the road was slippery, the bus driver managed to stop safely.
→ Despite ________________________________________ - She still went to school although she had a fever.
→ In spite of ______________________________________ - The team won the match although they had several injured players.
→ Despite ________________________________________ - In spite of her fear of heights, she decided to try skydiving.
→ Although _______________________________________ - Despite his young age, he plays the piano beautifully.
→ Although _______________________________________ - The film was entertaining despite its slow start.
→ Although _______________________________________ - Despite the heavy rain, they continued their journey.
→ Although _______________________________________
Đáp án gợi ý:
- In spite of being tired, Minh still finished his homework.
- Despite the slippery road, the bus driver managed to stop safely.
- In spite of having a fever, she still went to school.
- Despite having several injured players, the team won the match.
- Although she was afraid of heights, she decided to try skydiving.
- Although he is young, he plays the piano beautifully.
- Although the film started slowly, it was entertaining.
- Although it rained heavily, they continued their journey.
Bài 2: Chọn đáp án đúng với Although, In spite of, Despite
- _______ her busy schedule, she always finds time to read books.
A. Although
B. Despite
C. Because
D. Even though - _______ he studies very hard, he still struggles with math.
A. In spite of
B. Because of
C. Although
D. Despite - _______ the bad weather, they went on a picnic.
A. Although
B. Even though
C. In spite of
D. Because - We arrived early _______ the heavy traffic.
A. although
B. despite
C. because of
D. even though - _______ I had never met her before, we became good friends quickly.
A. Although
B. Despite
C. In spite of
D. Because of
Đáp án: 1. B | 2. C | 3. C | 4. B | 5. A
Bài 3: Điền Although, Despite hoặc In spite of vào chỗ trống
- _______ the rain, we went for a walk in the park.
- _______ he is very intelligent, he sometimes makes careless mistakes.
- _______ his broken leg, he managed to climb the stairs.
- _______ being late, she didn’t miss the train.
- _______ they had little money, they were very happy.
- _______ studying hard, he didn’t pass the test.
Đáp án:
- Despite
- Although
- Despite
- In spite of
- Although
- Despite
Bài 4: Viết lại câu sử dụng Although, In spite of hoặc Despite
- He didn’t feel well. He still went to work. (Although)
→ ______________________________________ - The weather was terrible. They still played football. (In spite of)
→ ______________________________________ - She is very busy. She always helps her friends. (Despite)
→ ______________________________________ - He was sleepy. He stayed up late to finish his homework. (Although)
→ ______________________________________ - The journey was long and tiring. We enjoyed it a lot. (Despite)
→ ______________________________________
Gợi ý đáp án:
- Although he didn’t feel well, he still went to work.
- In spite of the terrible weather, they still played football.
- Despite being very busy, she always helps her friends.
- Although he was sleepy, he stayed up late to finish his homework.
- Despite the long and tiring journey, we enjoyed it a lot.
4. Bài tập Although, In spite of, Despite lớp 9
Dưới đây là các bài tập tiếng Anh lớp 9 giúp các bạn củng cố cách sử dụng Although, In spite of, Despite một cách chính xác.
Bài 1: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu sau
- _______ he had a broken leg, he still went to school.
A. Although
B. Despite
C. Because
D. However - _______ the heavy rain, the football match was not canceled.
A. Although
B. Even though
C. Despite
D. Because - _______ he had no experience, he got the job.
A. Although
B. In spite of
C. Because of
D. Despite - She passed the exam _______ not studying much.
A. although
B. despite
C. because
D. even - _______ he is very talented, he has never won an award.
A. Despite
B. Although
C. Because of
D. In spite of
Đáp án: 1. A | 2. C | 3. A | 4. B | 5. B

Bài 2: Viết lại câu sử dụng Although, In spite of hoặc Despite
- Although he was very tired, he finished his project on time.
→ In spite of ______________________________________ - The road was slippery, but they continued driving.
→ Despite ________________________________________ - She studied very hard. However, she failed the test.
→ Although ______________________________________ - He didn’t get the job despite his excellent qualifications.
→ Although _______________________________________ - In spite of being very busy, she still found time to help us.
→ Although _______________________________________
Gợi ý đáp án:
- In spite of being very tired, he finished his project on time.
- Despite the slippery road, they continued driving.
- Although she studied very hard, she failed the test.
- Although he had excellent qualifications, he didn’t get the job.
- Although she was very busy, she still found time to help us.
Bài 3: Điền Although, Despite hoặc In spite of vào chỗ trống
- _______ it was cold, we decided to go camping.
- _______ her lack of experience, she performed well in the interview.
- _______ he tried his best, he still couldn’t solve the problem.
- _______ the noise, I managed to sleep well.
- _______ I had never met her before, we quickly became friends.
Đáp án:
- Although
- Despite
- Although
- In spite of
- Although
Hy vọng rằng những bài tập về Although, In spite of, Despite trên đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách sử dụng các cấu trúc này trong tiếng Anh. Tuy nhiên, để thực sự thành thạo và áp dụng linh hoạt vào giao tiếp, bạn cần có một lộ trình học bài bản và môi trường thực hành thường xuyên.
Với khóa học tiếng Anh giao tiếp trực tuyến tại Langmaster, bạn sẽ được hướng dẫn bởi đội ngũ giáo viên chuẩn Quốc tế giàu kinh nghiệm, áp dụng phương pháp học hiện đại giúp bạn phản xạ nhanh và sử dụng tiếng Anh tự nhiên như người bản xứ. Không chỉ học lý thuyết, bạn còn được luyện tập qua các tình huống thực tế, giúp nâng cao sự tự tin khi giao tiếp.
>> ĐĂNG KÝ CÁC KHOÁ HỌC TIẾNG ANH
Nội Dung Hot
KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM
- Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
- Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
- Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.0 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
- Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...
KHÓA HỌC TRỰC TUYẾN NHÓM
- Học theo nhóm (8-10 người), môi trường học tương tác và giao tiếp liên tục.
- Giáo viên đạt tối thiểu 7.0 IELTS/900 TOEIC.
- Học online chất lượng như offline.
- Chi phí tương đối, chất lượng tuyệt đối.
- Kiểm tra đầu vào, đầu ra và tư vấn lộ trình miễn phí
Bài viết khác

Thì hiện tại tiếp diễn trong tiếng Anh là một thì cơ bản. Hãy cùng Langmaster học và tải free file về cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập nhé!

Thực hành làm bài tập thì hiện tại đơn để hiểu sâu hơn và dễ áp dụng vào giao tiếp tiếng Anh hằng ngày và trong công viêc. Cùng Langmaster học ngay nhé!

Bài tập thì hiện tại tiếp diễn từ cơ bản đến nâng cao sẽ giúp bạn ghi nhớ sâu kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn. Hãy cùng Langmaster luyện tập nhé!

Phrasal verb là một chủ đề tiếng Anh vừa hay vừa khó nhưng lại rất quan trọng, đòi hỏi thực hành thường xuyên. Cùng thực hành ngay với 100+ bài tập Phrasal Verb nhé!

Tính từ là một mảng kiến thức rất rộng và quan trọng hàng đầu khi học tiếng Anh. Cùng ôn tập kiến thức và thực hành với các bài tập về tính từ trong tiếng Anh nhé!