Hỗ trợ trực tuyến
Nội dung [Hiện] [Ẩn]
    • What ‘s the hour?
    • What day is today?
    • What time do you get up every morning?
    • When do you come back home?
    • What time does the train leave?

    Đây là những mẫu câu thường xuất hiện trong các đoạn hội thoại chủ đề hỏi về thời gian. Ở bài trước, chúng ta đã được học về từ vựng tiếng Anh chủ đề hỏi đường. Bài học hôm nay, Langmaster sẽ giới thiệu với các bạn bộ từ vựng tiếng Anh theo chủ đề đề hỏi về thời gian.

    Để giúp các bạn trở tự tin và “nhiều màu sắc” hơn trong các cuộc hội thoại tiếng Anh giao tiếp, các giảng viên Langmaster đã soạn bộ giáo án về từ vựng tiếng anh theo nhiều chủ đề khác nhau. Mỗi bài giảng gồm 3 nội dung chính
    • Từ vựng
    • Mẫu câu giao tiếp thông dụng
    • Đoạn hội thoại thông dụng

    Ok. Let’s begin!

    Bài 7: Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề “ Hỏi về thời gian


     

    Trước tiên, mời các bạn đến với nội dung đầu tiên: Từ vựng tiếng Anh


    • Clinic
    • Available
    • Possible
    • Drive
    • Airport
    • Flight
    • Take off
    • Take it easy
    • Get up
    • Get in
    • Come back
    • Home
    • Train
    • Gain
    • Slow
    • Graduate
    • Noon
    • Watch
    • Wednesday
    • Friday
    • Second
    • Minute
    • Phòng khám bệnh
    • Có sẵn
    • Khả thi
    • Lái xe
    • Sân bay
    • Chuyến bay
    • Cất cánh
    • Bình tĩnh
    • Thức dậy
    • Đi vào
    • Trở lại
    • Nhà
    • Xe lửa
    • Đạt được, thu được
    • Chậm
    • Tốt nghiệp
    • Buổi trưa
    • Đồng hồ đeo tay
    • Thứ tư
    • Thứ sáu
    • Giây
    • Phút
     

    Giờ hãy theo dõi nội dung thứ hai: Mẫu câu giao tiếp thông dụng


    • What is the time?
    • What ‘s the hour?
    • What day is today?
    • What time do you get up every morning?
    • When do you come back home?
    • What time does the train leave?
    • In which year did you graduate from the university?
    • In which month did you come to Paris this year?
    • When is your birthday?
    • When was you born?
    • It’s two o’ clock.
    • It’s almost half past three.
    • It’s quarter to eight.
    • It’s ten past five
    • The clock is five seconds slow.
    • My watch gains six minutes.
    • It’s almost noon.
    • The train leaves at four o’clock.
    • I graduated from Hanoi University in 2004
    • Mấy giờ rồi?
    • Mấy giờ rồi?
    • Hôm nay là thứ mấy?
    • Mỗi buổi sáng bạn thức dậy lúc mấy giờ?
    • Khi nào bạn trở về nhà?
    • Tàu rời đi lúc mấy giờ
    • Bạn tốt nghiệp đại học năm nào?
    •  
    • Năm nay, bạn đã đến Paris vào tháng mấy?
    •  
    • Bạn sinh ngày nào?
    • Bạn sinh ra khi nào?
    • Hai giờ
    • Gần 3 giờ 30 phút
    • Bây giờ là tám giờ kém mười lăm.
    • 5 giờ 10 phút
    • Đồng hồ của tôi chậm 5 giây.
    • Đồng hồ của tôi nhanh 6 phút.
    • Gần trưa
    • Xe lửa khởi hành lúc 4 giờ.
    • Tôi tốt nghiệp trường Đại học Hà Nội năm 2004.


    Giờ hãy cùng đến với những đoạn hội thoại thông dụng trong chủ đề đề hỏi về thời gian nhé!

    Đoạn hội thoại 1

     
    • Amit: Dr.John’s clinic. How may I help you?
    • Hugo: Hi. This is Hugo speaking. I’d like to book an appointment with Dr. John
    • Amit: Ok, let me see. Dr.John is only available on Wednesday anh Friday.
    • Hugo: Thursday is better for me.
    • Amit: Morning or afternoon.
    • Hugo: Morning, if it’s possible.
    • Amit: Does 8 o’clock sound good?
    • Hugo: Eight on thursday morning, sounds great!

    Đoạn hội thoại 2

     
    • Hugo: Excuse me, could you take me to Noi Bai airport, please?
    • Amit: Sure. Get in, please.
    • Hugo: I’m a bit pressed of time. My flight leaves at 10 o’clock. What time is it by you?
    • Amit: It’s 9:30. Take it easy. We can make it.
    • Hugo: Great.

    Vậy là bạn đã học xong bài học 7: từ vựng tiếng Anh theo chủ đề hỏi về thời gian, hãy luyện tập nhé.


    Nếu các bạn đã nhuần nhuyễn bài học này rồi, cùng nhau đến Bài 8: Từ vựng tiếng Anh theo chủ đề hỏi về thời tiết.
     
     BỘ TÀI LIỆU TỪ VỰNG TIẾNG ANH
     
    Để giúp các bạn trở tự tin và “nhiều màu sắc” hơn trong các cuộc hội thoại tiếng Anh giao tiếp, các giảng viên Langmaster đã soạn bộ giáo án về từ vựng tiếng anh theo nhiều chủ đề khác nhau. Mỗi bài giảng gồm 3 nội dung chính
    • Từ vựng
    • Mẫu câu giao tiếp thông dụng
    • Đoạn hội thoại thông dụng
     

    Nếu có bất kì thắc mắc nào, các bạn hãy để lại comment ở dưới để được đội ngũ giảng viên Langmaster hỗ trợ nhé!
     

    ▪ Giảng dạy theo giáo trình có sẵn.

    ▪ Làm việc tại nhà, không cần đi lại.

    ▪ Thời gian giảng dạy linh hoạt.

    ▪ Chỉ cần có máy tính kết nối Internet ổn định, tai nghe, microphone đảm bảo cho việc dạy học online.

    ▪ Yêu cầu chứng chỉ:

    TOEIC ≥ 850 hoặc IELTS ≥ 7.0.

    ▪ Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.

    ▪ Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.

    ▪ Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.

    ▪ Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.

    ▪ Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

    ▪ Được học tại môi trường chuyên nghiệp 7 năm kinh nghiệm đào tạo Tiếng Anh.

    ▪ Cam kết đầu ra bằng văn bản.

    ▪ Học lại MIỄN PHÍ đến khi hoàn thành đầu ra.

    ▪ Tặng MIỄN PHÍ giáo trình chuẩn quốc tế và tài liệu trong quá trình học.

    ▪ Đội ngũ giảng viên khủng, trên 900 Toeic.

    Tin mới hơn
    Bình luận bài viết
    Xem nhiều
    Mẹo hay phân biệt A - An - The để không còn nhầm lẫn
    A/an/the là những từ hết sức quen thuộc trong tiếng anh, chúng được gọi là mạo từ. Có 2 loại mạo từ: mạo từ không xác định và mạo từ xác định.
    (FULL) 100 CỤM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ
    Bản tổng hợp đầy đủ nhất của CÁC CỤM TÍNH TỪ KÈM GIỚI TỪ! Tham khảo dưới đây nhé:
    15 trang web tự động kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả tiếng Anh tốt nhất
    Bạn đã từng biết đến những công cụ giúp bạn kiểm tra và sửa lỗi ngữ pháp cũng như lỗi chính tả?
    120 Câu tiếng Anh giao tiếp cực ngắn tăng phản xạ như tên bắn
    Langmaster có tốt không
    50 Từ vựng tiếng Anh chủ đề về đồ ăn bạn nhất định phải biết
    40 Cách nói Lời Xin Lỗi chân thành nhất
    3 lỗi sai "chết người" khiến bạn phát âm sai