Học Tiếng Anh Qua Phim

Tập 17: Kungfu Panda

Ep 17: Kungfu Panda
hoc tieng anh
Po là một chú gấu trúc với hình dáng to béo và tham ăn, cậu giúp đỡ cha mình chạy bàn trong tiệm mì gia truyền của gia đình. Nhưng chú gấu Po lại có ước mơ khác hẳn là được học môn võ kungfu yêu thích và trở thành bậc thầy tài giỏi của môn võ này. Trong 1 ngày hội, lời tiên tri từ xưa đã giúp Po có thể thực hiện ước mơ của mình. Chú gấu được học với sư phụ Shifu và nhóm Ngũ Hùng. Tuy nhiên với kích thước to béo, cùng tật tham ăn đã gây nhiều khó khăn trong con đường học võ thuật. Nhưng rồi cuối cùng cậu đã biết tận dụng chính những điều đó để tạo nên một loại võ kungfu mang đặc trưng rất riêng của mình - Kung Fu Panda.
 
 
Subtitle & listening
 
Oogway:  I see you have found the Sacred Peach Tree of Heavenly Wisdom. [Audio||short]
Po: Is that what this is? [Audio||short]
  I thought it was just a regular peach tree. [Audio||short]
Oogway: I understand. [Audio||short]
  You eat when you are upset. [Audio||short]
Po: Upset? [Audio||short]
  I'm not upset. [Audio||short]
  What makes you think I'm upset. [Audio||short]
Oogway: So why are you so upset? [Audio||short]
Po: I probably sucked more today than anyone in the history of kung fu. [Audio||short]
  In the history of China. [Audio||short]
  In the history of sucking! [Audio||short]
Oogway: Probably. [Audio||short]
Po: And the Five! Man, you should've seen them! [Audio||short]
  They totally hate me. [Audio||short]
Oogway: Totally [Audio||short]
Po: How is Shifu ever going to turn me into the Dragon Warrior? [Audio||short]
  I mean, I'm not like the Five. [Audio||short]
  I've got no claws, no wings, no venom. [Audio||short]
  Even Mantis has those... thingies. [Audio||short]
 
Maybe I should just quit and go back to making noodles.
[Audio||short]
Oogway: Quit, don't quit. [Audio||short]
  Noodles, don't noodles. [Audio||short]
  You are too concerned with what was and what will be. [Audio||short]
  There's a saying:  [Audio||short]
  Yesterday is history [Audio||short]
   tomorrow is a mystery [Audio||short]
  but today is a gift [Audio||short]
  That is why it is called the present. [Audio||short]
 
Common Expressions
 
1. Sacred Peach Tree of Heavenly Wisdom. 
- Sacred /ˈseɪkrɪd/ có nghĩa là linh thiêng, thiêng liêng
Peach có nghĩa là quả đào, cây đào. Peach, chú ý âm đuôi /ch/ nhé. 
Heaven /ˈhevn/ là danh từ có nghĩa là thiên đường, và tính từ của nó sẽ là heavenly /ˈhevnli/ đến từ thiên đường, liên quan đến thiên đường. ví dụ: our heavenly Father – Chúa trời
- wisdom /ˈwɪzdəm/ thông thái trí tuệ. Chú ý âm /z/ ở giữa nhé. Wisdom
Sacred Peach Tree of Heavenly Wisdom - Cây đào tiên của sự thông thái.
2. Is that what this is?
Chúng ta có that, this là các đại từ chỉ định. Chúng được biết với nghĩa cái này, cái kia. Bên cạnh đó, that/ðæt/ và this /ðɪs/ còn có một nghĩa rất đặc biệt là chỉ điều gì đó, hoặc kinh nghiệm.
This được dùng cho kinh nghiệm, điều mới biết ví dụ: I like this music. What is it? Tôi thích loại nhạc này. Nhạc gì vậy?
Còn that được dùng cho kinh nghiệm qua lâu hoặc những điều đã biết từ trước.
Trong đoạn phim chúng ta có Is that what this is? – Nó là cái đó sao. 
3. Understand có nghĩa là hiểu.
Chúng ta còn có các cách khác để diễn đạt ý này
- got it,
- I know what you mean….
- Understand /ˌʌndərˈstænd/có 3 âm tiết và trọng âm được đánh vào âm tiết thứ 3. Chú ý âm đuôi /d/ nhé. 
4.You eat when you are upset.
Đây là một dạng câu có mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian. When you are upset – khi con buồn.
Các mệnh đề chỉ thời gian sẽ bắt đầy bằng các từ when, while, before, after, as, since và theo sau nó là một mệnh đề hoàn chỉnh chủ vị,
Ví dụ: She often watches TV before she goes to bed – Cô ấy thường xem TV trước khi đi ngủ
I saw her as I was in the super market. – Tôi nhìn thấy có ấy ở siêu thị
5. Upset? 
Đây là dạng câu echo. Loại câu nhắc lại cả câu hoặc 1 phần câu để xác nhận thông tin. Chúng ta đã học nó trong tập 16 đó.
6. Suck /sʌk/ có nghĩa là bú, hút, ngậm,
ví dụ: She was noisly sucking up milk through a straw. Cô ấy gây ồn bằng tiếng hút sữa qua 1 cái ống hút.
Suck còn có 1 nghĩa khác đó để nói 1 cái gì đó rất tồi tệ. Đây chính là nghĩa được sử dụng trong văn cảnh
7. more… than anyone 
Trong đoạn phim này chúng ta gặp một cấu trúc more… than anyone cái gì đó hơn bất cứ ai.
Ví dụ: he is more handsome than any my boyfriends. Anh ấy đẹp trai bất cứ người bạn trai nào của tôi. 
This dress is nicer than anything in my cloths.
Hannah is more beautiful than anyone in “Learning English through movies with Langmaster”
8. in the history of kung fu. In the history of China. In the history of sucking! Trong lịch sử kungfu. Trong lịch sử Trung Hoa. Trong lịch sử của sự sỉ nhục!
Cụm từ này rất hay và hữu ích: in the history of và theo sau là một danh từ, chúng ta có thể dùng nó để diễn đạt ý trong lịch sử của hội họa, của công nghệ, của điện ảnh hay của tiếng Anh qua phim chẳng hạn.
In the history of Vietnam literature, in the history of morden technology, in the history of human kind…
9. turn sb into sth: Biến ai đó, cái gì thành ai đó/ cái gì.
Ví dụ: How can you turn dry words into an emotional speech?Bạn làm cách nào để những câu chữ khô như ngói thành bài diễn văn xúc động thế?
10. Is going to là cấu trúc được dùng khi chúng ta nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai. Nó khác với will để nói về lời hứa hoặc những việc vừa phát sinh không có chuẩn bị trước hay thì hiện
Ví dụ: My bag is so heavy!
No worry! I will carry it for you. Túi của tôi nặng qua. Đừng lo, tôi sẽ mang cho bạn
11. Dragon warrior: Thần long đại hiệp. warrior /ˈwɔːriər/ có 3 âm tiết, và trọng âm rơi vào âm tiết đầu nhé. Worrior có nghĩa là anh hùng, đại hiệp, chiến binh.
12. I'm not like the Five. 
Like ở đây không có nghĩa là thích đâu nha, Like ở đây là một giới từ với nghĩa giống như.
Ví dụ: She's wearing a dress like mine. – Cô ấy đang mặc một cái váy giống tôi;
I’m very like my his father but I’m not rich. Tôi rất giống bố mình, nhưng tôi chẳng giàu gì cả.
I'm not like the Five. I've got no claws, no wings, no venom. Even Mantis has those... thingies.
claws /klɔːz/ là móng vuốt;
- wings/wɪŋz/ là cánh;
- Venom/ˈvenəm/ là nọc độc;
- Mantislà/ˈmæntɪs/ là bọ ngựa.
12. Thingy là danh từ dùng để chỉ điều mà cả người nói và người nghe đều biết, nhưng do hơi đột ngột nên người nói chưa nghĩa là nó là cái gì. Trong trường hợp này chúng ta có thể dịch nó với nghĩa  “cái đó, cái như thế này”
13. Too concerned with quá bận tâm, quá quan ngại. Chú ý âm đuôi trong từ with /wɪð/ và đuôi ed của concerned/kənˈsɜːrnd/ nhé.
Ví dụ: She’s too concerned about beauty. He is too concenrn about love. They’re too concerned about money. Nice.
14. Saying /ˈseɪɪŋ/ không phải là đang nói, nó là một danh từ với nghĩa là câu nói. I like Albert Einstein’s saying – Tôi thích những câu nói của Albert Einstein.
Yesterday is history, tomorrow is a mystery, but today is a gift. That is why it is called the present.
Yesterday is history – Hôm qua đã là lịch sử
tomorrow is a mystery- ngày mai còn là bí mật
but today is a gift- nhưng hôm nay là một món quà.
That is why it is called the present- Đó là vì sao hôm nay được gọi là “present”
present cùng với today có nghĩa là hiện tại, present còn tương đương với gift có nghĩa là món quà. Các bạn sẽ gặp rất nhiều hiện tượng chơi chữ nói ẩn này trong các bộ phim 
 
Exercise
 
 
Hướng dẫn sử dụng: 
  • Ở mặt trước của phiếu từ, bạn sẽ thấy từ hoặc cụm từ tiếng Việt. Để xem mặt sau của phiếu từ, bạn click chuột vào vùng trắng bất kỳ trên phiếu từ tiềng Anh sẽ xuất hiện cùng với phát âm của người bản ngữ.
  • Để thay đổi cách hiển thị flashcard, bạn chọn biểu tượng hoa thị ở góc trên bên phải. Bạn có thể xem flashcard dưới dạng lật (Flip) hoặc dạng cuốn (Flow); có thể bật hoặc tắt audio phát âm. Bạn cũng có thể chọn để xem tiếng Việt ở mặt trước, tiếng Anh ở mặt sau (Start with Vietnamese) hoặc xem cả tiếng Anh - tiếng Việt trên cùng một mặt (Start with Both Sides).
  • Điểm nổi bật của flashcard này là bạn có thêm 5 lựa chọn khác để học các từ vựng đã cho ngoài thẻ từ. Bạn chọn ô “Choose a Study Mode” ở góc dưới bên phải để chọn các hình thức khác gồm có Scatter, Learn, Test, Space Race, Speller.
  • Bạn nên thử bài Test và hai trò chơi Scatter và Space Race. Bài Test sẽ kiểm tra nhóm từ vựng trong bài qua các dạng câu hỏi viết, câu hỏi nhiều lựa chọn và câu hỏi Đúng/Sai. Scatter là trò chơi ghép từ: bạn cần kéo và thả các cặp từ Anh-Việt với nhau để chúng biến mất. Trong trò chơi Space Race, bạn cần gõ lại các từ đang chạy qua màn hình để ghi điểm trước khi chúng biến mất, chú ý nếu từ xuất hiện là tiếng Anh thì bạn phải gõ lại nghĩa tiếng Việt của từ đó và ngược lại.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tìm hiểu thêm cách học tiếng Anh và các cách học tiếng Anh hiệu quả nhất nhé.
 
NHỚ ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ NHẬN THÊM BÀI HỌC MỚI VÀ CÁC TÀI LIỆU HỮU ÍCH NHÉ!
 

Nội Dung Hot

HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

  • Mô hình học 4CE: Class - Club - Conference - Community - E-learning độc quyền của Langmaster
  • Đội ngũ giảng viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Ứng dụng phương pháp Lập trình tư duy (NLP), TPR (Phản xạ toàn thân), ELC (Học thông qua trải nghiệm).
  • Môi trường học tập tích cực, cởi mở và năng động giúp học viên được thỏa sức “đắm mình” vào tiếng Anh và liên tục luyện tập giao tiếp."

Chi tiết

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

Chi tiết

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN
1 KÈM 4

  • Mô hình học 1-4, cùng học tập - cùng tiến bộ
  • Giao tiếp liên tục giữa thầy và trò, bạn cùng lớp với nhau giúp sửa lỗi, bù lỗ hổng kiến thức kịp thời
  • Đội ngũ giảng viên chất lượng cao, có nhiều năm kinh nghiệm
  • Lộ trình học thiết kế theo đúng quy chuẩn của Châu Âu
  • Không đổi - ghép lớp suốt quá trình học

Chi tiết


Bài viết khác

Hỗ trợ trực tuyến