HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 – Transcript & Answers

Bài viết Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 tổng hợp đáp án chi tiết kèm transcript Anh – Việt đầy đủ 4 Part, giúp người học luyện nghe sát format đề thi thật. Thông qua phân tích từng câu hỏi, bài giải hỗ trợ cải thiện kỹ năng nghe thông tin chi tiết như tên riêng, số liệu, địa điểm, đồng thời hạn chế lỗi sai thường gặp trong IELTS Listening.

1. Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 1

1.1. Đề bài IELTS Listening Part 1

Questions 1–10

Complete the table below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Support for carers of elderly people

Local councils can arrange practical support to help those caring for elderly people at home.

This can give the carer:

  • time for other responsibilities

  • a (1) __________

Assessment of mother’s needs

This may include discussion of:

  • how much (2) __________ the caring involves

  • what types of tasks are involved, for example:

    • help with dressing

    • helping her have a (3) __________

    • shopping

    • helping with meals

    • dealing with (4) __________

  • any aspects of caring that are especially difficult, for example:

    • loss of (5) __________

    • (6) __________ her

    • preventing a (7) __________

Types of support that may be offered to carers

  • transport costs (e.g. cost of a (8) __________)

  • car-related costs (e.g. fuel and (9) __________)

  • help with housework

  • help to reduce (10) __________

đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 1

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Part 1: Dạng bài thường gặp và cách ôn luyện 

1.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

Speaker 1 (Woman Carer): It’s really good to see you, Tom. Since I had to give up work, I feel I’m losing touch with my friends and colleagues. (Thật sự rất vui khi được gặp cậu, Tom. Từ khi mình phải nghỉ việc, mình cảm thấy như đang dần mất liên lạc với bạn bè và đồng nghiệp.)

Speaker 2 (Friend): We really miss you in the office. We were all so sorry you had to leave. But you must be relieved to have more time to look after your mother. How is she? (Mọi người ở văn phòng nhớ cậu lắm. Ai cũng rất tiếc vì cậu phải nghỉ việc. Nhưng chắc hẳn cậu cũng thấy nhẹ nhõm hơn khi có nhiều thời gian chăm sóc mẹ. Bà ấy dạo này thế nào rồi?)

Speaker 1 (Woman Carer): Well, she’s very cheerful, but she needs a lot of help. (Ừ, mẹ mình rất vui vẻ, nhưng bà cần rất nhiều sự giúp đỡ.)

Speaker 2 (Friend): Have you tried to get any support from the local council? (Cậu đã thử tìm kiếm sự hỗ trợ từ hội đồng địa phương chưa?)

Speaker 1 (Woman Carer): No, I didn’t know I could. (Chưa, mình không biết là có thể làm vậy.)

Speaker 2 (Friend): Yes, they offer different kinds of practical support. They realize that carers sometimes need time for all the other responsibilities they have, apart from the person they’re caring for and also that they sometimes need a (Q1) break. (Có đấy, họ cung cấp nhiều hình thức hỗ trợ thiết thực. Họ hiểu rằng người chăm sóc ngoài việc chăm lo cho người thân còn có nhiều trách nhiệm khác, và đôi khi họ cũng cần có thời gian nghỉ ngơi.)

Speaker 1 (Woman Carer): Absolutely. Okay. So, tell me more. How do I go about getting this support? (Đúng vậy. Thế thì cậu nói rõ hơn cho mình đi. Mình cần làm gì để nhận được sự hỗ trợ này?)

Speaker 2 (Friend): Well, you’d have to have an assessment of your mother’s needs. That means someone would come round and talk to you about the situation and what you need. So, for a start, they’d want to know the amount of (Q2) time you spend looking after your mother every day. (Trước hết, mẹ cậu sẽ cần được đánh giá về nhu cầu chăm sóc. Điều đó có nghĩa là sẽ có người đến nhà trao đổi với cậu về tình hình hiện tại và những gì cậu cần. Ban đầu, họ sẽ muốn biết mỗi ngày cậu dành bao nhiêu thời gian để chăm sóc mẹ.)

Speaker 1 (Woman Carer): Okay. (Ừm.)

Speaker 2 (Friend): Then they’ll probably ask you what sorts of tasks you do for your mother during the day. Things like if she needs help with getting dressed, for example. (Sau đó, họ có thể hỏi cậu về những công việc cụ thể mà cậu làm cho mẹ trong ngày, chẳng hạn như bà có cần được giúp mặc quần áo không.)

Speaker 1 (Woman Carer): Right. I help her with that. And also, I help her get into the (Q3) shower in the morning. (Đúng vậy. Mình giúp mẹ việc đó. Và mình cũng giúp mẹ vào phòng tắm mỗi sáng.)

Speaker 2 (Friend): Yes, that sort of thing. They’ll probably ask you if you do the shopping for her and help her at meal times and whether she can cope using (Q4) money. (Đúng rồi, đại loại như thế. Họ cũng có thể hỏi cậu có đi mua sắm cho mẹ không, có hỗ trợ bà trong giờ ăn hay không, và liệu bà có tự xoay xở với tiền bạc được không.)

Speaker 1 (Woman Carer): Yes, that’s becoming a bit of a problem. She used to be very good at it, but not anymore. (Đúng vậy, việc đó đang dần trở thành vấn đề. Trước đây mẹ mình làm rất tốt, nhưng bây giờ thì không còn như thế nữa.)

Speaker 2 (Friend): And be ready to tell them about anything you find particularly difficult about caring for your mother. (Và cậu cũng nên sẵn sàng nói với họ về bất cứ điều gì mà cậu thấy đặc biệt khó khăn khi chăm sóc mẹ.)

Speaker 1 (Woman Carer): So recently I’ve noticed she’s started to have quite bad problems with her (Q5) memory. If I wasn’t there, I think she’d forget to eat, for example. And often she doesn’t seem quite sure what day it is. (Gần đây mình nhận thấy mẹ bắt đầu gặp vấn đề khá nghiêm trọng về trí nhớ. Nếu không có mình ở đó, có lẽ bà sẽ quên ăn. Và nhiều khi bà không chắc hôm đó là ngày nào.)

Speaker 2 (Friend): Yes, tell them about that. And are there any physical difficulties you have caring for her? (Q6) Lifting her, for example. (Ừ, hãy nói với họ điều đó. Và về mặt thể chất thì sao? Cậu có gặp khó khăn gì khi chăm sóc mẹ không, ví dụ như khi đỡ bà đứng dậy?)

Speaker 1 (Woman Carer): Yes, she’s quite heavy and I’m afraid of hurting my back. I’d be in real trouble if that happened. (Có, mẹ mình khá nặng và mình lo sẽ bị đau lưng. Nếu điều đó xảy ra thì mình thật sự sẽ rất rắc rối.)

Speaker 2 (Friend): They can give you advice about that and also about how to avoid the possibility of your mom having a (Q7) fall. (Họ có thể tư vấn cho cậu về vấn đề đó, cũng như cách để tránh nguy cơ mẹ cậu bị ngã.)

Speaker 1 (Woman Carer): Great. So, once they’ve done this assessment, if I’m eligible, what happens next? (Tuyệt quá. Vậy sau khi họ hoàn thành việc đánh giá này, nếu mình đủ điều kiện thì bước tiếp theo sẽ là gì?)

Speaker 2 (Friend): Well, they might support you financially. So, they might help you with transport costs, like if you have to get a (Q8) taxi to take your mother for an appointment, for example. (Họ có thể hỗ trợ tài chính cho cậu. Ví dụ, họ có thể giúp chi trả chi phí đi lại, như tiền taxi nếu cậu cần đưa mẹ đi khám.)

Speaker 1 (Woman Carer): I usually drive her myself, actually. So, could I claim the petrol? (Thực ra mình thường tự lái xe đưa mẹ đi. Vậy mình có thể xin hỗ trợ tiền xăng không?)

Speaker 2 (Friend): You could. And you can claim for the (Q9) insurance, too. (Có thể chứ. Và cậu cũng có thể xin hỗ trợ cả tiền bảo hiểm nữa.)

Speaker 1 (Woman Carer): Oh, right. (Ồ, ra vậy.)

Speaker 2 (Friend): And if you need help with the housework, they can arrange for someone to come along once or twice a week. And one other thing, I hope you don’t mind me saying this, but it’s important you look after yourself. And it seems to me you’re under quite a bit of (Q10) stress. (Ngoài ra, nếu cậu cần giúp việc nhà, họ có thể sắp xếp người đến giúp một hoặc hai lần mỗi tuần. Và còn một điều nữa, mình mong cậu không phiền khi mình nói điều này, nhưng cậu cũng cần chăm sóc bản thân. Mình thấy cậu đang chịu khá nhiều áp lực.)

Speaker 1 (Woman Carer): I am, yes. (Ừ, đúng là vậy.)

Speaker 2 (Friend): Well, tell the council because they may be able to give you some advice on how to minimize it. (Vậy hãy nói với hội đồng địa phương, vì họ có thể cho cậu một số lời khuyên để giảm bớt căng thẳng.)

Speaker 1 (Woman Carer): Really? Though, actually, I feel so much better having talked to you. I’ll get in touch with the council straight away. Now, shall we go for coffee or something? (Thật sao? Nhưng thực ra nói chuyện với cậu xong mình thấy nhẹ nhõm hơn rất nhiều rồi. Mình sẽ liên hệ với hội đồng ngay. Giờ mình đi uống cà phê hay gì đó nhé?)

>>> XEM THÊM: 

Test IELTS Online 

1.3. Đáp án đề IELTS Listening Part 1

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 1:

1. break

6. lifting

2. time

7. fall

3. shower

8. taxi

4. money

9. insurance

5. memory

10. stress

2. Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 2

2.1. Đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 2

Questions 11–16

What is the role of the volunteers in each of the following activities?

Choose SIX answers from the box and write the correct letter A–I next to Questions 11–16.

Roles of volunteers

A. providing entertainment

B. providing publicity about a council service

C. contacting local businesses

D. giving advice to visitors

E. collecting feedback on events

F. selling tickets

G. introducing guest speakers at an event

H. encouraging cooperation between local organisations

I. helping people find their seats

11. walking around the town centre ______

12. helping at concerts ______

13. getting involved with community groups ______

14. helping with a magazine ______

15. participating at lunches for retired people ______

16. helping with the website ______

Questions 17–20

Choose the correct letter, A, B or C.

17. Which event requires the largest number of volunteers?

A. the music festival

B. the science festival

C. the book festival

18. What is the most important requirement for volunteers at the festivals?

A. interpersonal skills

B. personal interest in the event

C. flexibility

đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 2

19. New volunteers will start working in the week beginning

A. 2 September

B. 9 September

C. 23 September

20. What is the next annual event for volunteers?

A. a boat trip

B. a barbecue

C. a party

>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 – Transcript & Answers

2.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

Steve Wayne Wright (Elmley Town Council): I’m Steve Wayne Wright from Elmley Town Council and I organize the town’s volunteer scheme. I’m delighted you’re all interested in joining the scheme. Our volunteers help to create a sense of community among the many people who live in our historic town of Elmley and make residents and visitors feel welcome at local events. (Tôi là Steve Wayne Wright đến từ Hội đồng thị trấn Elmley và tôi phụ trách tổ chức chương trình tình nguyện của thị trấn. Tôi rất vui khi thấy tất cả các bạn quan tâm đến việc tham gia chương trình này. Các tình nguyện viên của chúng tôi giúp xây dựng tinh thần cộng đồng giữa nhiều người đang sinh sống tại thị trấn lịch sử Elmley, đồng thời khiến cư dân và du khách cảm thấy được chào đón tại các sự kiện địa phương.)

First, I’ll mention just a few of the activities that volunteers carry out. (Q11) One is to walk around on the town center streets wearing our volunteer t-shirt. Tourists often ask how to get to a particular shop and they might also be grateful for recommendations about what to visit. (Trước tiên, tôi sẽ đề cập đến một vài hoạt động mà các tình nguyện viên thường đảm nhiệm. Một trong số đó là đi quanh các con phố trung tâm thị trấn trong khi mặc áo thun tình nguyện viên. Du khách thường hỏi đường đến các cửa hàng cụ thể, và họ cũng rất biết ơn nếu nhận được gợi ý về những địa điểm nên tham quan.)

(Q12) The town holds a large number of concerts each year and part of the volunteers’ role is to get everyone in the audience to the right place as smoothly as possible. You’d be surprised how many people buy tickets then don’t check them and head for the wrong section of the hall. (Thị trấn tổ chức rất nhiều buổi hòa nhạc mỗi năm, và một phần công việc của tình nguyện viên là hướng dẫn khán giả đến đúng chỗ ngồi một cách suôn sẻ nhất có thể. Bạn sẽ ngạc nhiên khi biết có rất nhiều người mua vé nhưng không kiểm tra kỹ và đi nhầm khu vực trong hội trường.)

Volunteers may get involved with community groups such as sports clubs or gardeners’ associations. (Q13) Here the volunteers talk about how groups can help each other. For instance, a writing group might want to travel to another town to hear a talk by a well-known author, but may not know that another club has a coach they could travel in.
(Các tình nguyện viên cũng có thể tham gia hỗ trợ các nhóm cộng đồng như câu lạc bộ thể thao hoặc hội làm vườn. Tại đây, họ trao đổi về cách các nhóm có thể hỗ trợ lẫn nhau. Ví dụ, một nhóm viết văn có thể muốn đến một thị trấn khác để nghe buổi nói chuyện của một tác giả nổi tiếng, nhưng lại không biết rằng một câu lạc bộ khác có xe khách mà họ có thể cùng đi.)

The town produces a monthly magazine and anyone who lives in the town can send in articles. It’s free to residents and is paid for by local businesses. That’s the responsibility of the council’s advertising department. (Q14) We depend on volunteers though to find out what people think of events they’ve attended and any suggestions they have for the future. The volunteers then send a summary to the editors. (Thị trấn xuất bản một tạp chí hàng tháng, và bất kỳ cư dân nào cũng có thể gửi bài viết. Tạp chí được phát miễn phí cho cư dân và được tài trợ bởi các doanh nghiệp địa phương, điều này thuộc trách nhiệm của bộ phận quảng cáo của hội đồng. Tuy nhiên, chúng tôi phụ thuộc vào các tình nguyện viên để thu thập ý kiến của người dân về các sự kiện họ đã tham dự cũng như những đề xuất cho tương lai. Sau đó, các tình nguyện viên sẽ gửi bản tóm tắt cho ban biên tập.)

There are a number of clubs for retired people and every year the council arranges lunch for all the members. (Q15) The volunteers welcome the guests and when everyone’s sitting down and relaxing after the meal, some volunteers put on a show, usually around half an hour of songs and short plays. The club members really welcome the chance to chat to the volunteers at these events. (Có nhiều câu lạc bộ dành cho người đã nghỉ hưu, và mỗi năm hội đồng tổ chức bữa trưa cho tất cả các thành viên. Các tình nguyện viên chào đón khách mời, và khi mọi người đã ngồi xuống thư giãn sau bữa ăn, một số tình nguyện viên sẽ biểu diễn một chương trình, thường kéo dài khoảng nửa giờ với các bài hát và tiểu phẩm ngắn. Các thành viên câu lạc bộ thực sự rất vui khi có cơ hội trò chuyện với các tình nguyện viên tại những sự kiện này.)

The town council has a website, of course, and (Q16) volunteers are asked to help by making sure residents know about it. It’s updated every day with information about future activities and we want as many people as possible to use it. (Hội đồng thị trấn cũng có một trang web, và các tình nguyện viên được yêu cầu hỗ trợ bằng cách đảm bảo rằng cư dân biết đến trang web này. Trang web được cập nhật hằng ngày với thông tin về các hoạt động sắp tới, và chúng tôi mong muốn càng nhiều người sử dụng càng tốt.)

Okay, now you know some of the things our volunteers do, I’ll go on to some practical matters. As you probably know, the town arranges three major festivals every year and they all depend on a large number of volunteers. (Q17) The book festival lasts three days and uses several venues which all need volunteers. More are needed for the music festival because that lasts a whole week and even more help is required for the science festival, even though it’s only two days long. It involves quite a lot of venues, though. (Giờ các bạn đã biết một số công việc của tình nguyện viên, tôi sẽ nói về một vài vấn đề thực tế. Như các bạn có thể biết, thị trấn tổ chức ba lễ hội lớn mỗi năm và tất cả đều cần một số lượng lớn tình nguyện viên. Lễ hội sách kéo dài ba ngày và diễn ra tại nhiều địa điểm. Lễ hội âm nhạc cần nhiều người hơn vì kéo dài cả một tuần, và lễ hội khoa học cần nhiều sự hỗ trợ nhất, mặc dù chỉ diễn ra trong hai ngày, do được tổ chức tại khá nhiều địa điểm.)

It’s a good idea to help at the festival you’re most interested in because you can attend most of the events for free. We try to use volunteers who are flexible, though, because some festival events are held outdoors and the weather may affect the size of the audience and even whether the event can take place. So there can be changes at short notice. (Q18) What’s essential, though, is being able to get on well with other people and also to deal with someone who’s behaving badly, as occasionally happens. (Sẽ là một ý tưởng hay nếu các bạn tham gia hỗ trợ lễ hội mà mình quan tâm nhất, vì các bạn có thể tham dự hầu hết các sự kiện miễn phí. Tuy nhiên, chúng tôi cố gắng sử dụng những tình nguyện viên linh hoạt, vì một số sự kiện được tổ chức ngoài trời và thời tiết có thể ảnh hưởng đến số lượng khán giả, thậm chí là việc sự kiện có được diễn ra hay không. Do đó, có thể sẽ có những thay đổi vào phút chót. Điều quan trọng nhất là khả năng hòa hợp với người khác và xử lý những người có hành vi không đúng mực.)

Our plan is to get your work in September after a week’s training starting on the 2nd. (Q19) So, we’ll be timetabling you for duties the following week from the 9th onward. Later in the week beginning September 23rd, we have a chat with each of you to find out how you feel about being a volunteer and what extra support you need. (Kế hoạch của chúng tôi là bắt đầu phân công công việc cho các bạn vào tháng 9 sau một tuần đào tạo bắt đầu từ ngày mùng 2. Vì vậy, các bạn sẽ được sắp xếp lịch làm việc từ tuần tiếp theo, bắt đầu từ ngày mùng 9. Sau đó, vào cuối tuần bắt đầu từ ngày 23 tháng 9, chúng tôi sẽ trò chuyện với từng người để tìm hiểu cảm nhận của các bạn về công việc tình nguyện và những hỗ trợ bổ sung mà các bạn cần.)

As a thank you to the volunteers, we arrange an annual event. In recent years, we’ve had a party in the town hall, and last year, a barbecue in Chamber Park. (Q20) Our forthcoming event is a trip along the canal from here to Dewhurst and back. It’s on Saturday, September 28th. And if you’d like to attend, you can sign up once you start work. Now this is the volunteer’s t-shirt. (Để bày tỏ sự tri ân đối với các tình nguyện viên, chúng tôi tổ chức một sự kiện thường niên. Những năm gần đây, đó là một bữa tiệc tại tòa thị chính, và năm ngoái là tiệc nướng ngoài trời tại Công viên Chamber. Sự kiện sắp tới của chúng ta là một chuyến đi dọc theo con kênh từ đây đến Dewhurst rồi quay lại. Chuyến đi sẽ diễn ra vào thứ Bảy, ngày 28 tháng 9. Nếu bạn muốn tham gia, bạn có thể đăng ký sau khi bắt đầu công việc. Và đây là chiếc áo thun của tình nguyện viên.)

2.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 2

Dưới đây là đáp án đề thi IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 part 2:

11. D

16. B

12. I

17. B

13. H

18. A

14. E

19. B

15. A

20. A

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 2

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Cam 14 Test 2: Total health clinic - Transcript & Answers

3. Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 3

3.1. Đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 3

Questions 21–25

What is Rosie and Colin’s opinion about each of the following aspects of human geography?

Choose FIVE answers from the box and write the correct letter A–G next to Questions 21–25.

Opinions

A. The information given about this was too vague.

B. This may not be relevant to their course.

C. This will involve only a small number of statistics.

D. It will be easy to find facts about this.

E. The facts about this may not be reliable.

F. No useful research has been done on this.

G. The information provided about this was interesting.

Aspects of human geography

21. Population ______

22. Health ______

23. Economies ______

24. Culture ______

25. Poverty ______

Questions 26–30

Choose the correct letter, A, B or C.

26. Rosie says that in her own city the main problem is

A. crime

B. housing

C. unemployment

27. What recent additions to the outskirts of their cities are both students happy about?

A. conference centres

B. sports centres

C. retail centres

28. The students agree that developing disused industrial sites may

A. have unexpected costs

B. damage the urban environment

C. destroy valuable historical buildings

đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 3

29. The students will mention Masdar City as an example of an attempt to achieve

A. daily collections for waste recycling

B. sustainable energy use

C. free transport for everyone

30. When discussing the ecotown of Greenhill Abbots, Colin is uncertain about

A. what its objectives were

B. why there was opposition to it

C. how much of it has actually been built

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Part 3: Các dạng bài và cách làm hiệu quả 

3.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

Rosie: Colin, I’m really struggling to think of a topic for our human geography assignment. (Colin này, mình thật sự đang rất chật vật để nghĩ ra một chủ đề cho bài tập địa lý nhân văn của nhóm mình.)

Colin: Me too, Rosie. I’ll tell you what, let’s think about the different aspects of human geography and see if we can narrow the topic down a bit to help us decide. (Mình cũng vậy, Rosie. Hay thế này nhé, mình thử nghĩ về các khía cạnh khác nhau của địa lý nhân văn rồi thu hẹp dần chủ đề để dễ quyết định hơn.)

Rosie: Okay. So, one aspect is population. That would be all about population density and migration, and so on. Lots of facts and statistics. Maybe a bit boring. (Ừ, được đấy. Một khía cạnh là dân số. Chủ đề này sẽ xoay quanh mật độ dân số, di cư, vân vân. Nhiều số liệu và thống kê, nhưng có vẻ hơi chán.)

Colin: (Q21) Yeah, but quite straightforward to find on the Internet. (Ừ, nhưng cũng khá dễ tìm thông tin trên Internet.)

Rosie: Suppose so. How about health? I’ve never thought about the link between that and geography until Professor Lee gave us a lecture on cholera, how in the 19th century, a physician used street plans and plans of water supplies to find the source of the cholera epidemic. (Chắc vậy. Thế còn sức khỏe thì sao? Trước đây mình chưa từng nghĩ đến mối liên hệ giữa sức khỏe và địa lý cho đến khi Giáo sư Lee giảng về dịch tả — chuyện một bác sĩ thế kỷ 19 đã dùng bản đồ đường phố và hệ thống cấp nước để tìm ra nguồn gốc của dịch bệnh.)

Colin: (Q22) Yes, fascinating, wasn’t it? Or we could do something more general, like economies? (Ừ, thú vị thật, đúng không? Hoặc là mình có thể chọn chủ đề chung hơn, như kinh tế chẳng hạn.)

Rosie: So, how financial and commercial factors are linked to the physical environment? (Ý cậu là cách các yếu tố tài chính và thương mại liên quan đến môi trường tự nhiên à?)

Colin: Yeah. (Ừ.)

Rosie: (Q23) I thought that had been taken off the syllabus for this year. (Mình tưởng chủ đề đó đã bị bỏ khỏi chương trình học năm nay rồi.)

Colin: Has it? (Thật à?)

Rosie: I’m not sure, but it might be best to avoid it. (Mình không chắc, nhưng có lẽ tốt nhất là nên tránh.)

Colin: Okay. Maybe we could do something on culture. We had that lecture about culture and geography last week. (Vậy có thể làm về văn hóa. Tuần trước mình có buổi học về văn hóa và địa lý.)

Rosie: (Q24) I didn’t get much out of that. It was also general and the lecturer didn’t give any useful examples. (Mình chẳng tiếp thu được bao nhiêu. Bài giảng khá chung chung và giảng viên cũng không đưa ra ví dụ hữu ích.)

Colin: Yeah, I hardly took any notes. It didn’t seem worth it. (Ừ, mình hầu như chẳng ghi chép gì. Nghe không đáng lắm.)

Rosie: Me neither. (Mình cũng thế.)

Colin: We could focus on poverty. That’s something that’s a global problem. (Hay là tập trung vào nghèo đói? Đây là một vấn đề mang tính toàn cầu.)

Rosie: (Q25) The trouble is Dr. Lee was saying that you have to be careful with some of the figures relating to poverty. They’re sometimes deliberately manipulated. (Vấn đề là Tiến sĩ Lee nói rằng phải rất cẩn thận với một số số liệu liên quan đến nghèo đói, vì đôi khi chúng bị cố tình thao túng.)

Colin: You mean the information gets changed for political reasons? (Ý cậu là thông tin bị thay đổi vì lý do chính trị à?)

Rosie: That sort of thing, yes. (Đại loại vậy.)

Rosie: So, what are we going to do our assignment on? I’ll tell you what. One of the possibilities we haven’t discussed is urbanisation. And now over half the world’s population lives in cities. That’s really important. (Vậy rốt cuộc mình sẽ làm bài về chủ đề gì đây? À, mình nghĩ ra rồi. Một khả năng mà mình chưa bàn tới là đô thị hóa. Hiện nay hơn một nửa dân số thế giới sống ở các thành phố. Điều đó thực sự rất quan trọng.)

Colin: OK, good idea, Rosie. Let’s do that. (Ừ, ý hay đấy Rosie. Mình làm chủ đề đó nhé.)

Rosie: I love living in a big city, but of course, there are problems. (Mình rất thích sống ở một thành phố lớn, nhưng tất nhiên cũng có nhiều vấn đề.)

Colin: Things like theft and robbery. (Ví dụ như trộm cắp và cướp giật.)

Rosie: (Q26) Yes, but where I come from, that’s linked to another more serious issue, which is that a lot of people don’t have jobs. That’s getting worse and worse. And we also still have quite a lot of people who are homeless, though that’s not quite so bad as it was. (Đúng vậy, nhưng nơi mình sống, điều đó còn liên quan đến một vấn đề nghiêm trọng hơn, là rất nhiều người không có việc làm. Tình trạng này ngày càng tệ hơn. Ngoài ra vẫn còn khá nhiều người vô gia cư, dù không nghiêm trọng như trước đây.)

Colin: It would be nice to talk about some positive developments, like some of the new developments on the outskirts of cities. (Sẽ hay hơn nếu mình cũng nói về những phát triển tích cực, chẳng hạn như các dự án mới ở vùng ngoại ô.)

Rosie: Yeah, they’ve opened some massive new shopping centers outside my city. (Ừ, thành phố mình vừa mở một số trung tâm mua sắm khổng lồ ở ngoài rìa thành phố.)

Colin: Yeah, the same with mine. But it’s meant a lot of the shops in the city center are closing down, (Q27) but the outskirts are ideal for buildings that need a lot of space, like for conferences. They’ve opened a couple of big ones. (Thành phố mình cũng vậy. Nhưng điều đó khiến nhiều cửa hàng ở trung tâm thành phố phải đóng cửa. Bù lại, vùng ngoại ô rất phù hợp cho những công trình cần nhiều không gian, như trung tâm hội nghị. Ở chỗ mình đã mở vài cái lớn rồi.)

Rosie: Yes, we’ve got some, too. It’d be nicer to have more facilities for things like football, too, but that’s not happening where I live. (Chỗ mình cũng có. Mình còn muốn có thêm các cơ sở thể thao như sân bóng đá nữa, nhưng nơi mình sống thì chưa có.)

Colin: Same in my area. (Khu vực mình cũng thế.)

Rosie: We could include something about developing disused industrial sites. It seems like a good idea because you’re not doing any harm to the natural environment. (Mình có thể đưa vào bài phần nói về việc tái phát triển các khu công nghiệp bỏ hoang. Nghe có vẻ là một ý tưởng hay vì không gây hại thêm cho môi trường tự nhiên.)

Colin: Yeah, but aren’t the buildings architecturally significant? (Nhưng chẳng phải các tòa nhà đó có giá trị kiến trúc sao?)

Rosie: Not really. And what people forget is that they often used quite dangerous materials, chemicals, and things, which haven’t been properly cleared away. So, the whole site has to be made safe. (Không hẳn. Và điều mà nhiều người quên là trước đây họ thường sử dụng những vật liệu rất nguy hiểm, hóa chất các kiểu, mà chưa được xử lý triệt để. Vì thế toàn bộ khu vực phải được làm cho an toàn trước.)

Colin: (Q28) That can’t be cheap. And I bet it’s often not budgeted for. (Chắc tốn kém lắm. Và mình đoán là chi phí đó thường không được tính trước trong ngân sách.)

Rosie: You’re right. (Cậu nói đúng.)

Colin: Have you read about Masdar City? (Cậu có đọc về thành phố Masdar chưa?)

Rosie: In Abu Dhabi? Yes. It was designed to be a green city, wasn’t it? (Q29) That might be a good example of a city which set out to depend entirely on renewable energy. (Ở Abu Dhabi à? Rồi. Nó được thiết kế như một thành phố xanh, đúng không? Đây có thể là một ví dụ hay về một thành phố đặt mục tiêu hoàn toàn sử dụng năng lượng tái tạo.)

Colin: Yes, we should say something about that. It was designed to be totally pedestrianized too, wasn’t it? With the transport underground. (Ừ, mình nên nhắc đến nó. Nó còn được thiết kế hoàn toàn dành cho người đi bộ nữa, đúng không? Hệ thống giao thông thì nằm dưới lòng đất.)

Rosie: Yes. And they had big plans for recycling to reduce waste to the lowest possible level. But let’s stick to talking about power sources. (Đúng vậy. Và họ còn có những kế hoạch lớn về tái chế để giảm lượng rác thải xuống mức thấp nhất có thể. Nhưng mình nên tập trung vào vấn đề nguồn năng lượng thôi.)

Colin: Then there’s that eco town in England, Greenhill Abbots. It sets out to conform to the usual principles, sustainability and so on. A lot of people were against it at first. They said the plans were unrealistic. (Q30) I’m not sure how far they’ve got with it. Uhm, I’ll check. (Ngoài ra còn có thị trấn sinh thái ở Anh, Greenhill Abbots. Nó được xây dựng theo các nguyên tắc quen thuộc như tính bền vững, v.v. Lúc đầu có khá nhiều người phản đối, cho rằng kế hoạch không thực tế. Mình không chắc là dự án đó đã tiến triển đến đâu rồi. Ừm, mình sẽ kiểm tra.)

Rosie: Right. So, it looks as if we have a sort of plan and we can work… (Được rồi. Vậy có vẻ như mình đã có một kế hoạch sơ bộ và có thể bắt đầu làm bài…)

>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 2 – Transcript & Answers

3.3. Đáp án đề IELTS IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 3

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 3:

21. D

26. C

22. G

27. A

23. B

28. A

24. A

29. B

25. E

30. C

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 3

4. Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 4

4.1. Đề bài IELTS Listening

Questions 31–40

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Developing food trends

  • The growth in interest in food fashions started with (31) __________ of food being shared on social media.

  • The UK food industry is constantly developing products which are new or different.

  • Influencers on social media become “ambassadors” for a brand.

  • Sales of (32) __________ food brands have grown rapidly this way.

  • Supermarkets track demand for ingredients on social media.

  • Famous (33) __________ are influential.

Marketing campaigns

The avocado

  • (34) __________ were invited to visit growers in South Africa.

  • Advertising focused on its (35) __________ benefits.

Oat milk

  • A Swedish brand’s media campaign received publicity by upsetting competitors.

  • Promotion in the USA through (36) __________ shops reduced the need for advertising.

  • It appealed to consumers who are concerned about the (37) __________.

Norwegian skrei

  • Has helped strengthen the (38) __________ of Norwegian seafood.

Ethical concerns

Quinoa

  • Its success led to an increase in its (39) __________.

  • Overuse of resources resulted in poor quality (40) __________.

đề bài IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 4

4.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

There are trends in food, much as there are trends in clothing. Interest in food fashions has risen rapidly since the birth of the smartphone, when (Q31) people first began taking photos of their food and instantly sharing them with their friends.

(Có những xu hướng trong ẩm thực, giống như trong thời trang. Sự quan tâm đến các “mốt” ẩm thực đã tăng nhanh kể từ khi smartphone ra đời, khi mọi người bắt đầu chụp ảnh món ăn của mình và ngay lập tức chia sẻ với bạn bè.)

The food industry in the UK, in particular, is obsessed with finding and exploiting the next big food trend. Marketeers aim to create a huge demand for a food item which was previously unknown or not needed.

(Ngành công nghiệp thực phẩm tại Vương quốc Anh, nói riêng, rất bị ám ảnh với việc tìm kiếm và khai thác xu hướng ẩm thực lớn tiếp theo. Các nhà tiếp thị hướng tới việc tạo ra nhu cầu khổng lồ cho một loại thực phẩm vốn trước đây chưa được biết đến hoặc chưa cần thiết.)

One of the most effective ways of promoting a new food product is by using social media influencers as brand ambassadors. In return for free samples, many influencers will post content about a product, although there are influencers with hundreds of thousands of followers who can command large fees for their services. (Q32) Companies which sell vegan produce were pioneers in being able to increase sales really quickly in this way.

(Một trong những cách hiệu quả nhất để quảng bá một sản phẩm thực phẩm mới là sử dụng các influencer trên mạng xã hội làm đại sứ thương hiệu. Đổi lại việc được cung cấp sản phẩm miễn phí, nhiều influencer sẽ đăng nội dung về sản phẩm đó, mặc dù cũng có những influencer sở hữu hàng trăm nghìn người theo dõi và có thể yêu cầu mức thù lao rất cao cho dịch vụ của họ. Các công ty bán sản phẩm thuần chay là những đơn vị tiên phong trong việc tăng doanh số cực kỳ nhanh chóng bằng cách này.)

For a food item to become really popular, it has to be readily available. So supermarkets have a role to play in creating a new food trend. They have dedicated teams closely following which new products or ingredients are trending on social media and (Q33) are particularly interested in what well-known chefs are putting on their menus.

(Để một loại thực phẩm trở nên thực sự phổ biến, nó cần phải dễ dàng tiếp cận. Vì vậy, các siêu thị đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra một xu hướng thực phẩm mới. Họ có các đội ngũ chuyên trách theo dõi sát sao những sản phẩm hoặc nguyên liệu nào đang thịnh hành trên mạng xã hội và đặc biệt quan tâm đến những gì các đầu bếp nổi tiếng đang đưa vào thực đơn của mình.)

I’d like to look at a few examples of marketing campaigns which were really successful in launching a new fashion trend. Starting in the 1990s with the avocado, a British PR company was hired to raise its profile and stimulate demand. (Q34) They paid for a group of journalists to travel out to South Africa to meet avocado farmers. Articles written following this visit helped to educate the British public about the avocado, which at this time was certainly not the daily staple it’s since become. (Q35) Advertisements were designed to promote the avocado as a superfood rich in nutrients and therefore, beneficial for health. Avocados became hugely fashionable. And within a few years, UK avocado sales had grown from 13 million pounds annually to around 150 million, making it one of the most successful fresh produce campaigns in UK history.

(Tôi muốn xem xét một vài ví dụ về các chiến dịch marketing đã thực sự thành công trong việc tạo ra một xu hướng thực phẩm mới. Bắt đầu từ những năm 1990 với quả bơ, một công ty PR của Anh đã được thuê để nâng cao hình ảnh và kích thích nhu cầu. Họ chi trả cho một nhóm nhà báo sang Nam Phi để gặp gỡ các nông dân trồng bơ. Những bài viết được đăng tải sau chuyến đi này đã giúp công chúng Anh hiểu rõ hơn về quả bơ, vốn vào thời điểm đó chắc chắn chưa phải là thực phẩm quen thuộc hằng ngày như sau này. Các quảng cáo được thiết kế để quảng bá bơ như một “siêu thực phẩm” giàu dưỡng chất và do đó có lợi cho sức khỏe. Quả bơ nhanh chóng trở nên cực kỳ thịnh hành, và chỉ trong vòng vài năm, doanh số bán bơ tại Anh đã tăng từ 13 triệu bảng mỗi năm lên khoảng 150 triệu bảng, trở thành một trong những chiến dịch quảng bá nông sản tươi sống thành công nhất trong lịch sử nước Anh.)

Oat milk is a recent example of a new product which became fashionable very quickly. Now there are many brands available but one company which had early success was the Swedish brand Oatley. They attracted a lot of attention with a media campaign which used provocation as a way of getting their message across effectively. The fact that this campaign aggravated competitors, producing milk from dairy cows, was seen as a plus as it helped to make oat milk seem cool. (Q36) In the USA, the brand decided against a big retail launch in favor of getting the product into coffee chains, which removed the need for a big advertising budget. This proved far more effective than offering samples in supermarkets. Oat milk had an advantage over other alternative milk products such as almond milk. (Q37) Many consumers prefer it because it has less of an impact on the environment. It requires significantly less water to produce than other alternative milk products and it also has a relatively low carbon footprint.

(Sữa yến mạch là một ví dụ gần đây về một sản phẩm mới nhanh chóng trở thành xu hướng. Hiện nay có rất nhiều thương hiệu trên thị trường, nhưng một công ty đạt được thành công sớm là thương hiệu Oatley của Thụy Điển. Họ thu hút sự chú ý lớn thông qua một chiến dịch truyền thông mang tính khiêu khích nhằm truyền tải thông điệp một cách hiệu quả. Việc chiến dịch này khiến các đối thủ sản xuất sữa bò khó chịu lại được xem là một điểm cộng, vì nó góp phần khiến sữa yến mạch trở nên “ngầu” hơn. Tại Mỹ, thương hiệu này đã quyết định không triển khai một chiến dịch bán lẻ quy mô lớn mà thay vào đó đưa sản phẩm vào các chuỗi quán cà phê, qua đó loại bỏ nhu cầu về một ngân sách quảng cáo lớn. Cách làm này chứng minh là hiệu quả hơn nhiều so với việc phát mẫu thử trong siêu thị. Sữa yến mạch có lợi thế so với các loại sữa thay thế khác như sữa hạnh nhân, và nhiều người tiêu dùng ưa chuộng nó vì tác động đến môi trường thấp hơn. Việc sản xuất sữa yến mạch cần ít nước hơn đáng kể so với các loại sữa thay thế khác và cũng có lượng khí thải carbon tương đối thấp.)

Norwegian skrei, a rarely available seasonal fish delicacy, otherwise known as Arctic cod, is now found on the menus of Michelin-starred restaurants throughout Europe. (Q38) The demand for skrei has been used by a food marketing agency to build the reputation of Norway’s fisheries in general. Marketing surveys have shown that a significant number of shoppers now associate Norway with excellent seafood.

(Cá skrei của Na Uy, một loại đặc sản cá theo mùa hiếm gặp, còn được gọi là cá tuyết Bắc Cực, hiện đã xuất hiện trong thực đơn của nhiều nhà hàng đạt sao Michelin trên khắp châu Âu. Nhu cầu đối với cá skrei đã được một công ty marketing thực phẩm tận dụng để xây dựng danh tiếng cho ngành thủy sản Na Uy nói chung. Các khảo sát marketing cho thấy một lượng lớn người tiêu dùng hiện nay liên tưởng Na Uy với hải sản chất lượng cao.)

Food trends can be considered a good thing in some ways as they can benefit farmers and food producers enormously. The public can also be encouraged to buy things which are more sustainably produced. But ethical concerns have been raised about the effects a surge in demand can cause. Quinoa is a classic example. This plant is native to Peru. And (Q39) when demand peaked some years ago, the price soared, making it unaffordable for local people. While the popularity of quinoa has benefited farmers financially, there have been other negative consequences. As demand grew, (Q40) farmers began working the land all year round in order to produce more quinoa. One issue has been that the fertility of the soil decreased dramatically, which could potentially lead to desertification in some areas. Another example would be the case of…

(Xu hướng thực phẩm có thể được xem là tích cực ở một số khía cạnh vì chúng mang lại lợi ích rất lớn cho nông dân và các nhà sản xuất thực phẩm. Công chúng cũng có thể được khuyến khích mua những sản phẩm được sản xuất theo hướng bền vững hơn. Tuy nhiên, các lo ngại về mặt đạo đức đã được đặt ra liên quan đến những tác động mà sự gia tăng đột biến của nhu cầu có thể gây ra. Quinoa là một ví dụ điển hình, một loại cây có nguồn gốc từ Peru. Khi nhu cầu đạt đỉnh vào vài năm trước, giá của quinoa đã tăng vọt, khiến người dân địa phương không thể mua nổi. Mặc dù sự phổ biến của quinoa mang lại lợi ích tài chính cho nông dân, nhưng cũng kéo theo những hậu quả tiêu cực khác. Khi nhu cầu tăng cao, nông dân bắt đầu canh tác đất đai quanh năm để sản xuất nhiều quinoa hơn, và một vấn đề phát sinh là độ màu mỡ của đất giảm sút nghiêm trọng, điều này có thể dẫn đến hiện tượng sa mạc hóa ở một số khu vực. Một ví dụ khác là trường hợp của…)

>>> XEM THÊM: 

4.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 4

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 4:

31. Photos / Photographs / Pictures

36. coffee

32. vegan

37. environment

33. chefs / cooks

38. reputation

34. journalists / reporters

39. price / cost

35. health

40. soil

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 Part 4

>>> XEM THÊM: Giải đề Rock art IELTS Listening: Audio, Transcript, Full Answers

5. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước

Sau khi luyện tập với các đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 người học cần một lộ trình học bài bản để cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là tên riêng, số liệu, địa chỉ và đồ vật – những dạng dễ mất điểm trong bài thi thật.

Khóa IELTS Online tại Langmaster được thiết kế nhằm hỗ trợ học viên luyện Listening theo từng dạng câu hỏi phổ biến và các kỹ năng khác, kết hợp thực hành đề thi chuẩn và phản hồi chi tiết từ giáo viên, giúp nâng cao độ chính xác và phản xạ nghe trong thời gian ngắn.

Khóa IELTS 

Tại Langmaster học viên được trải nghiệm:

  • Coaching 1–1 với chuyên gia: Kèm riêng theo từng điểm yếu, hướng dẫn phân bổ thời gian làm bài và rút ngắn lộ trình nâng band

  • Lớp sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giáo viên theo sát từng học viên, tăng cơ hội tương tác và nhận phản hồi cá nhân hóa sau mỗi buổi học

  • Đội ngũ giáo viên 7.5+ IELTS: Bài tập được chấm trong 24 giờ giúp nhận diện lỗi nhanh và cải thiện kỹ năng rõ rệt

  • Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn hóa, bài tập online, cộng đồng học viên và đội ngũ cố vấn đồng hành xuyên suốt

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế theo trình độ đầu vào và mục tiêu band điểm, kèm báo cáo tiến bộ định kỳ

  • Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh,  hạn chế để tối ưu chiến lược luyện thi

  • Học online linh hoạt: Chất lượng tương đương học trực tiếp, có bản ghi xem lại, tiết kiệm thời gian và chi phí

  • Cam kết đầu ra: Đảm bảo kết quả theo mục tiêu; trường hợp chưa đạt band cam kết sẽ được học lại miễn phí

Đăng ký ngay khóa học IELTS online tốt nhất cho người mới bắt đầu tại Langmaster để trải nghiệm lớp học thực tế và nhận lộ trình học cá nhân hóa, phù hợp mục tiêu nâng band nhanh chóng!

Trên đây là bài giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 2 kèm transcript tiếng Anh, tiếng Việt và bảng đáp án đầy đủ, giúp người học làm quen với dạng bài form completion và multiple choice thường xuất hiện trong IELTS Listening. Việc luyện tập thường xuyên với các đề thực tế như thế này sẽ giúp cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là số liệu, tên riêng và đồ vật – những yếu tố dễ gây mất điểm trong phòng thi.



Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác