HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 – Transcript & Answers

Bài viết Giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 tổng hợp đáp án chi tiết kèm transcript Anh – Việt đầy đủ 4 Part, giúp người học luyện nghe sát format đề thi thật. Thông qua phân tích từng câu hỏi, bài giải hỗ trợ cải thiện kỹ năng nghe thông tin chi tiết như tên riêng, số liệu, địa điểm, đồng thời hạn chế lỗi sai thường gặp trong IELTS Listening.

1. Đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 1

1.1. Đề bài IELTS Listening Part 1: Wayside Camera Club membership form

Questions 1–4

Complete the notes below.

Wayside Camera Club membership form

  • Name: Dan Green

  • Email address: dan1069@market.com

  • Home address: 52 1. __________ Street, Peacetown

  • Heard about us: from a 2. __________

  • Reasons for joining: to enter competitions to 3. __________

  • Type of membership: 4. __________ membership (£30)

Questions 5–10

Complete the table below.

Photography competitions

Title of competition

Instructions

Feedback to Dan

5. ‘__________’

A scene in the home

The picture’s composition was not good.

‘Beautiful Sunsets’

Scene must show some 6. __________

The 7. __________ was wrong.

8. ‘__________’

Scene must show 9. __________

The photograph was too 10. __________

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Part 1: Dạng bài thường gặp và cách ôn luyện 

Test IELTS Online 

1.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

BREDA: Hello, Wayside Camera Club, Breda speaking. (Xin chào, Wayside Camera Club, Breda đang nghe đây.)

DAN: Oh, hello, um, my name’s Dan and I’d like to join your club. (Ồ, xin chào, ừm, tên tôi là Dan và tôi muốn tham gia câu lạc bộ của bạn.)

BREDA: That’s great, Dan. We have an application form – would you like to complete it over the phone, then you can ask any questions you might have? (Tuyệt quá, Dan. Bên tôi có mẫu đơn đăng ký – bạn có muốn điền trực tiếp qua điện thoại không, sau đó bạn có thể hỏi bất kỳ câu hỏi nào bạn có?)

DAN: Oh, yes, thanks. (Ồ, vâng, cảm ơn.)

BREDA: OK, so what’s your family name? (Được rồi, vậy họ của bạn là gì?)

DAN: It’s Green – Dan Green. (Là Green – Dan Green.)

BREDA: So – can I take your email address? (Vậy tôi xin địa chỉ email của bạn được không?)

DAN: Yes, it’s dan1068@market.com. (Vâng, là dan1068@market.com.)

BREDA: Thanks. And what about your home address? (Cảm ơn. Còn địa chỉ nhà của bạn thì sao?)

DAN: Well, I’m about ten miles away from your club in Peacetown. I live in a house there. (À, tôi sống ở Peacetown, cách câu lạc bộ của bạn khoảng mười dặm. Tôi sống trong một căn nhà ở đó.)

BREDA: OK, so what’s the house number and street? (Được rồi, vậy số nhà và tên đường là gì?)

DAN: It’s 52 Marrowfield Street (Q1). (Là số 52, đường Marrowfield.)

BREDA: Is that M-A double R-O-W-F-I-E-L-D? (Có phải là M-A, hai chữ R, O-W-F-I-E-L-D không?)

DAN: That’s right. (Đúng rồi.)

BREDA: … and that’s Peacetown, you said? (… và bạn nói đó là Peacetown, đúng không?)

DAN: Uhuh. (Ừ.)

BREDA: So how did you hear about our club? Did you look on the internet? (Vậy bạn biết đến câu lạc bộ của chúng tôi bằng cách nào? Có phải là qua Internet không?)

DAN: I usually do that, but this time, well, I was talking to a relative (Q2) the other day and he suggested it. (Tôi thường tìm trên Internet, nhưng lần này thì tôi nói chuyện với một người họ hàng hôm trước và anh ấy đã gợi ý cho tôi.)

BREDA: Oh, is he a member too? (Ồ, anh ấy cũng là thành viên của câu lạc bộ à?)

DAN: He belongs to another club – but he’d heard good things about yours. (Anh ấy thuộc một câu lạc bộ khác, nhưng đã nghe nhiều điều tốt về câu lạc bộ của bạn.)

BREDA: OK. So what do you hope to get from joining? (Được rồi. Vậy bạn mong muốn nhận được điều gì khi tham gia câu lạc bộ?)

DAN: Well, one thing that really interests me is the competitions that you have. I enjoy entering those. (À, một điều thực sự khiến tôi quan tâm là các cuộc thi mà câu lạc bộ tổ chức. Tôi rất thích tham gia các cuộc thi đó.)

BREDA: Right. Anything else? (Được rồi. Còn điều gì khác không?)

DAN: Well, I also like to socialise with other photographers (Q3). (Tôi cũng thích giao lưu, kết nối với các nhiếp ảnh gia khác.)

BREDA: That’s great. So what type of membership would you like? (Tuyệt vời. Vậy bạn muốn loại hình thành viên nào?)

DAN: What are the options? (Có những lựa chọn nào vậy?)

BREDA: It’s £30 a year for full membership (Q4) or £20 a year if you’re an associate. (Phí là 30 bảng một năm cho thành viên chính thức, hoặc 20 bảng một năm nếu bạn là thành viên cộng tác.)

DAN: I think I’ll go for the full membership, then. (Vậy tôi nghĩ tôi sẽ chọn thành viên chính thức.)

BREDA: That’s a good idea because you can’t vote in meetings with an associate membership. (Đó là một lựa chọn tốt vì thành viên cộng tác thì không được bỏ phiếu trong các cuộc họp.)

BREDA: If I could just find out a bit more about you … (Nếu tôi có thể biết thêm một chút thông tin về bạn thì được không…)

DAN: OK. (Được chứ.)

BREDA: So you said you wanted to compete – have you ever won any photography competitions? (Vậy bạn nói bạn muốn tham gia thi – bạn đã từng thắng cuộc thi nhiếp ảnh nào chưa?)

DAN: Not yet, but I have entered three in the past.
(Chưa, nhưng trước đây tôi đã tham gia ba cuộc thi rồi.)

BREDA: Oh, that’s interesting. So why don’t you tell me something about those? Let’s start with the first one. (Ồ, thú vị đấy. Vậy bạn hãy kể cho tôi một chút về những cuộc thi đó nhé. Bắt đầu với cuộc thi đầu tiên đi.)

DAN: Well, the theme was entitled ‘Domestic Life’ (Q5). (Chủ đề của cuộc thi đó có tên là “Domestic Life” – Cuộc sống gia đình.)

BREDA: I see – so it had to be something related to the home? (Tôi hiểu rồi – vậy nó phải liên quan đến gia đình đúng không?)

DAN: Yeah. I chose to take a photo of a family sitting round the dinner table having a meal, and, um, I didn’t win, but I did get some feedback. (Đúng vậy. Tôi chọn chụp ảnh một gia đình đang ngồi quanh bàn ăn tối, và ừm, tôi không thắng, nhưng tôi có nhận được một vài nhận xét.)

BREDA: Oh, what did the judges say? (Ồ, ban giám khảo đã nhận xét gì?)

DAN: That it was too ‘busy’ as a picture. (Họ nói rằng bức ảnh trông quá rối.)

BREDA: Aha – so it was the composition of the picture that they criticised? (À – vậy là họ phê bình về bố cục của bức ảnh đúng không?)

DAN: That’s right – and once they’d told me that, I could see my mistake. (Đúng vậy – và khi họ nói ra điều đó, tôi cũng nhận ra lỗi của mình.)

BREDA: So what was the theme of the second competition? (Vậy chủ đề của cuộc thi thứ hai là gì?)

DAN: Well, my university was on the coast and that area gets a lot of beautiful sunsets, so that was the theme. (Trường đại học của tôi nằm gần bờ biển và khu vực đó có rất nhiều cảnh hoàng hôn đẹp, nên đó chính là chủ đề.)

BREDA: Oh, sunsets, that’s a great theme. (Ồ, hoàng hôn à, đó là một chủ đề tuyệt vời.)

DAN: Yes. The instructions were to capture the clouds as well (Q6) – it couldn’t just be blue sky and a setting sun. (Vâng. Yêu cầu là phải chụp được cả mây nữa – không thể chỉ là bầu trời xanh và mặt trời lặn.)

BREDA: Sure, because they give you all those amazing pinks and purples. (Đúng rồi, vì mây tạo ra những gam màu hồng và tím rất đẹp.)

DAN: Yeah – and I thought I’d done that well, but the feedback was that I should have waited a bit longer to get the shot. (Vâng – tôi nghĩ là mình đã làm tốt, nhưng phản hồi là tôi nên đợi thêm một chút nữa rồi hãy chụp.)

BREDA: I see. So the timing wasn’t right (Q7). (Tôi hiểu rồi. Vậy là thời điểm chụp chưa đúng.)

DAN: Yes – I took it too soon, basically. And then the third competition I entered was called ‘Animal Magic’ (Q8). (Vâng – về cơ bản là tôi chụp quá sớm. Và cuộc thi thứ ba tôi tham gia có tên là “Animal Magic”.)

BREDA: Well, that’s a difficult subject! (Ồ, đó là một chủ đề khó đấy!)

DAN: I know! I had to take hundreds of shots. (Tôi biết chứ! Tôi đã phải chụp hàng trăm bức ảnh.)

BREDA: I’m sure – because animals move all the time. (Tôi tin là vậy – vì động vật thì luôn di chuyển.)

DAN: That’s what we had to show – there had to be some movement in the scene (Q9). I got a great shot of a fox in the end, but I took it at night and I suspected it was a bit dark, which is what I was told (Q10). (Đó chính là điều chúng tôi phải thể hiện – trong khung hình phải có chuyển động. Cuối cùng tôi chụp được một bức ảnh rất đẹp của một con cáo, nhưng tôi chụp vào ban đêm và tôi cũng nghi là ảnh hơi tối, và đó chính là điều tôi được nhận xét.)

BREDA: Well Dan – you seem to be really keen and we’d be delighted to have you in our club. I’m sure we can help with all those areas that you’ve outlined. (Chà Dan – bạn có vẻ rất nhiệt tình và chúng tôi rất vui khi được chào đón bạn vào câu lạc bộ. Tôi tin rằng chúng tôi có thể giúp bạn cải thiện tất cả những điểm bạn vừa nêu.)

DAN: Thanks, that’s great. (Cảm ơn, tuyệt vời quá.)

>>> XEM THÊM: 

1.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 1

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 1

Q1. Marrowfield

Q6. Clouds

Q2. Relative

Q7. Timing

Q3. Socialize / socialise

Q8. Animal Magic

Q4. Full

Q9. (animal) movement

Q5. Domestic Life

Q10. Dark

Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 1

2. Đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 2

2.1. Đề bài IELTS Listening Part 2: Picking mushrooms

Questions 11–12

Choose TWO letters, A–E.

Which TWO warnings does Dan give about picking mushrooms?

A. Don’t pick more than one variety of mushroom at a time. 

B. Don’t pick mushrooms near busy roads.

C. Don’t eat mushrooms given to you.

D. Don’t eat mushrooms while picking them.

E. Don’t pick old mushrooms.

Questions 13–14

Choose TWO letters, A–E.

Which TWO ideas about wild mushrooms does Dan say are correct?

A. Mushrooms should always be peeled before eating.
B. Mushrooms eaten by animals may be unsafe.
C. Cooking destroys toxins in mushrooms.
D. Brightly coloured mushrooms can be edible.
E. All poisonous mushrooms have a bad smell.

Questions 15–20

Choose the correct letter, A, B or C.

15. What advice does Dan give about picking mushrooms in parks?

A. Choose wooded areas.

B. Don’t disturb wildlife.

C. Get there early.

16. Dan says it is a good idea for beginners to

A. use a mushroom app.

B. join a group.

C. take a reference book.

17. What does Dan say is important for conservation?

A. selecting only fully grown mushrooms

B. picking a limited amount of mushrooms

C. avoiding areas where rare mushroom species grow

18. According to Dan, some varieties of wild mushrooms are in decline because there is

A. a huge demand for them from restaurants.

B. a lack of rain in this part of the country.

C. a rise in building developments locally.

đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 1

19. Dan says that when storing mushrooms, people should

A. keep them in the fridge for no more than two days.

B. keep them in a brown bag in a dark room.

C. leave them for a period after washing them.

20. What does Dan say about trying new varieties of mushrooms?

A. Experiment with different recipes.

B. Expect some to have a strong taste.

C. Cook them for a long time.

>>> XEM THÊM: Tổng hợp đề thi IELTS Listening có đáp án [Cập nhật liên tục]

2.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

PRESENTER: This evening we’re delighted to welcome Dan Beagle, who’s just written a book on looking for and finding food in the wild. He’s going to tell us everything we need to know about picking wild mushrooms.

(Tối nay, chúng tôi rất vui được chào đón Dan Beagle, người vừa viết một cuốn sách về việc tìm kiếm và thu thập thực phẩm trong tự nhiên, và anh ấy sẽ chia sẻ với chúng ta tất cả những điều cần biết về việc hái nấm hoang dã.)

DAN: Thank you very much. Well, I need to start by talking about safety. You really need to know what you’re doing because some mushrooms are extremely poisonous. Having said that, once you know what to look for, it’s really worth doing for the amazing variety of mushrooms available – which you can’t get in the shops. But of course, you have to be very careful and that’s why I always say you should never consume mushrooms picked by friends or neighbours – always remember that some poisonous mushrooms look very similar to edible ones and it’s easy for people to get confused. The other thing to avoid is mushrooms growing beside busy roads for obvious reasons. But nothing beats the taste of freshly picked mushrooms – don’t forget that the ones in the shops are often several days old and past their best. Q11/12

(Cảm ơn rất nhiều. Trước hết, tôi cần nói về vấn đề an toàn, vì bạn thực sự phải biết mình đang làm gì do một số loại nấm cực kỳ độc. Tuy vậy, khi bạn đã biết cần tìm kiếm điều gì, thì việc hái nấm rất đáng làm bởi sự đa dạng tuyệt vời của các loại nấm mà bạn không thể mua trong cửa hàng. Nhưng dĩ nhiên, bạn phải cực kỳ cẩn thận, và đó là lý do tôi luôn nói rằng bạn không bao giờ nên ăn nấm do bạn bè hay hàng xóm hái - hãy luôn nhớ rằng một số loại nấm độc trông rất giống nấm ăn được và mọi người rất dễ nhầm lẫn. Một điều khác cần tránh là những cây nấm mọc bên các con đường đông xe cộ vì những lý do hiển nhiên. Nhưng không gì sánh được với hương vị của nấm vừa mới hái - đừng quên rằng nấm bán trong cửa hàng thường đã để vài ngày và không còn ở trạng thái ngon nhất.)

DAN: There are certain ideas about wild mushrooms that it’s important to be aware of. Don’t listen to people who tell you that it’s only OK to eat mushrooms that are pale or dull – this is completely untrue. Some edible mushrooms are bright red, for example. Personally, I prefer mushrooms cooked but it won’t do you any harm to eat them uncooked in salads – it’s not necessary to peel them. Another thing you should remember is that you can’t tell if a mushroom is safe to eat by its smell – some of the most deadly mushrooms have no smell and taste quite nice, apparently. Finally, just because deer or squirrels eat a particular mushroom doesn’t mean that you can. Q13/14

(Có một số quan niệm về nấm hoang dã mà bạn cần lưu ý. Đừng nghe những người nói rằng chỉ những cây nấm có màu nhạt hoặc xỉn mới ăn được - điều đó hoàn toàn sai, vì chẳng hạn một số loại nấm ăn được có màu đỏ tươi. Cá nhân tôi thích nấm đã nấu chín, nhưng ăn sống trong salad cũng không gây hại gì và bạn không cần phải gọt vỏ. Một điều nữa bạn cần nhớ là bạn không thể xác định nấm có an toàn để ăn hay không chỉ dựa vào mùi, bởi một số loại nấm độc nhất lại không có mùi và nghe nói còn có vị khá ngon. Cuối cùng, chỉ vì hươu hay sóc ăn một loại nấm nào đó không có nghĩa là con người cũng ăn được.)

DAN: Of course, mushroom picking is associated with the countryside but if you haven’t got a car, your local park can be a great place to start. There are usually a range of habitats where mushrooms grow, such as playing fields and wooded areas. But you need to be there first thing in the morning, as there’s likely be a lot of competition – not just from people but wildlife too. The deer often get the best mushrooms in my local park. Q15

 (Tất nhiên, việc hái nấm thường gắn liền với vùng nông thôn, nhưng nếu bạn không có xe thì công viên gần nhà có thể là nơi rất tốt để bắt đầu. Thường có nhiều môi trường sống khác nhau nơi nấm phát triển, như sân cỏ và khu vực có nhiều cây, nhưng bạn cần đến đó từ sáng sớm vì khả năng cao sẽ có rất nhiều sự cạnh tranh - không chỉ từ con người mà còn từ động vật hoang dã. Ở công viên gần nhà tôi, hươu thường là những kẻ hái được nấm ngon nhất.)

DAN: If you’re a complete beginner, I wouldn’t recommend going alone or relying on photos in a book, even the one I’ve written! There are some really good phone apps for identifying mushrooms, but you can’t always rely on getting a good signal in the middle of a wood. If possible, you should go with a group led by an expert – you’ll stay safe and learn a lot that way. Q16

(Nếu bạn hoàn toàn là người mới, tôi không khuyên bạn đi một mình hoặc chỉ dựa vào hình ảnh trong sách, kể cả cuốn sách tôi đã viết. Có một số ứng dụng điện thoại rất tốt để nhận dạng nấm, nhưng bạn không phải lúc nào cũng có tín hiệu tốt giữa rừng, vì vậy nếu có thể, bạn nên đi cùng một nhóm do chuyên gia dẫn dắt để vừa an toàn vừa học được rất nhiều.)

DAN: Conservation is a really important consideration and you must follow a few basic rules. You should never pick all the mushrooms in one area – collect only enough for your own needs. Be very careful that you don’t trample on young mushrooms or other plants. And make sure you don’t pick any mushrooms that are endangered and protected by law. Q17

(Bảo tồn là một yếu tố vô cùng quan trọng và bạn phải tuân theo một số quy tắc cơ bản: không bao giờ hái hết toàn bộ nấm trong một khu vực mà chỉ lấy đủ cho nhu cầu của bản thân, hết sức cẩn thận để không giẫm lên nấm non hoặc các loài cây khác, và hãy chắc chắn rằng bạn không hái bất kỳ loại nấm nào đang bị đe dọa và được pháp luật bảo vệ.)

DAN: There’s been a decline in some varieties of wild mushrooms in this part of the country. Restaurants are becoming more interested in locally sourced food like wild mushrooms, but the biggest problem is that so many new houses have been built in this area in the last ten years. And more water is being taken from rivers and reservoirs because of this, and mushroom habitats have been destroyed. Q18

(Đã có sự suy giảm của một số loại nấm hoang dã ở khu vực này của đất nước. Các nhà hàng ngày càng quan tâm đến thực phẩm có nguồn gốc địa phương như nấm hoang dã, nhưng vấn đề lớn nhất là trong mười năm qua đã có quá nhiều ngôi nhà mới được xây dựng ở khu vực này, dẫn đến việc lấy nhiều nước hơn từ sông và hồ chứa, khiến môi trường sống của nấm bị phá hủy.)

DAN: Anyway, a word of advice on storing mushrooms. Collect them in a brown paper bag and as soon as you get home, put them in the fridge. They’ll be fine for a couple of days, but it’s best to cook them as soon as possible – after washing them really carefully first, of course. Q19 

(Dù sao thì, tôi có một vài lời khuyên về việc bảo quản nấm: hãy thu thập chúng vào túi giấy nâu và cho vào tủ lạnh ngay khi bạn về đến nhà. Chúng sẽ dùng được trong vài ngày, nhưng tốt nhất là nên nấu càng sớm càng tốt, tất nhiên là sau khi đã rửa thật kỹ.)

DAN: So everybody knows what a mushroom tastes like, right? Well, you’ll be surprised by the huge variety of wild mushrooms there are. Be adventurous! They’re great in so many dishes – stir fries, risottos, pasta. But just be aware that some people can react badly to certain varieties so it’s a good idea not to eat huge quantities to begin with. Q20

(Vậy ai cũng biết nấm có vị như thế nào rồi, đúng không? Nhưng bạn sẽ ngạc nhiên trước sự đa dạng khổng lồ của các loại nấm hoang dã. Hãy mạnh dạn thử nghiệm — chúng rất tuyệt trong nhiều món ăn như món xào, risotto hay pasta, nhưng hãy lưu ý rằng một số người có thể phản ứng không tốt với một số loại nấm nhất định, vì vậy ban đầu đừng ăn với số lượng quá nhiều.)

DAN: OK, so now I’m going to show you … (Được rồi, bây giờ tôi sẽ cho các bạn xem …)

>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cambridge 20 Test 1 – Transcript & Answers

2.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 2

Dưới đây là đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 2

Q11. C

Q16. B

Q12. B

Q17. B

Q13. B

Q18. C

Q14. D

Q19. A

Q15. C

Q20. A

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 2

3. Đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 3 

3.1. Đề bài IELTS Listening

Questions 21–22

Choose TWO letters, A–E.

Which TWO opinions about the Luddites do the students express?

A. Their actions were ineffective.
B. They are still influential today.
C. They have received unfair criticism.
D. They were proved right.
E. Their attitude is understandable.

Questions 23–24

Choose TWO letters, A–E.

Which TWO predictions about the future of work are the students doubtful about?

A. Work will be more rewarding.
B. Unemployment will fall.
C. People will want to delay retiring.
D. Working hours will be shorter.
E. People will change jobs more frequently.

đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 3

Questions 25–30

What comment do the students make about each of the following jobs?

Choose SIX answers from the box and write the correct letter, A–G, next to Questions 25–30.

Comments

A. These jobs are likely to be at risk.

B. Their role has become more interesting in recent years.

C. The number of people working in this sector has fallen dramatically.

D. This job will require more qualifications.

E. Higher disposable income has led to a huge increase in jobs.

F. There is likely to be a significant rise in demand for this service.

G. Both employment and productivity have risen.

Jobs

25. Accountants ______

26. Hairdressers ______

27. Administrative staff ______

28. Agricultural workers ______

29. Care workers ______

30. Bank clerks ______

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Part 3: Các dạng bài và cách làm hiệu quả 

3.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

YOUNG MAN: That seminar yesterday on automation and the future of work was really good, wasn’t it? Looking at the first industrial revolution in Britain in the 19th century and seeing how people reacted to massive change was a real eye-opener. (Buổi hội thảo về tự động hóa và tương lai của công việc ngày hôm qua thực sự rất hay, phải không? Việc nhìn lại cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ nhất ở Anh vào thế kỷ 19 và cách con người phản ứng trước những thay đổi to lớn thực sự mở mang tầm mắt.)

YOUNG WOMAN: Yes. It was interesting to hear how people felt about automation then and what challenges they faced. I didn’t know that first started with workers in the textile industry. (Vâng. Thật thú vị khi được nghe về cảm nhận của con người đối với tự động hóa vào thời điểm đó và những thách thức họ phải đối mặt. Tôi không biết rằng điều này ban đầu bắt đầu từ công nhân trong ngành dệt may.)

YOUNG MAN: With those protesting workers called the Luddites destroying their knitting machines because they were so worried about losing their jobs. (Những công nhân biểu tình đó, được gọi là Luddites, đã phá hủy các máy dệt vì họ quá lo lắng về việc mất việc làm.)

YOUNG WOMAN: Yes, and ultimately, they didn’t achieve anything (Q21,22). And anyway, industrialisation created more jobs than it destroyed. (Vâng, và cuối cùng họ chẳng đạt được điều gì cả. Dù sao đi nữa, quá trình công nghiệp hóa đã tạo ra nhiều việc làm hơn là làm mất đi.)

YOUNG MAN: Yes, that’s true – but it probably didn’t seem a positive thing at the time. I can see why the Luddites felt so threatened (Q21,22). (Đúng vậy – nhưng vào thời điểm đó, có lẽ điều này không được nhìn nhận theo hướng tích cực. Tôi có thể hiểu vì sao những người Luddites lại cảm thấy bị đe dọa như thế.)

YOUNG WOMAN: I know. I’m sure I would have felt the same. The discussion about the future of work was really optimistic for a change. I like the idea that work won’t involve doing boring, repetitive tasks, as robots will do all that. Normally, you only hear negative stuff about the future. (Tôi biết. Tôi chắc rằng mình cũng sẽ cảm thấy như vậy. Cuộc thảo luận về tương lai của công việc thực sự mang lại góc nhìn tích cực hiếm hoi. Tôi thích ý tưởng rằng con người sẽ không còn phải làm những công việc nhàm chán, lặp đi lặp lại vì robot sẽ đảm nhiệm chúng. Thông thường, người ta chỉ nghe những điều tiêu cực về tương lai.)

YOUNG MAN: Bit too optimistic, don’t you think? For example, I can’t see how people are about to have more leisure time, when all the evidence shows people are spending longer than ever at work (Q23,24). (Hơi quá lạc quan, bạn không nghĩ vậy sao? Ví dụ, tôi không thấy lý do vì sao con người lại có nhiều thời gian rảnh hơn khi mọi bằng chứng đều cho thấy họ đang dành nhiều thời gian cho công việc hơn bao giờ hết.)

YOUNG WOMAN: No – that’s true. And what about lower unemployment? I’m not so sure about that (Q23,24). (Ừ – điều đó đúng. Còn việc tỷ lệ thất nghiệp giảm thì sao? Tôi không chắc về điều đó.)

YOUNG MAN: Perhaps in the long term – but not in the foreseeable future. (Có lẽ trong dài hạn – nhưng không phải trong tương lai gần.)

YOUNG WOMAN: Mmm. And I expect most people will be expected to work until they’re much older – as everyone’s living much longer. (Ừm. Và tôi cho rằng hầu hết mọi người sẽ được kỳ vọng làm việc đến khi lớn tuổi hơn, vì tuổi thọ ngày càng tăng.)

YOUNG MAN: That’s already happening. (Điều đó thực tế đã và đang xảy ra.)

YOUNG WOMAN: I enjoyed all that stuff on how technology has changed some jobs and how they’re likely to change in the near future. (Tôi rất thích những nội dung nói về cách công nghệ đã thay đổi một số công việc và cách chúng có thể tiếp tục thay đổi trong tương lai gần.)

YOUNG MAN: Yeah, incredible. Like accountants. You might think all the technological innovations would have put them out of a job, but in fact there are more of them than ever. They’re still really in demand and have become far more efficient (Q25). (Ừ, thật đáng kinh ngạc. Như nghề kế toán chẳng hạn. Người ta có thể nghĩ rằng các đổi mới công nghệ sẽ khiến họ thất nghiệp, nhưng thực tế số lượng kế toán lại nhiều hơn bao giờ hết. Nghề này vẫn rất được săn đón và hiệu quả làm việc cũng cao hơn nhiều.)

YOUNG WOMAN: Right. That was amazing. Twenty times more accountants in this country compared to the 19th century. (Đúng vậy. Điều đó thật đáng kinh ngạc. Số lượng kế toán ở đất nước này nhiều gấp 20 lần so với thế kỷ 19.)

YOUNG MAN: I know. I’d never have thought that demand for hairdressing would have gone up so much in the last hundred years. One hairdresser for every 287 people now, compared to one for over 1,500. (Tôi cũng không ngờ rằng nhu cầu làm tóc lại tăng mạnh đến vậy trong 100 năm qua. Hiện nay cứ 287 người thì có một thợ làm tóc, so với trước đây là hơn 1.500 người mới có một.)

YOUNG WOMAN: Yeah because people’s earning power has gone up so they can afford to spend more on personal services like that (Q26). (Đúng vậy, vì thu nhập của con người đã tăng lên nên họ có khả năng chi trả nhiều hơn cho các dịch vụ cá nhân như thế.)

YOUNG MAN: But technology hasn’t changed the actual job that much. (Nhưng công nghệ không làm thay đổi bản chất công việc đó quá nhiều.)

YOUNG WOMAN: No, they’ve got hairdryers, etc. but it’s one job where you don’t depend on a computer… The kind of work that administrative staff do has changed enormously, thanks to technology. Even 20 years ago there were secretaries doing dictation and typing. (Đúng vậy, họ có máy sấy tóc và các thiết bị khác, nhưng đó là một công việc không phụ thuộc vào máy tính… Trong khi đó, công việc của nhân viên hành chính đã thay đổi rất lớn nhờ công nghệ. Thậm chí chỉ 20 năm trước, thư ký còn phải nghe đọc và đánh máy.)

YOUNG MAN: Yes. Really boring compared to these days, when they’re given much more responsibility and higher status (Q27). (Đúng vậy. Thật sự rất nhàm chán so với hiện nay, khi họ được giao nhiều trách nhiệm hơn và có vị thế cao hơn.)

YOUNG WOMAN: Mmm. A lot of graduates go in for this kind of work now … I’d expected there to be a much bigger change in the number of agricultural workers in the 19th century. But the 1871 census showed that roughly 25% of the population worked on the land. (Ừm. Hiện nay rất nhiều sinh viên tốt nghiệp chọn công việc này… Tôi từng nghĩ rằng số lượng lao động nông nghiệp trong thế kỷ 19 sẽ có sự thay đổi lớn hơn nhiều. Nhưng cuộc điều tra dân số năm 1871 cho thấy khoảng 25% dân số làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp.)

YOUNG MAN: Yeah, I’d have assumed it would be more than 50%. Now it’s less than 0.2% (Q28). (Ừ, tôi đã nghĩ con số đó phải hơn 50%. Còn bây giờ thì chưa đến 0,2%.)

YOUNG WOMAN: What about care workers? (Thế còn nhân viên chăm sóc thì sao?)

YOUNG MAN: They barely existed in the 19th century as people’s lifespan was so much shorter. But now of course this sector will see huge growth (Q29). (Họ gần như không tồn tại vào thế kỷ 19 vì tuổi thọ con người khi đó rất ngắn. Nhưng hiện nay, lĩnh vực này chắc chắn sẽ tăng trưởng mạnh.)

YOUNG WOMAN: Yeah – and it’s hard enough to meet current demand. The future looks quite bleak for bank clerks. They’ve been in decline since ATMs were introduced in the eighties. (Đúng vậy – và ngay cả nhu cầu hiện tại cũng đã rất khó đáp ứng. Tương lai của nhân viên ngân hàng có vẻ khá ảm đạm. Số lượng họ đã giảm dần kể từ khi máy ATM được đưa vào sử dụng từ những năm 1980.)

YOUNG MAN: And technology will certainly make most of the jobs they do now redundant, I think (Q30). (Và tôi nghĩ rằng công nghệ chắc chắn sẽ khiến phần lớn những công việc họ đang làm trở nên dư thừa.)

YOUNG WOMAN: I agree, although the situation may change. It’s very hard to predict what will happen. (Tôi đồng ý, dù tình hình vẫn có thể thay đổi. Thật sự rất khó để dự đoán điều gì sẽ xảy ra.)

>>> XEM THÊM: Giải đề IELTS Listening Cambridge 14 test 2: Transcript and answers 

3.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 3

Dưới đây là bảng đáp án IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 3

Q21. A

Q26. E

Q22. E

Q27. B

Q23. D

Q28. C

Q24. B

Q29. F

Q25. G

Q30. A

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 3

>>> XEM THÊM: Đề thi IELTS Listening dreamtime travel agency: Transcript & Answers

4. Đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 4

4.1. Đề bài IELTS Listening

Questions 31–40

Complete the notes below.

Write ONE WORD ONLY for each answer.

Space Traffic Management

A Space Traffic Management system

  • is a concept similar to Air Traffic Control, but for satellites rather than planes.

  • would aim to set up legal and 31. __________ ways of improving safety.

  • does not actually exist at present.

Problems in developing effective Space Traffic Management

  • Satellites are now quite 32. __________ and therefore more widespread

(e.g. there are constellations made up of 33. __________ of satellites).

  • At present, satellites are not required to transmit information to help with their 34. __________.

  • There are few systems for 35. __________ satellites.

  • Small pieces of debris may be difficult to identify.

  • Operators may be unwilling to share details of satellites used for 36. __________ or commercial reasons.

  • It may be hard to collect details of the object’s 37. __________ at a given time.

  • Scientists can only make a 38. __________ about where the satellite will go.

Solutions

  • Common standards should be agreed on for the presentation of information.

  • The information should be combined in one 39. __________.

  • A coordinated system must be designed to create 40. __________ in its users.

đề bài IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 4

>>> XEM THÊM: IELTS Listening Cam 14 Test 2: Total health clinic - Transcript & Answers

4.2. Transcript Tiếng Anh & Tiếng Việt

In today’s astronomy lecture, I’m going to talk about the need for a system to manage the movement of satellites and other objects in orbit around the Earth. In other words, a Space Traffic Management system. We already have effective Air Traffic Control systems that are used internationally to ensure that planes navigate our skies safely. Well, Space Traffic Management is a similar concept, but focusing on the control of satellites.

(Trong bài giảng thiên văn học hôm nay, tôi sẽ nói về sự cần thiết của một hệ thống nhằm quản lý chuyển động của các vệ tinh và những vật thể khác đang quay quanh Trái Đất. Nói cách khác, đó là một hệ thống Quản lý Giao thông Không gian. Chúng ta đã có các hệ thống kiểm soát không lưu hiệu quả được sử dụng trên phạm vi quốc tế để đảm bảo máy bay di chuyển an toàn trên bầu trời. Quản lý giao thông không gian là một khái niệm tương tự, nhưng tập trung vào việc kiểm soát các vệ tinh.)

The aim of such a system would be to prevent the danger of collisions in space between the objects in orbit around the Earth. In order to do this, we’d need to have a set of legal measures, and we’d also have to develop the technical systems to enable us to prevent such accidents. Q31

(Mục tiêu của một hệ thống như vậy là ngăn chặn nguy cơ va chạm trong không gian giữa các vật thể đang quay quanh Trái Đất. Để làm được điều này, chúng ta cần có một bộ biện pháp pháp lý, đồng thời cũng phải phát triển các hệ thống kỹ thuật để có thể phòng tránh những tai nạn như vậy.)

But unfortunately, at present we don’t actually have a Space Traffic Management system that works. So why not? What are the problems in developing such a system?

(Tuy nhiên, đáng tiếc là hiện nay chúng ta vẫn chưa thực sự có một hệ thống quản lý giao thông không gian hoạt động hiệu quả. Vậy tại sao lại như vậy? Những vấn đề nào đang cản trở việc phát triển một hệ thống như thế?)

Well, for one thing, satellites are relatively cheap these days, Q32 compared with how they were in the past, meaning that more people can afford to put them into space. So there’s a lot more of them out there, and people aren’t just launching single satellites but whole constellations, consisting of thousands of them designed to work together. So space is getting more crowded every day. Q33

(Trước hết, ngày nay vệ tinh tương đối rẻ so với trước đây, điều đó đồng nghĩa với việc nhiều người hơn có đủ khả năng đưa vệ tinh lên không gian. Vì vậy, số lượng vệ tinh ngoài không gian tăng lên đáng kể, và con người không chỉ phóng từng vệ tinh riêng lẻ mà còn phóng cả các chòm vệ tinh, bao gồm hàng nghìn vệ tinh được thiết kế để hoạt động cùng nhau. Do đó, không gian đang trở nên ngày càng chật chội hơn.)

But in spite of this, one thing you may be surprised to learn is that you can launch a satellite into space and, once it’s out there, it doesn’t have to send back any information to Earth to allow its identification. Q34 So while we have international systems for ensuring we know where the planes in our skies are, and to prevent them from colliding with one another, when it comes to the safety of satellites, at present we don’t have anything like enough proper ways of tracking them. Q35

(Tuy vậy, có một điều có thể khiến bạn ngạc nhiên là khi một vệ tinh được phóng lên không gian, nó không bắt buộc phải gửi bất kỳ thông tin nào về Trái Đất để phục vụ cho việc nhận dạng. Vì thế, trong khi chúng ta có các hệ thống quốc tế giúp xác định vị trí máy bay trên bầu trời và ngăn ngừa va chạm giữa chúng, thì đối với sự an toàn của vệ tinh, hiện nay chúng ta vẫn chưa có đủ những phương thức theo dõi phù hợp.)

And it isn’t just entire satellites that we need to consider. A greater threat is the huge amount of space debris in orbit around the Earth – broken bits of satellite and junk from space stations and so on. And some of these are so small that they can be very hard to identify, but they can still be very dangerous. 

(Và không chỉ các vệ tinh nguyên vẹn là những gì chúng ta cần quan tâm. Mối đe dọa lớn hơn là lượng rác không gian khổng lồ đang quay quanh Trái Đất, bao gồm các mảnh vỡ của vệ tinh và rác thải từ các trạm không gian, v.v. Một số mảnh trong đó rất nhỏ, khó phát hiện, nhưng vẫn có thể cực kỳ nguy hiểm.)

In addition, some operators may be unwilling to share information about the satellites they’ve launched. For example, a satellite may be designed for military purposes, or it may have been launched for commercial reasons, and the operators don’t want competitors to have information about it. Q36

(Ngoài ra, một số đơn vị vận hành có thể không sẵn sàng chia sẻ thông tin về các vệ tinh mà họ đã phóng. Ví dụ, một vệ tinh có thể được thiết kế cho mục đích quân sự, hoặc được phóng vì lý do thương mại, và đơn vị vận hành không muốn đối thủ cạnh tranh tiếp cận các thông tin đó.)

And even if the operators are willing to provide it, the information isn’t easy to collect. Details are needed about the object itself, as well as about its location at a particular time – and remember that a satellite isn’t very big, and it’s likely to be moving at thousands of kilometres an hour. Q37 We don’t have any sensors that can constantly follow something moving so fast, so all that the scientists can do is to put forward a prediction concerning where the satellite is heading next. Q38

(Và ngay cả khi các đơn vị vận hành sẵn sàng cung cấp thông tin, thì việc thu thập dữ liệu đó cũng không hề dễ dàng. Chúng ta cần các chi tiết về chính vật thể đó, cũng như vị trí của nó tại một thời điểm cụ thể – và hãy nhớ rằng vệ tinh không lớn, đồng thời có thể di chuyển với tốc độ hàng nghìn kilômét mỗi giờ. Chúng ta không có cảm biến nào có thể liên tục theo dõi một vật thể di chuyển nhanh như vậy, vì thế các nhà khoa học chỉ có thể đưa ra dự đoán về hướng di chuyển tiếp theo của vệ tinh.)

So those are some of the problems that we’re facing. Let’s consider now some of the solutions that have been suggested. One key issue is the way in which information is dealt with. We need more information, but it also needs to be accessible at a global level, so we need to establish shared standards that we can all agree on for the way in which this information is presented. We already do this in other areas of science, so although this is a challenge, it’s not an impossible task. Then, as all this information’s collected, it needs to be put together so it can be used, and that will involve creating a single database on which it can be entered. Q39

(Như vậy, đó là một số vấn đề mà chúng ta đang phải đối mặt. Bây giờ, hãy xem xét một số giải pháp đã được đề xuất. Một vấn đề then chốt là cách thông tin được xử lý. Chúng ta cần nhiều thông tin hơn, nhưng thông tin đó cũng phải có khả năng tiếp cận ở quy mô toàn cầu, vì vậy cần thiết lập các tiêu chuẩn chung mà tất cả các bên đều có thể thống nhất về cách trình bày dữ liệu. Chúng ta đã làm điều này trong các lĩnh vực khoa học khác, nên dù đây là một thách thức, nó không phải là nhiệm vụ bất khả thi. Sau đó, khi toàn bộ thông tin được thu thập, chúng cần được tổng hợp lại để có thể sử dụng, và điều này đòi hỏi phải xây dựng một cơ sở dữ liệu duy nhất để nhập liệu.)

As we continue to push forward new developments, congestion of the space environment is only going to increase. To cope with this, we need to develop a system like the one I’ve described to coordinate the work of the numerous spacecraft operators, but it’s also essential that this system is one that establishes trust in the people that use it, both nationally and at a global level. Q40

(Khi chúng ta tiếp tục thúc đẩy các phát triển mới, tình trạng ùn tắc trong môi trường không gian chắc chắn sẽ ngày càng gia tăng. Để đối phó với điều này, chúng ta cần phát triển một hệ thống như tôi đã mô tả nhằm điều phối hoạt động của nhiều đơn vị vận hành tàu vũ trụ, đồng thời điều cốt yếu là hệ thống đó phải tạo dựng được niềm tin cho những người sử dụng, cả ở cấp quốc gia lẫn toàn cầu.)

One interesting development … (Một diễn biến đáng chú ý …)

4.3. Đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 4

Dưới đây là đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 4

Q31. technical

Q36. military

Q32. cheap

Q37. location

Q33. thousands

Q38. prediction

Q34. identification

Q39. database

Q35. tracking

Q40. trust

đáp án đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 Part 4

>>> XEM THÊM: Giải đề Rock art IELTS Listening: Audio, Transcript, Full Answers

5. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước

Sau khi hoàn thành bài luyện IELTS Listening Cambridge 18 Test 3, học viên nên xây dựng một kế hoạch ôn tập có hệ thống để nâng cao kỹ năng nghe chính xác, đặc biệt với các nhóm thông tin thường gây nhầm lẫn như tên địa danh, mã số đăng ký, thời gian, giá tiền và vật dụng quen thuộc. Một lộ trình học phù hợp sẽ giúp người học hạn chế lỗi sai không đáng có, cải thiện điểm số và tiến gần hơn tới mục tiêu band mong muốn.

Khóa IELTS Online tại Langmaster được thiết kế nhằm hỗ trợ học viên luyện Listening theo từng dạng câu hỏi phổ biến và các kỹ năng khác, kết hợp thực hành đề thi chuẩn và phản hồi chi tiết từ giáo viên, giúp nâng cao độ chính xác và phản xạ nghe trong thời gian ngắn.

Khóa IELTS 

Tại Langmaster học viên được:

  • Coaching 1–1 với chuyên gia: Kèm riêng theo từng điểm yếu, hướng dẫn phân bổ thời gian làm bài và rút ngắn lộ trình nâng band

  • Lớp sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giáo viên theo sát từng học viên, tăng cơ hội tương tác và nhận phản hồi cá nhân hóa sau mỗi buổi học

  • Đội ngũ giáo viên 7.5+ IELTS: Bài tập được chấm trong 24 giờ giúp nhận diện lỗi nhanh và cải thiện kỹ năng rõ rệt

  • Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn hóa, bài tập online, cộng đồng học viên và đội ngũ cố vấn đồng hành xuyên suốt

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế theo trình độ đầu vào và mục tiêu band điểm, kèm báo cáo tiến bộ định kỳ

  • Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh,  hạn chế để tối ưu chiến lược luyện thi

  • Học online linh hoạt: Chất lượng tương đương học trực tiếp, có bản ghi xem lại, tiết kiệm thời gian và chi phí

  • Cam kết đầu ra: Đảm bảo kết quả theo mục tiêu; trường hợp chưa đạt band cam kết sẽ được học lại miễn phí

Đăng ký ngay khóa học IELTS online tốt nhất cho người mới bắt đầu tại Langmaster để trải nghiệm lớp học thực tế và nhận lộ trình học cá nhân hóa, phù hợp mục tiêu nâng band nhanh chóng!

Trên đây là bài giải đề IELTS Listening Cambridge 18 Test 3 kèm transcript tiếng Anh, tiếng Việt và bảng đáp án đầy đủ, giúp người học làm quen với dạng bài form completion và multiple choice thường xuất hiện trong IELTS Listening. Việc luyện tập thường xuyên với các đề thực tế như thế này sẽ giúp cải thiện khả năng nghe thông tin chi tiết, đặc biệt là số liệu, tên riêng và đồ vật – những yếu tố dễ gây mất điểm trong phòng thi.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác