ƯU ĐÃI 18% HỌC PHÍ KHÓA LUYỆN THI IELTS

CAM KẾT ĐẦU RA 6.5+, COACHING 1-1 CÙNG CHUYÊN GIA

KHÓA IELTS CAM KẾT ĐẦU RA 6.5+

ƯU ĐÃI ĐẾN 18% HỌC PHÍ

Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 đáp án và giải thích chi tiết

Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 là một trong những đề nghe có độ phân hóa cao, thường khiến thí sinh mất điểm vì bẫy paraphrase và tốc độ nói nhanh. Trong bài viết này, bạn sẽ được cung cấp đáp án Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 chính xác, kèm giải thích chi tiết từng câu, phân tích bẫy thường gặp và hướng dẫn cách nghe – bắt keyword hiệu quả để cải thiện band điểm Listening nhanh chóng.

1. Đáp án Cambridge 20 IELTS Listening Test 3

Dưới đây là đáp án Cambridge 20 IELTS Listening test 3: 

  1. 239

11. B

21. B

31. adaptation

  1. modẻn

12. A

22. A

32. cognitive

  1. lamp

13. A

23. C

33. desks

  1. aaron

14. C

24. A

34. taps

  1. damage

15. B

25. C

35. blue

  1. electronic

16. C

26. B

36. voice

  1. insurance

17. B

27. F

37. pregnant

  1. space

18. A

28. E

38. shoulders

  1. app

19. G

29. B

39. police

  1. exchange

20. E

30. D

40. temperature

2. Part 1: Furniture Rental Companies

2.1. Đề bài

Questions 1–10: Exam preparation materials

Complete the table below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Furniture Rental Companies

Name of company

Information about costs

Additional notes

Peak Rentals

Prices range from $105 to $1______ per room per month.

The furniture is very 2______

Delivers in 1-2 days

Special offer:

free 3______ with every living room set

4______ and Oliver

Mid-range prices

12% monthly free for 5______

Also offers a cleaning service

Larch Furniture

Offers cheapest prices for renting furniture and 6______ items

Must have own 7______

Minimum contract length: six months

8______ Rentals

See the 9______ for the most up-to-date prices

10______ are allowed within 7 days of delivery

Đề Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 Part 1

>> Xem thêm: 

2.2. Transcript & dịch tiếng Việt

House Owner: Good morning.

(Chào buổi sáng.)

Shelley Meyer: Hi, this is Shelley Meyer. I’m renting your house on Archwood Avenue. I’m due to move in next week.

(Chào anh/chị, tôi là Shelley Meyer. Tôi đang thuê căn nhà của anh/chị trên đường Archwood Avenue. Tôi dự định sẽ chuyển vào ở vào tuần tới.)

House Owner: Oh, yes. Hello, Miss Meyer. What can I do for you?

(À, vâng. Chào cô Meyer. Tôi có thể giúp gì cho cô?)

Shelley Meyer: When I viewed the house, I told you I’ll most probably need to rent some furniture. At least until I know whether my temporary work contract is going to be made permanent.

(Khi đi xem nhà, tôi đã nói rằng tôi có thể sẽ cần thuê một số đồ nội thất, ít nhất là cho đến khi tôi biết liệu hợp đồng làm việc tạm thời của mình có được chuyển sang hợp đồng chính thức hay không.)

House Owner: Yes, of course. I remember. And I said I could give you some information about furniture rental companies in the city.

(Vâng, tất nhiên rồi. Tôi nhớ. Và tôi đã nói là tôi có thể cung cấp cho cô một số thông tin về các công ty cho thuê đồ nội thất trong thành phố.)

Shelley Meyer: That’s right.

(Đúng vậy.)

House Owner: Well, the biggest company is called Peak Rentals. I’ve recommended them to other people and I’ve always heard positive reports about them.

(Công ty lớn nhất có tên là Peak Rentals. Tôi đã giới thiệu họ cho nhiều người và luôn nhận được phản hồi tích cực.)

Shelley Meyer: Could you give me an idea of their costs?

(Anh/chị có thể cho tôi biết sơ qua về chi phí của họ không?)

House Owner: Sure. I actually have one of their brochures here. It says the monthly price per room starts at $105 and goes up to $239. That depends on which rooms you need furniture for, of course.

(Được chứ. Tôi đang có một tờ giới thiệu của họ đây. Theo đó, giá thuê hàng tháng cho mỗi phòng bắt đầu từ 105 đô la và có thể lên đến 239 đô la, tùy thuộc vào việc cô cần thuê đồ cho những phòng nào.)

Shelley Meyer: Sure. It’s just to get a general idea of how much it’s going to cost. And you said you had some positive feedback about this company.

(Vâng, tôi chỉ muốn biết ước chừng chi phí sẽ là bao nhiêu. Và anh/chị nói là công ty này được đánh giá tốt đúng không?)

House Owner: Yes. People have mentioned that the furniture from Peak Rentals is more modern than any of the other companies. And also, once you place an order, the furniture will be delivered to you in just one or two days.

(Đúng vậy. Mọi người nói rằng đồ nội thất của Peak Rentals hiện đại hơn các công ty khác. Ngoài ra, sau khi đặt hàng, đồ sẽ được giao trong vòng một hoặc hai ngày.)

Shelley Meyer: That would be really helpful.

(Như vậy thì thật sự rất tiện.)

House Owner: Oh, and the brochure says that there’s a special offer at the moment. If you rent living room furniture, I believe that’s a set of chairs and a TV table. You’ll also get a lamp at no extra cost.

(À, trong tờ giới thiệu còn ghi là họ đang có chương trình ưu đãi đặc biệt. Nếu cô thuê đồ cho phòng khách, bao gồm một bộ ghế và bàn để ti vi, thì cô sẽ được tặng thêm một chiếc đèn mà không mất thêm chi phí.)

Shelley Meyer: Okay, but you know that price range you gave is more than I was hoping to pay.

(Được, nhưng mức giá anh/chị nói thì cao hơn so với tôi mong đợi.)

House Owner: Then you could try Aaron and Oliver.

(Vậy thì cô có thể thử Aaron and Oliver.)

Shelley Meyer: Sorry. What and Oliver?

(Xin lỗi, công ty nào ạ?)

House Owner: Aaron. A A R O N.

(Aaron. A A R O N.)

Shelley Meyer: Okay. Are they cheaper?

(Vâng. Họ có rẻ hơn không?)

House Owner: I’d say they’re a mid-price company, but if you chose them, you need to be aware that they charge an extra 12% every month in case of damage.

(Tôi nghĩ họ thuộc phân khúc giá trung bình, nhưng nếu chọn họ thì cô cần lưu ý là họ thu thêm 12% mỗi tháng để phòng trường hợp đồ bị hư hỏng.)

Shelley Meyer: Oh, I see. I’d have to do the math carefully then.

(À, tôi hiểu rồi. Vậy thì tôi phải tính toán cẩn thận.)

House Owner: Right. But one helpful thing is that they also do cleaning for customers.

(Đúng vậy. Nhưng một điểm tiện lợi là họ cũng cung cấp dịch vụ dọn dẹp cho khách hàng.)

Shelley Meyer: For the furniture?

(Dọn dẹp đồ nội thất à?)

House Owner: For the house.

(Dọn dẹp nhà.)

Shelley Meyer: Oh, I see. I probably won’t need that.

(À, tôi hiểu. Có lẽ tôi sẽ không cần dịch vụ đó.)

House Owner: There’s another company called Larch Furniture. It’s quite new and it has the lowest prices in town. That’s for both furniture and also electronic equipment.

(Còn một công ty khác tên là Larch Furniture. Công ty này khá mới và có mức giá thấp nhất trong thành phố, áp dụng cho cả đồ nội thất và thiết bị điện tử.)

Shelley Meyer: Well, that would be good. I’m not bringing much with me, and I won’t have much time to go shopping after I start my job.

(Như vậy thì tốt quá. Tôi không mang theo nhiều đồ, và sau khi bắt đầu công việc thì tôi cũng sẽ không có nhiều thời gian để đi mua sắm.)

House Owner: There are two things you need to know about Larch Furniture. First of all, you have to take out insurance on the furniture, and you need to organize that yourself.

(Có hai điều cô cần biết về Larch Furniture. Thứ nhất, cô phải mua bảo hiểm cho đồ nội thất và tự sắp xếp việc này.)

Shelley Meyer: That wouldn’t be too hard.

(Việc đó chắc cũng không quá khó.)

House Owner: Also, you can’t take out a contract for less than 6 months, but I figure that might not be a problem for you. You’re renting the house for 12 months after all, aren’t you?

(Thứ hai, cô không thể ký hợp đồng thuê dưới 6 tháng, nhưng tôi nghĩ điều đó có lẽ không phải vấn đề với cô. Dù sao thì cô cũng thuê căn nhà này trong 12 tháng, đúng không?)

Shelley Meyer: Yes. Okay. Well,…

(Vâng. Được rồi. À thì…)

House Owner: Sorry to interrupt. I just thought of another furniture rental company. It’s called Space Rentals, and it’s located very near to the house.

(Xin lỗi đã ngắt lời. Tôi vừa nhớ ra một công ty cho thuê đồ nội thất khác. Tên là Space Rentals, và họ nằm rất gần căn nhà.)

Shelley Meyer: Okay.

(Vâng)

House Owner: I don’t have any information about their charges, so it’s best to use their app to find out what it would cost you to use them.

(Tôi không có thông tin về mức phí của họ, nên tốt nhất là cô dùng ứng dụng của họ để kiểm tra xem chi phí sẽ là bao nhiêu.)

Shelley Meyer: Okay, thanks. I’ll do that.

(Được rồi, cảm ơn. Tôi sẽ làm vậy.)

House Owner: One good thing about that company is that if you don’t like the furniture once it’s delivered, you can request  exchanges as long as you do that within a week of receiving it.

(Một điểm hay của công ty này là nếu cô không thích đồ nội thất sau khi được giao, cô có thể yêu cầu đổi, miễn là thực hiện trong vòng một tuần kể từ khi nhận hàng.)

Shelley Meyer: That sounds really great. Okay. Well, thanks very much. That’s so helpful.

(Nghe thật tuyệt. Được rồi, cảm ơn anh/chị rất nhiều. Thông tin này thật sự rất hữu ích.)

2.3. Đáp án

Đáp án Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 part 1

Question 1: 239

Thông tin trong bài: “… the monthly price per room starts at one hundred and five dollars and goes up to two hundred and thirty-nine.”

Câu hỏi đề cập đến mức giá cao nhất mỗi phòng mỗi tháng của Peak Rentals. Trong bài nghe, người nói nêu rõ mức giá bắt đầu từ 105 đô la và cao nhất là 239 đô la, tùy theo phòng cần thuê.

→ Vì vậy, đáp án đúng là 239.

Question 2: modern

Thông tin trong bài: “People have mentioned that the furniture from Peak Rentals is more modern than any of the other companies.”

Câu hỏi yêu cầu điền thông tin mô tả đặc điểm của đồ nội thất. Người nói nhấn mạnh rằng đồ nội thất của Peak Rentals hiện đại hơn so với các công ty khác.

→ Vì vậy, đáp án đúng là modern.

Question 3: lamp

Thông tin trong bài: “You’ll also get a lamp at no extra cost.”

Câu hỏi đề cập đến chương trình ưu đãi đặc biệt khi thuê bộ đồ phòng khách. Người nói cho biết khách hàng sẽ được tặng thêm một chiếc đèn mà không phải trả thêm chi phí.

→ Vì vậy, đáp án đúng là lamp.

Question 4: Aaron

Thông tin trong bài: “Then you could try Aaron and Oliver.” “Aaron. A A R O N.”

Câu hỏi yêu cầu điền tên công ty đứng trước “and Oliver”. Người nói còn đánh vần rõ ràng tên Aaron để người nghe dễ nhận diện.

Question 5: damage

Thông tin trong bài: “They charge an extra twelve percent every month in case of damage.”

Câu hỏi đề cập đến lý do công ty thu thêm 12% phí hàng tháng. Người nói giải thích rõ khoản phí này được thu trong trường hợp đồ nội thất bị hư hỏng.

→ Vì vậy, đáp án đúng là damage.

Question 6: electronic

Thông tin trong bài: “It has the lowest prices in town for both furniture and also electronic equipment.”

Câu hỏi đề cập đến loại mặt hàng được cho thuê bên cạnh đồ nội thất. Người nói nêu rõ Larch Furniture cho thuê cả đồ nội thất và thiết bị điện tử.

→ Vì vậy, đáp án đúng là electronic.

Question 7: insurance

Thông tin trong bài: “You have to take out insurance on the furniture, and you need to organize that yourself.”

Câu hỏi yêu cầu điền điều kiện bắt buộc khi thuê đồ của Larch Furniture. Người nói cho biết khách hàng phải tự mua bảo hiểm cho đồ nội thất.

→ Vì vậy, đáp án đúng là insurance.

Question 8: Space

Thông tin trong bài: “It’s called Space Rentals, and it’s located very near to the house.”

Câu hỏi yêu cầu điền tên công ty cho thuê đồ nội thất được nhắc đến sau cùng. Tên công ty được nêu rõ là Space Rentals.

Question 9: app

Thông tin trong bài: “It’s best to use their app to find out what it would cost you.”

Câu hỏi đề cập đến cách kiểm tra mức giá mới nhất. Người nói khuyên người thuê nên sử dụng ứng dụng của công ty để xem chi phí.

→ Vì vậy, đáp án đúng là app.

Question 10: exchanges

Thông tin trong bài: “You can request exchanges as long as you do that within a week of receiving it.”

Câu hỏi đề cập đến quyền lợi của khách hàng sau khi nhận đồ. Người nói cho biết khách hàng có thể đổi đồ trong vòng bảy ngày kể từ khi nhận hàng.

→ Vì vậy, đáp án đúng là exchanges.

3. Part 2: Bidcaster Archaeological Dig

3.1. Đề bài

Questions 11–16

Choose the correct letter, A, B or C.

11 Who was responsible for starting the community project?

  1. the castle owners
  2. a national charity
  3. the local council

12 How was the gold coin found?

  1. Heavy rain had removed some of the soil.
  2. The ground was dug up by wild rabbits.
  3. A person with a metal detector searched the area. 

13 What led the archaeologists to believe there was an ancient village on this site?

  1. the lucky discovery of old records

  2. the bases of several structures visible in the grass

  3. the unusual stones found near the castle

14 What are the team still hoping to find?

  1. everyday pottery

  2. animal bones

  3. pieces of jewellery

15 What was found on the other side of the river to the castle?

  1. the remains of a large palace

  2. the outline of fields

  3. a number of small huts

16 What do the team plan to do after work ends this summer?

  1. prepare a display for a museum

  2. take part in a television programme

  3. start to organise school visits

Questions 17–20

Label the map below.

Drag the correct letter, A-G, next to Questions 17-20.

Bidcaster Archaeological Dig

17 bridge foundations 

18 rubbish pit

19 meeting hall 

20 fish pond

>> Xem thêm: 

3.2. Transcript & dịch tiếng Việt 

Archaeologist (Hayden): Hello, I’m Hayden. I’m one of the archaeologists investigating the site here at Bidcaster. This is the third summer for this community project and most of the people digging here are volunteers. I’m a full-time archaeologist for the town council, but I was asked to join the project by NHA, a charity which sets up projects like this up and down the country. As you can see, we’re next to Bidcaster Castle, which is great because the owners let us use their facilities.

(Nhà khảo cổ học (Hayden): Xin chào, tôi là Hayden. Tôi là một trong những nhà khảo cổ đang nghiên cứu khu di chỉ tại Bidcaster. Đây là mùa hè thứ ba của dự án cộng đồng này và hầu hết những người đang tham gia khai quật ở đây đều là tình nguyện viên. Tôi là một nhà khảo cổ làm việc toàn thời gian cho hội đồng thị trấn, nhưng tôi được mời tham gia dự án này bởi NHA, một tổ chức từ thiện chuyên tổ chức những dự án như thế này trên khắp cả nước. Như các bạn có thể thấy, chúng ta đang ở cạnh lâu đài Bidcaster, điều này rất thuận lợi vì chủ sở hữu cho phép chúng tôi sử dụng các cơ sở vật chất của họ.)

So, how did we get to where we are today? Many archaeology projects happen when an ancient object is found. And in our case, that object was a gold coin. Coins are often found by people using metal detectors to look for things buried in the ground. Or coins are uncovered when wild animals like rabbits have been digging tunnels. Here, a walker found it on the ground after a rainstorm washed away some of the earth and sand.

(Vậy làm thế nào chúng tôi có mặt ở đây ngày hôm nay? Nhiều dự án khảo cổ bắt đầu khi một hiện vật cổ được phát hiện. Và trong trường hợp của chúng tôi, hiện vật đó là một đồng tiền vàng. Các đồng tiền thường được tìm thấy bởi những người sử dụng máy dò kim loại để tìm các vật bị chôn dưới đất, hoặc được phát lộ khi những loài động vật hoang dã như thỏ đào hang. Ở đây, một người đi bộ đã tìm thấy nó trên mặt đất sau khi một cơn mưa lớn cuốn trôi lớp đất và cát phía trên.)

When the story of the gold coin hit the news, Peter Swift, an amateur historian, contacted me to say he believed there had been a village on this site centuries before the castle was built. Just by chance, the team found some old maps and documents in our library, which showed 500-year-old drawings of ruined buildings on the grassy area between the outer stone walls of the castle and the river. We knew then we were on to something.

(Khi câu chuyện về đồng tiền vàng xuất hiện trên các bản tin, Peter Swift, một nhà sử học nghiệp dư, đã liên hệ với tôi và nói rằng ông tin rằng đã từng có một ngôi làng tồn tại ở khu vực này nhiều thế kỷ trước khi lâu đài được xây dựng. Tình cờ, nhóm của chúng tôi đã tìm thấy một số bản đồ và tài liệu cũ trong thư viện, cho thấy những bản vẽ cách đây năm trăm năm về các công trình đổ nát trên bãi cỏ nằm giữa bức tường đá bên ngoài của lâu đài và con sông. Khi đó, chúng tôi biết rằng mình đã phát hiện ra điều gì đó quan trọng.)

Over the three summers the team has been here, we found the remains of several buildings and more broken pots than you can count. Normally, you’d expect to find brooches and other jewelry, but we’re still waiting to uncover any such items. The people who once lived here were skilled at making tools from animal bones, as you’ll see when you visit the exhibition.

(Trong ba mùa hè nhóm làm việc tại đây, chúng tôi đã tìm thấy tàn tích của nhiều công trình và vô số mảnh gốm vỡ. Thông thường, người ta sẽ kỳ vọng tìm thấy trâm cài và các món trang sức khác, nhưng cho đến nay chúng tôi vẫn chưa phát hiện được những vật như vậy. Những người từng sinh sống ở đây rất khéo léo trong việc chế tạo công cụ từ xương động vật, điều mà các bạn sẽ thấy khi tham quan triển lãm.)

Besides the discovery of the village, we’ve also found evidence of human activity on the other side of the river. No other houses or huts so far, but we can see the borders of an ancient field system. At one point, we found a long wall and thought it was an ancient palace, but it turned out to be a modern wall.

(Ngoài việc phát hiện ra ngôi làng cổ, chúng tôi cũng tìm thấy bằng chứng về hoạt động của con người ở phía bên kia con sông. Hiện chưa phát hiện thêm nhà cửa hay lều trại nào, nhưng chúng tôi có thể nhận ra ranh giới của một hệ thống ruộng cổ. Có lúc, chúng tôi phát hiện một bức tường dài và nghĩ rằng đó là một cung điện cổ, nhưng hóa ra đó chỉ là một bức tường hiện đại.)

This summer’s work will end soon, but we’ll be back next summer. In the meantime, we’re putting on a series of guided tours for school groups this autumn. Oh, and uhm, maybe you saw the TV documentary about our project that suggested the objects we found are going to the town’s museum, but we don’t know that for sure yet.

(Công việc mùa hè năm nay sắp kết thúc, nhưng chúng tôi sẽ quay lại vào mùa hè năm sau. Trong thời gian tới, chúng tôi sẽ tổ chức một loạt các chuyến tham quan có hướng dẫn dành cho các nhóm học sinh vào mùa thu này. À, và có thể các bạn đã xem chương trình tài liệu trên truyền hình về dự án của chúng tôi, trong đó gợi ý rằng các hiện vật tìm được sẽ được đưa vào bảo tàng của thị trấn, nhưng hiện tại chúng tôi vẫn chưa chắc chắn điều đó.)

When you enter the site, please make sure you keep to the paths at all times. There are a few other things, the highlights of the site if you like that I want to mention. Take a look at the map. Our present location is marked at the bottom. This year we’ve identified the foundations of an ancient bridge. And it’s really exciting today because a team of divers are in the river searching for lost objects. To reach the bridge, take the main path ahead of you. Go straight on and keep going till the path bends to the left. You’ll see a smaller track leading off to the right. Follow that to take you to the river where the divers are.

(Khi vào khu di chỉ, xin hãy đảm bảo rằng các bạn luôn đi theo lối mòn đã được quy định. Có một vài điểm nổi bật của khu vực mà tôi muốn giới thiệu. Hãy nhìn vào bản đồ. Vị trí hiện tại của chúng ta được đánh dấu ở phía dưới. Năm nay, chúng tôi đã xác định được phần móng của một cây cầu cổ. Và hôm nay thực sự rất thú vị vì có một nhóm thợ lặn đang tìm kiếm các hiện vật bị thất lạc dưới sông. Để đến cây cầu, hãy đi theo con đường chính phía trước, tiếp tục đi thẳng cho đến khi con đường rẽ sang trái. Các bạn sẽ thấy một lối nhỏ rẽ sang phải. Đi theo lối đó sẽ đưa bạn ra bờ sông, nơi các thợ lặn đang làm việc.)

You might be interested to see the rubbish pit. This is very near the castle walls in the northwest corner of the site. It actually dates to the time of the castle and not the ancient village. We found oyster shells and fishbones and we assumed they were thrown from the castle kitchen above.

(Có thể các bạn sẽ quan tâm đến hố rác. Nó nằm rất gần tường lâu đài, ở góc tây bắc của khu di chỉ. Thực ra, khu vực này có niên đại từ thời lâu đài chứ không phải từ ngôi làng cổ. Chúng tôi đã tìm thấy vỏ hàu và xương cá, và cho rằng chúng được ném xuống từ khu bếp của lâu đài phía trên.)

One area we excavated in the first summer uncovered the sight of a meeting hall. We knew it was an important building because it had two rows of post holes deep enough to support a large roof.  It’s the largest structure in a central area of the site next to the current excavation area.

(Một khu vực mà chúng tôi khai quật trong mùa hè đầu tiên đã phát lộ vị trí của một hội trường. Chúng tôi biết đây là một công trình quan trọng vì nó có hai hàng hố cột đủ sâu để chống đỡ một mái nhà lớn. Đây là công trình lớn nhất nằm ở khu vực trung tâm của khu di chỉ, bên cạnh khu vực khai quật hiện tại.)

Last year, we discovered a fish pond in the ancient village. Normally, these were beside a river. The pond here is further away, but it’s possible the river has moved slightly. Anyway, to get there, from here, you turn right at the first information board you come to and follow the path into the trees. Before you come out of the trees, you’ll see it on your right. If you reach the river, you’ve gone too far. So, does anyone have…

(Năm ngoái, chúng tôi phát hiện một ao cá trong ngôi làng cổ. Thông thường, những ao như vậy nằm cạnh sông. Ao ở đây nằm xa hơn, nhưng có thể dòng sông đã thay đổi vị trí đôi chút. Dù sao đi nữa, để đến đó, từ đây các bạn rẽ phải tại bảng thông tin đầu tiên, rồi đi theo con đường dẫn vào khu rừng. Trước khi ra khỏi rừng, các bạn sẽ thấy ao nằm bên phải. Nếu đi đến sông thì có nghĩa là bạn đã đi quá xa. Vậy có ai có câu hỏi nào không…)

3.3. Đáp án

Đáp án Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 part 2

Question 11: B

Thông tin trong bài: “I was asked to join the project by NHA, a charity which sets up projects like this up and down the country.”

Câu hỏi đề cập đến đơn vị chịu trách nhiệm khởi xướng dự án cộng đồng. Người nói cho biết dự án được tổ chức bởi NHA, một tổ chức từ thiện hoạt động trên phạm vi cả nước và chuyên thiết lập các dự án như thế này.

→ Vì vậy, đáp án đúng là B 

Question 12: A

Thông tin trong bài: “a walker found it on the ground after a rainstorm washed away some of the earth and sand.”

Câu hỏi hỏi cách đồng tiền vàng được phát hiện. Người nói nêu rõ rằng sau một cơn mưa lớn, đất và cát bị cuốn trôi, khiến đồng tiền lộ ra trên mặt đất và được một người đi bộ phát hiện.

→ Vì vậy, đáp án đúng là A

Question 13: A

Thông tin trong bài: “the team found some old maps and documents in our library, which showed five-hundred-year-old drawings of ruined buildings…”

Câu hỏi đề cập đến yếu tố khiến các nhà khảo cổ tin rằng từng có một ngôi làng cổ tại đây. Niềm tin này xuất phát từ việc nhóm nghiên cứu tình cờ tìm thấy các bản đồ và tài liệu cổ mô tả những công trình đổ nát tại khu vực.

→ Vì vậy, đáp án đúng là A

Question 14: C

Thông tin trong bài: “Normally, you’d expect to find brooches and other jewelry, but we’re still waiting to uncover any such items.”

Câu hỏi hỏi những gì nhóm khảo cổ vẫn đang hy vọng tìm thấy. Người nói cho biết họ đã tìm thấy nhiều mảnh gốm vỡ và công cụ từ xương động vật, nhưng vẫn chưa tìm thấy đồ trang sức.

→ Vì vậy, đáp án đúng là C

Question 15: B

Thông tin trong bài: “we can see the borders of an ancient field system.”

Câu hỏi đề cập đến phát hiện ở phía bên kia con sông so với lâu đài. Nhóm khảo cổ không tìm thấy nhà cửa hay lều trại, mà chỉ nhận ra ranh giới của một hệ thống ruộng cổ.

→ Vì vậy, đáp án đúng là B

Question 16: C

Thông tin trong bài: “we’re putting on a series of guided tours for school groups this autumn.”

Câu hỏi hỏi kế hoạch của nhóm sau khi công việc mùa hè kết thúc. Người nói cho biết họ dự định tổ chức các chuyến tham quan có hướng dẫn dành cho các nhóm học sinh vào mùa thu.

→ Vì vậy, đáp án đúng là C

Question 17: B

Thông tin trong bài: “This year we’ve identified the foundations of an ancient bridge.” “To reach the bridge, take the main path ahead of you. Go straight on and keep going till the path bends to the left. You’ll see a smaller track leading off to the right. Follow that to take you to the river.”

Câu hỏi yêu cầu xác định vị trí của móng cầu cổ trên bản đồ. Người nói mô tả rõ đường đi từ điểm “You are here” theo lối chính, rẽ trái rồi rẽ phải để ra sông. Vị trí này nằm sát con sông và được ký hiệu tại điểm B trên bản đồ.

→ Vì vậy, đáp án đúng là B.

Question 18: A

Thông tin trong bài: “This is very near the castle walls in the northwest corner of the site.”

Câu hỏi đề cập đến vị trí của hố rác. Người nói cho biết hố rác nằm rất gần tường lâu đài, ở góc tây bắc của khu khai quật. Trên bản đồ, vị trí gần tường lâu đài và ở góc phía trên bên trái được ký hiệu là A.

→ Vì vậy, đáp án đúng là A.

Question 19: G

Thông tin trong bài: “One area we excavated in the first summer uncovered the site of a meeting hall.” “It’s the largest structure in a central area of the site next to the current excavation area.”

Câu hỏi yêu cầu xác định vị trí của hội trường. Người nói nhấn mạnh đây là công trình lớn nhất, nằm ở khu vực trung tâm và ngay cạnh khu khai quật hiện tại. Trên bản đồ, vị trí đáp ứng đúng mô tả này được ký hiệu là G.

→ Vì vậy, đáp án đúng là G.

Question 20: E

Thông tin trong bài: “To get there, from here, you turn right at the first information board you come to and follow the path into the trees.” “Before you come out of the trees, you’ll see it on your right.”

Câu hỏi đề cập đến vị trí của ao cá. Người nói mô tả đường đi qua khu vực có nhiều cây, ao nằm bên phải trước khi ra khỏi rừng và không nằm sát sông. Vị trí này trên bản đồ tương ứng với điểm E.

Test IELTS Online

>> Xem thêm: Cách làm dạng bài Note Completion IELTS Listening chi tiết nhất

4. Part 3: Comments about programmes

4.1. Đề bài

Questions 21–26

Choose the correct letter, A, B or C.

21 Finn was pleased to discover that their topic

  1. was not familiar to their module leader.

  2. had not been chosen by other students.

  3. did not prove to be difficult to research.

22 Maya says a mistaken belief about theatre programmes is that

  1. theatres pay companies to produce them.

  2. few theatre-goers buy them nowadays.

  3. they contain far more adverts than previously.

23 Finn was surprised that, in early British theatre, programmes

  1. were difficult for audiences to obtain.

  2. were given out free of charge.

  3. were seen as a kind of contract.

24 Maya feels their project should include an explanation of why companies of actors

  1. promoted their own plays.

  2. performed plays outdoors.

  3. had to tour with their plays.

25 Finn and Maya both think that, compared to nineteenth-century programmes, those from the eighteenth century

  1. were more original.

  2. were more colourful.

  3. were more informative.

26 Maya doesn’t fully understand why, in the twentieth century,

  1. very few theatre programmes were printed in the USA.

  2. British theatre programmes failed to develop for so long.

  3. theatre programmes in Britain copied fashions from the USA.

Questions 27-30

What comment is made about the programme for each of the following shows?

Choose FOUR answers from the box and write the correct letter, A-F, next to Questions 27-30.

Comments about programmes

A Its origin is somewhat controversial.

B It is historically significant for a country.

C It was effective at attracting audiences.

D It is included in a recent project.

E It contains insights into the show.

F It resembles an artwork.

27 Ruy Blas

28 Man of La Mancha

29 The Tragedy of Jane Shore

30 The Sailors’ Festival

 

Đề Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 part 3

4.2. Transcript & dịch tiếng Việt 

Maya: So, Finn, I’ve done as much as I can for our project on theater programs. How’s your research coming along?

(Vậy này Finn, mình đã làm gần như tất cả những gì có thể cho dự án của bọn mình về các chương trình sân khấu rồi. Phần nghiên cứu của cậu đến đâu rồi?)

Finn: Okay, Maya, I didn’t know theater programs are called playbills in the USA till I started looking into the topic. Even though I struggled to find many useful websites, I’m glad we picked this subject. No one else on the course is doing the same as us. Although it is one of the research areas of the module convenor.

(Ổn thôi, Maya. Mình không hề biết là ở Mỹ, chương trình sân khấu lại được gọi là playbill cho đến khi bắt đầu tìm hiểu chủ đề này. Mặc dù mình gặp khó khăn khi tìm được nhiều trang web hữu ích, nhưng mình rất vui vì bọn mình đã chọn đề tài này. Không có ai khác trong khóa học làm cùng đề tài như chúng ta, mặc dù đây cũng là một trong những lĩnh vực nghiên cứu của giảng viên phụ trách học phần.)

Maya: That might actually put some people off.

(Điều đó có thể khiến một số người ngại chọn đề tài này.)

Finn: I suppose so. Anyway, I hadn’t realized there are actually companies specializing in creating theater programs.

(Mình cũng nghĩ vậy. Dù sao thì mình cũng không ngờ lại có những công ty chuyên tạo ra chương trình sân khấu.)

Maya: Yes, they’re quite common nowadays. Contrary to what many people think, theaters don’t hire people to do the programs. In fact, companies buy the rights to publish programs on the theater’s behalf and then make their money selling advertising space within the program booklet.

(Đúng vậy, ngày nay những công ty đó khá phổ biến. Trái với suy nghĩ của nhiều người, các nhà hát không thuê nhân viên riêng để làm chương trình. Thực tế là các công ty mua quyền xuất bản chương trình thay cho nhà hát, rồi kiếm lợi nhuận bằng cách bán không gian quảng cáo trong cuốn chương trình.)

Finn: It must be easier for theaters to do it that way.

(Làm theo cách đó chắc sẽ dễ hơn cho các nhà hát.)

Maya: Yes.

(Ừ)

Finn: I remember reading something about programs in early British theater. It said that the cast was always very important.

(Mình nhớ đã đọc điều gì đó về chương trình sân khấu trong kịch nghệ Anh thời kỳ đầu. Bài viết nói rằng dàn diễn viên luôn đóng vai trò rất quan trọng.)

Maya: Yeah, audiences were very familiar with leading actors and big names would draw huge crowds.

(Đúng rồi, khán giả lúc đó rất quen thuộc với các diễn viên chính, và những cái tên nổi tiếng có thể thu hút đám đông rất lớn.)

Finn: But I hadn’t realized that if the program named a famous actor, that’s who the public expected to perform. And if that didn’t happen, people accused the theater of breaking their agreement with the audience. They would demand refunds, and if they didn’t get them, there were riots.

(Nhưng mình không biết rằng nếu chương trình có ghi tên một diễn viên nổi tiếng thì công chúng sẽ mong đợi chính người đó biểu diễn. Và nếu điều đó không xảy ra, mọi người sẽ buộc tội nhà hát là phá vỡ cam kết với khán giả. Họ sẽ đòi hoàn tiền, và nếu không được đáp ứng thì thậm chí còn xảy ra bạo loạn.)

Maya: Outrageous. That would never happen now.

(Thật quá đáng. Giờ thì chắc chuyện đó không bao giờ xảy ra nữa.)

Finn: No. People are too polite. Even when they’re disappointed if the star of the show misses a performance,

(Không. Mọi người bây giờ lịch sự hơn nhiều. Ngay cả khi họ thất vọng vì ngôi sao của buổi diễn không tham gia biểu diễn.)

Maya: We should definitely include that information about early audiences in our project. I also think it’s important to mention that lots of ordinary people at that time were illiterate. So, theater programs were of limited value in advertising plays. When a company of actors arrived in a town, they’d parade around the streets in their costumes, beating drums and announcing their upcoming performances.

(Chúng ta chắc chắn nên đưa thông tin về khán giả thời kỳ đầu vào dự án. Mình cũng nghĩ cần nhấn mạnh rằng vào thời điểm đó, rất nhiều người dân bình thường không biết chữ. Vì thế, chương trình sân khấu có giá trị hạn chế trong việc quảng bá các vở diễn. Khi một đoàn kịch đến một thị trấn, họ sẽ diễu hành trên các con phố trong trang phục biểu diễn, đánh trống và thông báo về những buổi diễn sắp tới.)

Finn: Interesting. I couldn’t imagine that happening now either.

(Thú vị thật. Mình cũng không thể tưởng tượng điều đó xảy ra ngày nay.)

Maya: There’s also an interesting comparison to make between 18th and 19th-century programs.

(Ngoài ra còn có một so sánh thú vị giữa chương trình sân khấu thế kỷ mười tám và mười chín.)

Finn: Wasn’t it in the 19th century that theater programs started to resemble programs today?

(Có phải đến thế kỷ mười chín thì chương trình sân khấu mới bắt đầu giống với chương trình ngày nay không?)

Maya: Yes. And unlike programs from the 18th century, they always used color.

(Đúng vậy. Và không giống như chương trình thế kỷ mười tám, chúng luôn sử dụng màu sắc.)

Finn: And there was a greater variety of designs. But personally, I think 18th century programs were superior because they told the theatergoers so many things, including about the actors.

(Và thiết kế cũng đa dạng hơn. Nhưng cá nhân mình nghĩ rằng chương trình thế kỷ mười tám vượt trội hơn vì chúng cung cấp cho khán giả rất nhiều thông tin, bao gồm cả về các diễn viên.)

Maya: And about the writer, the plot, and sometimes the history of the play.

(Và cả về tác giả, cốt truyện, và đôi khi là lịch sử của vở kịch.)

Finn: That’s right. What should we say about theater programs in the 20th century?

(Đúng thế. Vậy chúng ta nên nói gì về chương trình sân khấu trong thế kỷ hai mươi?)

Maya: I reckon the most important thing is the dramatic change they underwent during World War II.

(Mình cho rằng điều quan trọng nhất là sự thay đổi lớn mà chúng trải qua trong Thế chiến thứ hai.)

Finn: When the government imposed restrictions on the use of paper.

(Khi chính phủ áp đặt các hạn chế về việc sử dụng giấy.)

Maya: Yeah, but that was only in the UK. In the USA, programs, or rather playbills, continued to be published in the same format.

(Ừ, nhưng điều đó chỉ xảy ra ở Anh. Ở Mỹ, các chương trình, hay đúng hơn là playbill, vẫn tiếp tục được xuất bản với hình thức như cũ.)

Finn: While here in the UK, programs became merely a single sheet of paper folded to create four pages for text.

(Trong khi ở Anh, chương trình chỉ còn là một tờ giấy đơn được gấp lại để tạo thành bốn trang văn bản.)

Maya: What I don’t really get is that after the war, they didn’t go back to being more than one sheet or change in any way for over 25 years. I know there were paper shortages after the war, but only for 5 or 10 years.

(Điều mình không hiểu là sau chiến tranh, chúng không quay trở lại dạng nhiều trang hơn hay thay đổi theo bất kỳ cách nào trong hơn hai mươi lăm năm. Mình biết là có tình trạng thiếu giấy sau chiến tranh, nhưng chỉ kéo dài khoảng năm đến mười năm.)

Finn: Hmm, strange.

(Ừm, thật kỳ lạ.)

Maya: I’ve got some pictures of programs we could include on the slides for our presentation.

(Mình có một số hình ảnh về các chương trình sân khấu mà chúng ta có thể đưa vào slide thuyết trình.)

Finn: I found a couple, too, Maya. Let’s go through and see what we think.

(Mình cũng tìm được vài cái, Maya. Cùng xem qua và đánh giá nhé.)

Maya: Uhm, this is an old one for a play called Ruy Blas.

(Ừm, cái này là một chương trình cũ cho vở kịch có tên Ruy Blas.)

Finn: Never heard of that, but the program looks very decorative.

(Chưa từng nghe đến, nhưng chương trình trông rất trang trí công phu.)

Maya: Good enough to put in a frame on the wall. The images are just beautiful. Finn, what did you find?

(Đẹp đến mức có thể đóng khung treo tường. Hình ảnh thật sự rất đẹp. Finn, cậu tìm được gì vậy?)

Finn: I’ve got some pages from a program for Man of La Mancha. I thought this was a good program to show, not because of the pictures, but because it contains articles written by members of the theater company, so we can learn how the production was created and the thoughts and feelings of the cast.

(Mình có vài trang từ chương trình của vở Man of La Mancha. Mình nghĩ đây là một ví dụ hay, không phải vì hình ảnh, mà vì nó chứa các bài viết do chính các thành viên trong đoàn kịch viết, giúp chúng ta hiểu được quá trình dàn dựng và suy nghĩ, cảm xúc của các diễn viên.)

Maya: Good. I’ve got a copy of a program that’s now in a museum. It’s for The Tragedy of Jane Shore, and it’s said to be the earliest surviving document to have been printed on Australia’s first printing press.

(Tốt lắm. Mình có một bản sao của một chương trình hiện đang được lưu giữ trong bảo tàng. Đó là chương trình cho vở The Tragedy of Jane Shore, và nó được cho là tài liệu cổ nhất còn tồn tại được in trên chiếc máy in đầu tiên của Australia.)

Finn: Oh, fantastic.

(Tuyệt vời quá.)

Maya: Another program to talk about is for The Sailors’ Festival. It comes from the British Library’s digitized collection of programs that was started a few years ago. It already comprises over 200,000 programs, which is amazing.

(Một chương trình khác cũng đáng nhắc đến là của The Sailors’ Festival. Nó thuộc bộ sưu tập chương trình sân khấu đã được số hóa của Thư viện Anh, bắt đầu cách đây vài năm. Bộ sưu tập này hiện đã có hơn hai trăm nghìn chương trình, thật đáng kinh ngạc.)

Finn: Huh, wish I’d known about it while I was doing my research.

(Ồ, ước gì mình biết đến nó khi đang làm nghiên cứu.)

>> Xem thêm: 

4.3. Đáp án

Đáp án Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 part 3

Question 21: B

Thông tin trong bài: “No one else on the course is doing the same as us.”

Câu hỏi hỏi Finn hài lòng vì điều gì liên quan đến đề tài nghiên cứu. Finn cho biết anh ấy rất vui vì không có sinh viên nào khác trong khóa học chọn cùng đề tài, dù đây là lĩnh vực nghiên cứu của giảng viên phụ trách học phần.

→ Vì vậy, đáp án đúng là B

Question 22: A

Thông tin trong bài: “Contrary to what many people think, theatres don’t hire people to do the programs.”

Câu hỏi đề cập đến một quan niệm sai lầm về chương trình sân khấu. Maya giải thích rằng nhiều người nghĩ các nhà hát thuê người hoặc thuê công ty để làm chương trình, nhưng thực tế là các công ty mua quyền xuất bản chương trình thay cho nhà hát.

→ Vì vậy, đáp án đúng là A

Question 23: C

Thông tin trong bài: “if the program named a famous actor, that’s who the public expected to perform.” “people accused the theatre of breaking their agreement with the audience.”

Câu hỏi hỏi Finn ngạc nhiên về điều gì liên quan đến chương trình sân khấu thời kỳ đầu ở Anh. Anh ấy bất ngờ khi biết rằng chương trình sân khấu được xem như một dạng cam kết giữa nhà hát và khán giả, đến mức việc không thực hiện đúng nội dung trong chương trình có thể gây ra bạo loạn.

→ Vì vậy, đáp án đúng là C 

Question 24: A

Thông tin trong bài: “When a company of actors arrived in a town, they’d parade around the streets… announcing their upcoming performances.”

Câu hỏi đề cập đến lý do các đoàn kịch tự quảng bá các vở diễn của mình. Maya giải thích rằng do nhiều người dân thời đó không biết chữ, chương trình sân khấu không hiệu quả trong việc quảng cáo, nên các đoàn kịch phải tự quảng bá bằng cách diễu hành và thông báo trực tiếp.

→ Vì vậy, đáp án đúng là A

Question 25: C

Thông tin trong bài: “18th century programs were superior because they told the theatergoers so many things.”
“And about the writer, the plot, and sometimes the history of the play.”

Câu hỏi yêu cầu so sánh chương trình sân khấu thế kỷ mười tám với thế kỷ mười chín. Cả Finn và Maya đều cho rằng chương trình thế kỷ mười tám cung cấp nhiều thông tin hơn cho khán giả.

→ Vì vậy, đáp án đúng là C

Question 26: B

Thông tin trong bài: “What I don’t really get is that after the war, they didn’t go back to being more than one sheet or change in any way for over twenty-five years.”

Câu hỏi hỏi điều Maya không hiểu rõ về chương trình sân khấu thế kỷ hai mươi. Cô bày tỏ sự khó hiểu vì tại Anh, sau Thế chiến thứ hai, chương trình sân khấu không phát triển hay thay đổi trong một khoảng thời gian rất dài.

→ Vì vậy, đáp án đúng là B 

Question 27: F

Thông tin trong bài: “the program looks very decorative.” “Good enough to put in a frame on the wall. The images are just beautiful.”

Câu hỏi yêu cầu xác định nhận xét được đưa ra về chương trình của vở Ruy Blas. Maya mô tả chương trình này có tính trang trí rất cao, hình ảnh đẹp đến mức có thể đóng khung treo tường.

→ Vì vậy, đáp án đúng là F

Question 28: E

Thông tin trong bài: “it contains articles written by members of the theatre company.” “so we can learn how the production was created and the thoughts and feelings of the cast.”

Câu hỏi đề cập đến nhận xét về chương trình của vở Man of La Mancha. Finn cho rằng chương trình này đặc biệt giá trị vì nó cung cấp các bài viết giúp người đọc hiểu rõ quá trình dàn dựng vở diễn cũng như suy nghĩ và cảm xúc của các diễn viên.

→ Vì vậy, đáp án đúng là E 

Question 29: B

Thông tin trong bài: “it’s said to be the earliest surviving document to have been printed on Australia’s first printing press.”

Câu hỏi hỏi nhận xét liên quan đến chương trình của vở The Tragedy of Jane Shore. Maya cho biết đây được xem là tài liệu cổ nhất còn tồn tại được in trên máy in đầu tiên của Australia, mang ý nghĩa lịch sử đối với quốc gia này.

→ Vì vậy, đáp án đúng là B

Question 30: D

Thông tin trong bài: “It comes from the British Library’s digitized collection of programmes.” “a project that was started a few years ago.”

Câu hỏi yêu cầu xác định nhận xét về chương trình của vở The Sailors’ Festival. Maya nói rõ chương trình này thuộc bộ sưu tập chương trình sân khấu đã được số hóa của Thư viện Anh, một dự án được triển khai trong vài năm gần đây.

→ Vì vậy, đáp án đúng là D

5. Part 4: Inclusive design

5.1. Đề bài

Questions 31–40

Complete the notes below. Write ONE WORD ONLY for each answer.

Inclusive design

Definition

Designing products that can be accessed by a diverse range of people without the need for any 31________

Not the same as universal design: that is design for everyone, including catering for people with 32________ problems.

Examples of inclusive design

33________ which are adjustable, avoiding back or neck problems

34________ in public toilets which are easier to use

To assist the elderly:

  • designers avoid using 35________ in interfaces

  • people can make commands using a mouse, keyboard or their 36________

Impact of non-inclusive designs

Access

  • Loss of independence for disabled people.

Safety

  • Seatbelts are especially problematic for 37________ women.

  • PPE jackets are often unsuitable because of the size of women’s 38________

  • PPE for female 39________ officers dealing with emergencies is the worst.

Comfort in the workplace

  • The 40________ in offices is often too low for women.

Đề Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 part 4

>> Xem thêm: 

5.2. Transcript & dịch tiếng Việt 

Design and Technology Lecturer: It’s only relatively recently that designers have become aware of the need to be inclusive when designing products. But what does that mean exactly? Well, it simply means designing products that span economic, social, and cultural barriers. It means making sure products are accessible so that as many different types of people as possible can use them without any type of adaptation having to be made to the original design. Inclusive design is often linked with universal design, although they are not quite the same thing. Universal design aims to make products that work for everyone and that includes considering the needs of people who have cognitive difficulties, which can present quite a challenge.

(Giảng viên Thiết kế và Công nghệ: Chỉ mới tương đối gần đây, các nhà thiết kế mới nhận thức được nhu cầu phải thiết kế theo hướng bao trùm. Nhưng điều đó chính xác có nghĩa là gì? Nói đơn giản, đó là việc thiết kế các sản phẩm có thể vượt qua các rào cản về kinh tế, xã hội và văn hóa. Điều này đồng nghĩa với việc đảm bảo sản phẩm dễ tiếp cận, để càng nhiều nhóm người khác nhau càng có thể sử dụng mà không cần phải điều chỉnh hay thay đổi thiết kế ban đầu. Thiết kế bao trùm thường được liên hệ với thiết kế phổ quát, mặc dù hai khái niệm này không hoàn toàn giống nhau. Thiết kế phổ quát hướng tới việc tạo ra những sản phẩm có thể dùng được cho tất cả mọi người, và điều đó bao gồm việc cân nhắc đến nhu cầu của những người gặp khó khăn về nhận thức – một thách thức không hề nhỏ.)

Today, examples of successful inclusive design can be seen all around us. In workplaces, it is common to see desks which can be adjusted to suit people of different heights or for wheelchair users. This still isn’t always the case, however, and is one reason why office workers often suffer from back or neck problems. You’ll find another example in the public toilets of countless hotels, airports, and offices. Taps that you activate by sensor require no pressing or twisting movements. These are not only more hygienic, they’re also easier for people with dexterity or mobility issues.

(Ngày nay, các ví dụ về thiết kế bao trùm thành công có thể thấy ở khắp nơi xung quanh chúng ta. Tại nơi làm việc, người ta thường thấy các loại bàn có thể điều chỉnh để phù hợp với những người có chiều cao khác nhau hoặc người sử dụng xe lăn. Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng được áp dụng, và đó là một trong những lý do khiến nhân viên văn phòng thường xuyên gặp các vấn đề về lưng hoặc cổ. Một ví dụ khác có thể thấy trong nhà vệ sinh công cộng của vô số khách sạn, sân bay và văn phòng. Những vòi nước kích hoạt bằng cảm biến không cần thao tác ấn hay vặn. Chúng không chỉ vệ sinh hơn mà còn dễ sử dụng hơn đối với những người gặp vấn đề về sự khéo léo của tay hoặc khả năng vận động.)

The tech industry has been criticized in the past for focusing too much on young consumers, but this is changing. Many products are now designed with the elderly in mind. For example, it’s well known that vision declines with age and that we also become worse at distinguishing between similar colors, in particular shades of blue, which is why software designers rarely create interfaces with this color. Motor skills also decline with age, and some people have difficulty doing everyday things like picking up a cup or opening a door. This can also affect their ability to use a mouse or keyboard. So, voice access is now a routine way of making commands.

(Ngành công nghệ từng bị chỉ trích vì tập trung quá nhiều vào người tiêu dùng trẻ, nhưng điều này đang dần thay đổi. Nhiều sản phẩm hiện nay được thiết kế có tính đến người cao tuổi. Ví dụ, ai cũng biết rằng thị lực suy giảm theo tuổi tác và con người cũng kém hơn trong việc phân biệt các màu sắc gần giống nhau, đặc biệt là các sắc độ của màu xanh dương, đó là lý do vì sao các nhà thiết kế phần mềm hiếm khi tạo giao diện sử dụng màu này. Kỹ năng vận động cũng suy giảm theo tuổi, và một số người gặp khó khăn trong những việc hằng ngày như cầm một chiếc cốc hay mở cửa. Điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng sử dụng chuột hoặc bàn phím của họ. Vì vậy, điều khiển bằng giọng nói hiện nay đã trở thành một cách phổ biến để đưa ra lệnh.)

It’s worth looking at the problems non-inclusive designs cause when not enough consideration is given to a range of users, as it can have a serious impact on people’s lives. Access is one obvious example because it has such a huge impact on disabled people’s independence. Not being able to access public transport because buses or trains are not wheelchair friendly means many disabled people can’t go out unless someone goes with them.

(Việc xem xét các vấn đề do thiết kế không bao trùm gây ra là rất cần thiết, bởi khi không cân nhắc đầy đủ đến nhiều nhóm người dùng khác nhau, nó có thể tác động nghiêm trọng đến cuộc sống của con người. Khả năng tiếp cận là một ví dụ rõ ràng, vì nó ảnh hưởng rất lớn đến tính độc lập của người khuyết tật. Việc không thể tiếp cận phương tiện giao thông công cộng do xe buýt hoặc tàu hỏa không thân thiện với xe lăn khiến nhiều người khuyết tật không thể ra ngoài nếu không có người đi cùng.)

Safety is another issue. Inexplicably, most cars are still crash tested using a dummy based on an average-sized male. This has safety implications for all women, particularly those who are pregnant, as the seat belts worn by the dummy are not adapted to accommodate them. Over the past 100 years, workplaces in the UK have on the whole, become considerably safer. Employers are legally required to provide well-maintained personal protective equipment or PPE, anything from goggles to full body suits, to workers who need it free of charge. But most PPE is designed to fit men. A recent report found that employers often think that when it comes to female workers, all they need to do to comply with this legal requirement is to buy jackets, for example, designed for a small man. The problem with this is that women can be tall and still have much smaller shoulders than the average man. Ill-fitting PPE such as hi-viz (high visibility) jackets, vests, and body armor can put women at risk. The report found that 95% of women said that their PPE often hampered their work and that this problem was worst in the emergency services, particularly the police.

(An toàn là một vấn đề khác. Một cách khó hiểu, hầu hết các mẫu ô tô hiện nay vẫn được kiểm tra va chạm bằng hình nộm dựa trên kích thước trung bình của nam giới. Điều này gây ra những hệ lụy về an toàn cho tất cả phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ mang thai, vì dây an toàn trên hình nộm không được điều chỉnh để phù hợp với họ. Trong suốt 100 năm qua, nhìn chung môi trường làm việc ở Anh đã trở nên an toàn hơn đáng kể. Theo quy định pháp luật, người sử dụng lao động phải cung cấp miễn phí cho người lao động các thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE) được bảo dưỡng tốt, từ kính bảo hộ cho đến bộ đồ bảo hộ toàn thân. Tuy nhiên, hầu hết PPE lại được thiết kế để vừa với nam giới. Một báo cáo gần đây cho thấy các nhà tuyển dụng thường cho rằng để đáp ứng yêu cầu pháp lý này đối với lao động nữ, họ chỉ cần mua áo khoác, chẳng hạn, được thiết kế cho một người đàn ông nhỏ con. Vấn đề ở đây là phụ nữ có thể cao nhưng lại có bờ vai nhỏ hơn nhiều so với nam giới trung bình. PPE không vừa vặn như áo phản quang, áo ghi-lê hay áo giáp bảo hộ có thể khiến phụ nữ gặp nguy hiểm. Báo cáo cho biết 95% phụ nữ nói rằng PPE thường xuyên cản trở công việc của họ, và vấn đề này nghiêm trọng nhất trong các lực lượng dịch vụ khẩn cấp, đặc biệt là cảnh sát.)

Another problem is related to comfort at work. A very common scenario in offices in summertime is to see women wrapped in blankets or wearing sweaters while the air conditioning is on high. Meanwhile, the men are in shorts and t-shirts. This is due to differences in metabolic rates for men and women. There is a standard setting for air conditioning to be at a temperature of 21° designed to suit men. And in most modern offices, it’s not possible to turn the air conditioning up or down. This means that many offices which mainly employ women are wasting energy by having the air conditioning set too high. As you can see from the examples I’ve just mentioned, there are serious consequences for designs which don’t consider the needs of all users.

(Một vấn đề khác liên quan đến sự thoải mái tại nơi làm việc. Một cảnh tượng rất phổ biến trong các văn phòng vào mùa hè là phụ nữ quấn chăn hoặc mặc áo len trong khi điều hòa được bật rất lạnh. Trong khi đó, nam giới lại mặc quần short và áo phông. Nguyên nhân là do sự khác biệt về tỷ lệ trao đổi chất giữa nam và nữ. Có một mức nhiệt tiêu chuẩn cho điều hòa là 21°C, được thiết kế để phù hợp với nam giới. Và trong hầu hết các văn phòng hiện đại, người ta không thể tự điều chỉnh tăng hay giảm nhiệt độ điều hòa. Điều này có nghĩa là nhiều văn phòng chủ yếu có lao động nữ đang lãng phí năng lượng khi để điều hòa ở mức quá lạnh. Như bạn có thể thấy từ những ví dụ tôi vừa nêu, những thiết kế không tính đến nhu cầu của tất cả người dùng có thể gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng.)

5.3. Đáp án

Đáp án Cambridge 20 IELTS Listening Test 3 part 4

Question 31: adaptation

Thông tin trong bài: “… can use them without any type of adaptation having to be made to the original design.”

Câu định nghĩa nhấn mạnh rằng sản phẩm được thiết kế để nhiều người có thể sử dụng mà không cần điều chỉnh thiết kế ban đầu.

→ Vì vậy, đáp án đúng là adaptation.

Question 32: cognitive

Thông tin trong bài: “… considering the needs of people who have cognitive difficulties.”

Câu này nói về thiết kế phổ quát, bao gồm cả việc đáp ứng nhu cầu của những người gặp khó khăn về nhận thức.

→ Vì vậy, đáp án đúng là cognitive.

Question 33: desks

Thông tin trong bài: “… it is common to see desks which can be adjusted to suit people of different heights or for wheelchair users.”

Ví dụ về thiết kế bao trùm tại nơi làm việc là những chiếc bàn có thể điều chỉnh để tránh các vấn đề về lưng hoặc cổ.

→ Vì vậy, đáp án đúng là desks.

Question 34: taps

Thông tin trong bài: “Taps that you activate by sensor require no pressing or twisting movements.”

Ví dụ trong nhà vệ sinh công cộng là các vòi nước cảm biến, dễ sử dụng hơn cho người có vấn đề về vận động.

→ Vì vậy, đáp án đúng là taps.

Question 35: blue

Thông tin trong bài: “… we become worse at distinguishing between similar colors, in particular shades of blue.”

Khi thiết kế cho người cao tuổi, các nhà thiết kế tránh sử dụng màu xanh dương trong giao diện.

→ Vì vậy, đáp án đúng là blue.

Question 36: voice

Thông tin trong bài: “So, voice access is now a routine way of making commands.”

Người dùng có thể đưa ra lệnh không chỉ bằng chuột hoặc bàn phím mà còn bằng giọng nói.

→ Vì vậy, đáp án đúng là voice.

Question 37: pregnant

Thông tin trong bài: “… particularly those who are pregnant.”

Dây an toàn gây ra vấn đề an toàn đặc biệt cho phụ nữ mang thai vì không được thiết kế phù hợp.

→ Vì vậy, đáp án đúng là pregnant.

Question 38: shoulders

Thông tin trong bài:“… women can be tall and still have much smaller shoulders than the average man.”

Áo PPE không phù hợp vì phụ nữ có bờ vai nhỏ hơn so với nam giới trung bình.

→ Vì vậy, đáp án đúng là shoulders.

Question 39: police

Thông tin trong bài: “… this problem was worst in the emergency services, particularly the police.”

PPE dành cho nữ nhân viên trong lực lượng cảnh sát được cho là gặp vấn đề nghiêm trọng nhất.

→ Vì vậy, đáp án đúng là police.

Question 40: temperature

Thông tin trong bài: “There is a standard setting for air conditioning to be at a temperature of 21° designed to suit men.”

Nhiệt độ trong văn phòng thường quá thấp đối với phụ nữ, gây ảnh hưởng đến sự thoải mái và lãng phí năng lượng.

→ Vì vậy, đáp án đúng là temperature.

6. Khóa học IELTS online tại Langmaster

Thực tế cho thấy, nhiều thí sinh IELTS không gặp vấn đề lớn về vốn từ hay khả năng nghe hiểu cơ bản, nhưng vẫn mất điểm đáng tiếc ở kỹ năng Listening do chưa nắm vững cách xác định keyword, xử lý thông tin theo trình tự bài nghe và nhận diện paraphrase trong đề thi thật. Chỉ cần bỏ sót một từ khóa quan trọng hoặc phản ứng chậm trước sự thay đổi thông tin, kết quả Listening có thể giảm đáng kể, ngay cả khi người học đã luyện đề rất nhiều.

Thấu hiểu những khó khăn này, Langmaster xây dựng khóa học IELTS Online theo định hướng luyện thi có chiến lược. Khi tham gia khóa học, học viên được học tập theo lộ trình rõ ràng, có kiểm soát tiến độ, kết hợp cùng những giá trị đào tạo nổi bật được thiết kế nhằm tối ưu hiệu quả và rút ngắn thời gian nâng band:

Khóa IELTS

  • Lớp học online sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Môi trường học tập tương tác cao, giúp giáo viên theo sát từng học viên, kịp thời phát hiện lỗ hổng và điều chỉnh phương pháp phù hợp với năng lực thực tế.

  • Giáo viên chất lượng, chấm chữa kỹ lưỡng: Đội ngũ giáo viên có nền tảng tiếng Anh vững (IELTS 7.5 trở lên), giàu kinh nghiệm giảng dạy và luyện thi. Bài tập được chấm chữa chi tiết trong 24h, chỉ rõ lỗi sai, nguyên nhân và cách cải thiện cụ thể, không nhận xét chung chung.

  • Coaching 1:1 theo điểm yếu cá nhân: Học viên được tham gia các buổi coaching 1-1, tập trung xử lý các vấn đề cá nhân, từ đó xây dựng chiến lược làm bài phù hợp với từng trình độ.

  • Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band điểm: Dựa trên bài đánh giá đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập riêng cho từng học viên, giúp học đúng trọng tâm, tránh lan man và tối ưu thời gian ôn luyện.

  • Thi thử IELTS Listening chuẩn format đề thi thật: Giúp học viên làm quen với áp lực thời gian, rèn khả năng xử lý thông tin nhanh và chính xác, đồng thời đánh giá sát năng lực trước khi bước vào kỳ thi chính thức.

  • Học online với hệ sinh thái hỗ trợ đầy đủ và cam kết đầu ra bằng văn bản: Đảm bảo trải nghiệm học tập chất lượng cao, lộ trình rõ ràng và mục tiêu band điểm được theo dõi xuyên suốt quá trình học.

Đăng ký học thử ngay hôm nay để trực tiếp trải nghiệm phương pháp đào tạo IELTS chuyên sâu tại Langmaster.

Trên đây là toàn bộ đáp án và phần giải thích chi tiết Cambridge 20 IELTS Listening Test 3, bao gồm đầy đủ cả bốn phần của bài nghe. Thông qua việc đối chiếu đáp án với transcript và phân tích nội dung bài nghe, người học có thể hiểu rõ cách thông tin được paraphrase trong đề thi, đồng thời rèn luyện khả năng nghe – ghi chú và xác định đáp án chính xác hơn. Hãy kết hợp việc làm lại bài nghe nhiều lần cùng phần giải thích để nâng cao hiệu quả luyện IELTS Listening và cải thiện band điểm một cách bền vững.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác