Học Tiếng Anh Qua Phim

Tập 16: Frozen (Part 2)

Ep 16: Frozen
hoc tieng anh
 
Frozen - Nữ HOÀNG BĂNG GIÁ bộ phim lấy cảm hung từ chuyện cổ tích BÀ CHÚA TUYẾT của nhà văn Hans Christian Andersen. Bộ phim tái hiện lại chuyến đi đầy nguy hiểm, trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt của công chúa Anna và chàng trai Kristoff để tìm chị của Anna là Elsa - người có thể điều khiến băng tuyết khiến cho vương quốc có nguy cơ chìm trong mùa Đông vĩnh viễn. Đồng hành cùng Anna và chàng trai Kristoff là người tuyết vui tính Olaf và chú tuần lộc dễ thương. Hôm nay chúng ta sẽ cùng học tiếng Anh thông qua một trích đoạn khác của bộ phim này nhé.
 
 
Subtitle & listening        
 
Anna: Hey! [Audio||short]
Hans: I'm so sorry. [Audio||short]
  Are you hurt? [Audio||short]
Anna: Hey. [Audio||short]
  Uh... No, no, I'm okay. [Audio||short]
Hans: Are you sure? [Audio||short]
Anna: Yeah. [Audio||short]
  I just wasn't looking where I was going. [Audio||short]
  But I'm great, actually. [Audio||short]
Hans: Oh... Thank goodness. [Audio||short]
  Oh... Umm... [Audio||short]
  Prince Hans of the Southern Isles. [Audio||short]
Anna: Princess Anna of Arendelle. [Audio||short]
Hans: "Princess"?  [Audio||short]
  My Lady. [Audio||short]
Anna:  Hi. Again. [Audio||short]
Hans: Oh, boy! [Audio||short]
Anna:  This is awkward. [Audio||short]
  Not "You're awkward, [Audio||short]
   " but just because we're... [Audio||short]
    I'm awkward,  [Audio||short]
   you're gorgeous. [Audio||short]
 
Wait, what?
[Audio||short]
 Hans:  I'd like to formally apologize for hitting the Princess of Arendelle with my horse. [Audio||short]
  And for every moment after. [Audio||short]
Anna:  No! No, no. [Audio||short]
   It's fine. [Audio||short]
   I'm not that Princess. [Audio||short]
  I mean, if you had hit my sister Elsa, it would be... Yeesh! [Audio||short]
  Because, you know... [Audio||short]
     Hello. [Audio||short]
  But, lucky you,  [Audio||short]
  It's just me. [Audio||short]
Hans:  "Just" you? [Audio||short]
Anna:  The bells. [Audio||short]
  The coronation. [Audio||short]
  I better go.  [Audio||short]
   I have to go. [Audio||short]
  I better go. Uh... [Audio||short]
  Bye! [Audio||short]
Hans: Oh, no. Oh!    [Audio||short]
                 
Common Expressions
 
1. Are you hurt? Nàng có sao không? Hẳn các bạn không còn xa lạ gì với loại câu hỏi này nữa rồi. Đây là dạng câu Yes/No Question. Và không thể khác được, đối với loại câu hỏi này chúng ta sẽ lên giọng ở cuối câu. 
Are you hurt? Uh, vậy làm thế nào chúng ta có thể lên giọng ở cuối câu? Chúng ta chỉ cần hạ giọng ở đầu câu và thêm dấu sắc vào từ cuối cùng của câu là được rồi. 
Nếu câu trả lời của chúng ta là có thì thay vì nói Yes chúng ta có thể nói Yub, yah, yep, yeah đều có nghĩa là yes, nhưng được dùng trong các trường hợp thân mật hơn.
Vậy nếu câu trả lời là không thì thế nào? Chúng ta có thể nói Nope thay vì No. 
2. I just wasn't looking where I was going. Ta chỉ là không cẩn thận nhìn đường thôi
where I was going là một mệnh đề danh ngữ. Các bạn nhớ là mệnh đề này tuy bắt đầu bằng từ để hỏi nhưng thực chất không phải là một câu hỏi mà chỉ là một câu nói bình thường. Do đó, đừng nhầm mà đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ nhé.
Luyện tập ví dụ theo Hannah nào
I just wasn't looking where I was going.
I don’t know what I was doing.
I don’t know what it is.
I know who you are.
3. But I'm great, actually. Nhưng ta rất ổn, thật đó.
Actually được dùng để nhấn mạnh điều gì đó là đúng sự thật nó có thể đứng ở đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu. Hãy đọc từng âm 1 theo Hannah nhé. Actually, chú ý âm tiết đầu không phải là ách mà là ack nhé. Tual, không phải chùa nhé....Actually.
Chúng ta cùng xem một vài ví dụ nhé.
What did he actually say?
Actually, he said you're very kind.
4. Thank goodness đồng nghĩa với Thank God, Thank Heaven, Praise be! Đây là thán từ được dùng để bày tỏ sự bớt căng thẳng, giảm lo âu, sự vui mừng – tạ ơn chúa. 
5. Trong tiếng Anh chúng ta có một loại câu hỏi được gọi là Echo tức chúng ta sẽ nhắc lại cả câu hoặc một phần câu của người trước đã nói để xác nhận lại thông tin có chính xác hay không. Và đương nhiên rồi, những câu kiểu này sẽ được lên giọng ở cuối câu
6. Awkward /ˈɔːkwərd/ có trọng âm rơi vào âm tiết đầu và âm tiết đầu được đọc là o dài. Khi các bạn nhìn thấy chữ cái A đi với chữ cái W thì chắc chắn âm đó sẽ được đọc là o dài - ɔ:. Chúng ta có một loạt từ như: Saw, law, lawn,..
Đọc lại cả từ nào: /ˈɔːkwərd/. Âm tiết thứ 2 vì có âm r nên chúng ta sẽ đọc cong lưỡi nhé /ˈɔːkwərd/ .  Cả câu nào “This is awkward” Nhớ nối âm nào – This is awkward. Các bạn thấy không nào, có 3 từ mà cả 3 từ đều được nối với nhau rồi. Thảo nào mà chúng ta lại thấy khó nghe đến vậy. 
7. Gorgeous /ˈɡɔːrdʒəs/. Các bạn nhìn Hannah phát âm âm /dʒ/ này nhé.
Môi mở hơi tròn và nhỏ, /dʒ/. Nếu các bạn thấy khó quá thì hãy tưởng tượng như mình đang bị điện giật vậy - /dʒ/ /dʒ/ - Giật – Giật. Dễ hơn rồi phải không nào? Bây giờ đưa vào từ nào “Gorgeous”. Và cả câu nhé You're gorgeous
8. Ta có cấu trúc would like hay viết tắt là ‘d like + to V nghĩa là muốn làm gì
I would like to make a reservation for two people – Tôi muốn đặt phòng cho 2 người
I’d like to invite you for dinner – Tôi muốn mời em ăn tối
I'd like to formally apologize for hitting the Princess of Arendelle with my horse. Ta thực sự xin lỗi vì ta đã cưỡi ngựa tông phải Công chúa của Arendelle.
9. Apologize trong âm rơi vào âm tiết 2 nhé. Woh, woh, woh. Âm kết thúc, Âm kết thúc. Các bạn không được quên phát âm âm kết thúc nhé. Apologize.
Cấu trúc Apologize to sb for sth – xin lỗi ai đó vì việc gì.
I apologized to her for my behavior. Tôi xin lỗi cô ấy vì cách cư xử của mình.
Cùng đọc lại câu trong bài với Hannah nào
I'd like to formally apologize for hitting the Princess of Arendelle with my horse.
10. And for every moment after.
Và cả những chuyện sau đó
Every momment. Từng khoảng khắc, từng phút giây. Ở đây chúng ta có thể dịch nó với nghĩa, những việc sau đó
for every, moment after nối âm nhé. 
11. I mean là một cụm được dùng rất phổ biến trong tiếng Anh, Nó được dùng để giải thích, làm rõ 1 ý nào đó
Ví dụ: It’s so beautiful. I mean I like it so much.. Nó đẹp quá.. Ý tôi là tôi rất thích nó
12. Coronation: Lễ đăng quang.
Trong tiếng Anh Mỹ, coronation có 2 cách đọc là /ˌkɔːrəˈneɪʃn/ và /ˌkɑːrəˈneɪʃn/ nhưng chúng đều có trọng âm chính và /nei/ và trọng âm phụ ở âm tiết dầu.
13. Better + V là dạng nói tắt của had better hoặc ‘d better ý nói tốt hơn nên làm gì đó
I better go – Tốt hơn là tôi nên đi
I better left this room – Tốt hơn là tôi nên rời căn phòng này. Dạng phủ định của nó, chúng ta chỉ cần thêm not vào sau Better
Had better = ‘d better = better + not V
You’d better not meet her – Tốt hơn là anh không đi gặp cô ấy.
14. Câu cuối cùng nhé
I have to go. Chúng ta có cấu trúc have to + V nghĩa là phải làm gì đó
I have to go – Tôi phải đi
 
Exercise
 
 
Hướng dẫn sử dụng: 
  • Ở mặt trước của phiếu từ, bạn sẽ thấy từ hoặc cụm từ tiếng Anh, click chuột vào từ/cụm từ để nghe người bản ngữ phát âm. Để xem mặt sau của phiếu từ, bạn click chuột vào vùng trắng bất kỳ trên phiếu từ và nghĩa tiếng Việt sẽ xuất hiện.
  • Để thay đổi cách hiển thị flashcard, bạn chọn biểu tượng hoa thị ở góc trên bên phải. Bạn có thể xem flashcard dưới dạng lật (Flip) hoặc dạng cuốn (Flow); có thể bật hoặc tắt audio phát âm. Bạn cũng có thể chọn để xem tiếng Việt ở mặt trước, tiếng Anh ở mặt sau (Start with Vietnamese) hoặc xem cả tiếng Anh - tiếng Việt trên cùng một mặt (Start with Both Sides).
  • Điểm nổi bật của flashcard này là bạn có thêm 5 lựa chọn khác để học các từ vựng đã cho ngoài thẻ từ. Bạn chọn ô “Choose a Study Mode” ở góc dưới bên phải để chọn các hình thức khác gồm có Scatter, Learn, Test, Space Race, Speller.
  • Bạn nên thử bài Test và hai trò chơi Scatter và Space Race. Bài Test sẽ kiểm tra nhóm từ vựng trong bài qua các dạng câu hỏi viết, câu hỏi nhiều lựa chọn và câu hỏi Đúng/Sai. Scatter là trò chơi ghép từ: bạn cần kéo và thả các cặp từ Anh-Việt với nhau để chúng biến mất. Trong trò chơi Space Race, bạn cần gõ lại các từ đang chạy qua màn hình để ghi điểm trước khi chúng biến mất, chú ý nếu từ xuất hiện là tiếng Anh thì bạn phải gõ lại nghĩa tiếng Việt của từ đó và ngược lại.
---------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tìm hiểu thêm cách học tiếng Anh và các cách học tiếng Anh hiệu quả nhất nhé.
 
NHỚ ĐỂ LẠI THÔNG TIN ĐỂ NHẬN THÊM BÀI HỌC MỚI VÀ CÁC TÀI LIỆU HỮU ÍCH NHÉ!
 
 

Nội Dung Hot

HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

  • Mô hình học 4CE: Class - Club - Conference - Community - E-learning độc quyền của Langmaster
  • Đội ngũ giảng viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Ứng dụng phương pháp Lập trình tư duy (NLP), TPR (Phản xạ toàn thân), ELC (Học thông qua trải nghiệm).
  • Môi trường học tập tích cực, cởi mở và năng động giúp học viên được thỏa sức “đắm mình” vào tiếng Anh và liên tục luyện tập giao tiếp."

Chi tiết

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

Chi tiết

null

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

  • Mô hình học trực tuyến, cùng học tập - cùng tiến bộ
  • Giao tiếp liên tục giữa thầy và trò, bạn cùng lớp với nhau giúp sửa lỗi, bù lỗ hổng kiến thức kịp thời
  • Đội ngũ giảng viên chất lượng cao, có nhiều năm kinh nghiệm
  • Lộ trình học thiết kế theo đúng quy chuẩn của Châu Âu
  • Không đổi - ghép lớp suốt quá trình học

Chi tiết


Bài viết khác

Hỗ trợ trực tuyến