CẤU TRÚC This is the first time - CẤU TRÚC, VÍ DỤ, BÀI TẬP

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Cấu trúc this is the first time, ý nghĩa và cách dùng.
  • 2. Công thức cấu trúc this is the first time.
  • 3. Bài tập áp dụng cấu trúc this is the first time

Cấu trúc this is the first time hay It is the first time thuộc top các cấu trúc viết lại câu thường gặp nhất trong các bài kiểm tra tiếng Anh. Cấu trúc này không khó và bạn có thể thuộc lòng cách sử dụng nó chỉ bằng bài viết này cùng Langmaster.

1. Cấu trúc this is the first time, ý nghĩa và cách dùng.

Cấu trúc this is the first time hay it is the first time có nghĩa là “đây là lần đầu tiên…”. Đây là một cụm từ cố định để diễn tả trải nghiệm lần đầu tiên làm gì của một người với một sự vật, sự việc hay 1 địa điểm nào đó. 

Cấu trúc này có nét nghĩa nhấn mạnh về lần đầu tiên. Bạn có thể dùng cấu trúc này để thuật lại 1 câu chuyện, trải nghiệm mới mẻ của bản thân.

Ví dụ:

- This is the first time I have met such a cool teacher.

→ Đây là lần đầu tiên tôi gặp 1 giáo viên ngầu tới như vậy.


null

Xem thêm:

=> CẤU TRÚC IT IS VÀ CÁC DẠNG CÂU GIẢ ĐỊNH THƯỜNG GẶP

=> BẬT MÍ CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC NOT ONLY BUT ALSO CHÍNH XÁC NHẤT

2. Công thức cấu trúc this is the first time.

  • This is the first time + S + have/has + P2
  • It is the first time + S + have/has + P2

Ví dụ:

- This is the first time I have been to a spa.

= It is the first time I have been to a spa.

→ Đây là lần đầu tiên tôi tới spa.

- This is the first time I have won a lottery ticket.

= It is the first time I have won a lottery ticket.

→ Đây là lần đầu tiên tôi trúng vé xổ số.

- This is the first time my uncle has used a plane to travel.

= It is the first time my uncle has used a plane to travel.
→ Đây là lần đầu tiên bác tôi đi du lịch bằng máy bay.

Trong các bài tập hay phần thi viết lại câu, bạn sẽ bắt gặp cấu trúc tương đương của This is the first time là:

  • S + have/has + never + P2 + before
  • S + have/has + not + P2 + before

Ví dụ: 

- I have never tried Indian food before.

= I haven’t tried Indian food before.

= This is the first time I have (ever) tried Indian food.

→ Đây là lần đầu tiên tôi ăn đồ ăn Ấn Độ.

- They have never failed an English test before.

= They haven’t failed an English test before.

= This is the first time they have (ever) failed an English test.

→ Đây là lần đầu tiên mà họ trượt bài kiểm tra môn tiếng Anh. 

- Sarah has never had a boyfriend before.

= Sarah hasn’t had a boyfriend before.

= This is the first time Sarah had a boyfriend.

→ Đây là lần đầu tiên mà Sarah có bạn trai.

Lưu ý:

- Thì sử dụng trong các câu cấu trúc this is the first time và tương đương đều là thì HIỆN TẠI HOÀN THÀNH.

- Khi viết lại câu sử dụng cấu trúc this is the first time không có từ “before” như trong câu gốc.


null

Xem thêm:

=> CÁCH SỬ DỤNG CẤU TRÚC LOOK FORWARD VÀ PHÂN BIỆT VỚI EXPECT

=> CẤU TRÚC IN CASE TRONG TIẾNG ANH VÀ NHỮNG LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

3. Bài tập áp dụng cấu trúc this is the first time

Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc this is the first time.

  1. Marco hasn’t gone abroad outside Mexico before.

→ This is the first time Marco __________

  1. Lana has never tried scuba diving before.

→ This is the first time Lana __________

  1. We haven’t talked about science fiction movies before.

→ This is the first time we __________

  1. I have never cut my hair short before.

→ This is the first time I __________

  1. My brother has never thought of trying to bake a cake.

→ This is the first time my brother __________

  1. We have never met a celebrity before.

→ This is the first time we __________

  1. Long hasn’t never eaten tuna before.

→ This is the first time Long __________

  1. I haven’t had such a tasty Thanksgiving dinner.

→ This is the first time I __________

  1. Zoey has not been to Denmark before.

→ This is the first time Zoey __________

  1. Chip hasn’t gone here before

→ This is the first time Chip __________

  1. I haven’t met such a beautiful girl before.

→ This is the first time I __________

  1. I haven’t joined a writing club before.

→ This is the first time I __________

  1. Tom has never read such a long storỵ

→ This is the first time Tom __________

  1. Jack has not flied on a helicopter before.

→ This is the first time Jack __________

  1. She has never learnt to play an instrument before.

→ This is the first time she __________

Đáp án

  1. This is the first time Marco has gone abroad outside Mexico.
  2. This is the first time Lana has tried scuba diving.
  3. This is the first time we have talked about science fiction movies.
  4. This is the first time I have cut my hair short.
  5. This is the first time my brother has thought of trying to bake a cake.
  6. This is the first time we have met a celebrity.
  7. This is the first time Long has eaten tuna. 
  8. This is the first time I have had such a tasty Thanksgiving dinner.
  9. This is the first time Zoey has been to Denmark.
  10. This is the first time Chip has gone here.
  11. This is the first time I met such a beautiful girl.
  12. This is the first time I have joined a writing club.
  13. This is the first time Tom has read such a long storỵ
  14. This is the first time Jack Jack has flied on a helicopter.
  15. This is the first time she has learnt to play an instrument.
Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC TIẾNG ANH DOANH NGHIỆP

  • Giáo viên đạt tối thiểu 7.5+ IELTS/900+ TOEIC và có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh công sở
  • Lộ trình học thiết kế riêng phù hợp với mục tiêu doanh nghiệp.
  • Nội dung học và các kỹ năng tiếng Anh có tính thực tế cao
  • Tổ chức lớp học thử cho công ty để trải nghiệm chất lượng đào tạo

Chi tiết


Bài viết khác