IELTS Online
Giải đề Buckworth conservation group IELTS Listening [Full Answers]
Mục lục [Ẩn]
Bài nghe Buckworth conservation group Cambridge IELTS 17, Test 1, Listening Part 1 là một trong những bài kiểm tra toàn diện nhất về kỹ năng Listening IELTS, mang tính học thuật cao. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết transcript, hướng dẫn giải chi tiết từng câu giúp bạn ôn luyện Skill Listening hiệu quả và nâng cao band điểm của mình.
1. Đề bài IELTS Listening Buckworth conservation group
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
Buckworth Conservation Group
Regular activities
Beach
-
making sure the beach does not have 1 _________ on it
-
no 2 _________
Nature reserve
-
maintaining paths
-
nesting boxes for birds installed
-
next task is taking action to attract 3 _________ to the place
-
identifying types of 4 _________
-
building a new 5 _________
Forthcoming events
Saturday
-
meet at Dunsmore Beach car park
-
walk across the sands and reach the 6 ________
-
take a picnic
-
wear appropriate 7 _________
Woodwork session
-
suitable for 8 _________ to participate in
-
making 9 _________ out of wood
-
17th, from 10 a.m. to 3 p.m
-
cost of session (no camping): 10 £

>> Xem thêm: Cách luyện IELTS Listening hiệu quả từ con số 0
2. Transcript bài IELTS Listening Buckworth conservation group
2.1. Transcript Tiếng Anh
PETER: Hello?
JAN: Oh hello. My name’s Jan. Are you the right person to talk to about the Buckworth Conservation Group?
PETER: Yes, I’m Peter. I’m the secretary.
JAN: Good. I’ve just moved to this area, and I’m interested in getting involved. I was in a similar group where I used to live. Could you tell me something about your activities, please?
PETER: Of course. Well, we have a mixture of regular activities and special events. One of the regular ones is trying to keep the beach free of (Q1) litter. A few of us spend a couple of hours a month on it, and it’s awful how much there is to clear. I wish people would be more responsible and take it home with them.
JAN: I totally agree. I’d be happy to help with that. Is it OK to take (Q2) dogs?
PETER: I’m afraid not, as they’re banned from the beach itself. You can take them along the cliffs, though. And children are welcome.
JAN: Right.
PETER: We also manage a nature reserve, and there’s a lot to do there all year round. For example, because it’s a popular place to visit, we spend a lot of time looking after the paths and making sure they’re in good condition for walking.
JAN: I could certainly help with that.
PETER: Good. And we have a programme of creating new habitats there. We’ve just finished making and installing nesting boxes for birds to use, and next we’re going to work on encouraging (Q3) insects – they’re important for the biodiversity of the reserve.
JAN: They certainly are.
PETER: Oh, and we’re also running a project to identify the different species of (Q4) butterflies that visit the reserve. You might be interested in taking part in that.
JAN: Sure. I was involved in something similar where I used to live, counting all the species of moths. I’d enjoy that.
PETER: Another job we’re doing at the reserve is replacing the (Q5) wall on the southern side, between the parking area and our woodshed. It was badly damaged in a storm last month.
JAN: OK.
PETER: Then as I said, we have a programme of events as well, both at the weekend, and during the week.
JAN: Right. I presume you have guided walks? I’d like to get to know the local countryside, as I’m new to the area.
PETER: Yes, we do. The next walk is to Ruston Island, a week on Saturday. We’ll be meeting in the car park at Dunsmore Beach at low tide – that’s when the sands are dry enough for us to walk to the (Q6) island without getting wet.
JAN: Sounds good.
PETER: The island’s a great place to explore. It’s quite small, and it’s got a range of habitats. It’s also an ideal location for seeing seals just off the coast, or even on the beach.
JAN: OK. And is there anything we should bring, like a picnic, for instance?
PETER: Yes, do bring one, as it’s a full-day walk. And of course it’ll be wet walking across and back, so make sure your (Q7) boots are waterproof.
JAN: I must buy a new pair – there’s a hole in one of my current ones! Well, I’d definitely like to come on the walk.
PETER: Great. Then later this month we’re having a one-day woodwork session in Hopton Wood.
JAN: I’ve never tried that before. Is it OK for (Q8) beginners to take part?
PETER: Definitely. There’ll be a couple of experts leading the session, and we keep the number of participants down, so you’ll get as much help as you need.
JAN: Excellent! I’d love to be able to make chairs.
PETER: That’s probably too ambitious for one day! You’ll be starting with wooden (Q9) spoons, and of course learning how to use the tools. And anything you make is yours to take home with you.
JAN: That sounds like fun. When is it?
PETER: It’s on the 17th, from 10 a.m. until 3. There’s a charge of (Q10) £35, including lunch, or £40 if you want to camp in the wood.
JAN: I should think I’ll come home the same day. Well, I’d certainly like to join the group.
2.2. Transcript Tiếng Việt
PETER: Alo?
JAN: À, chào anh. Tôi là Jan. Tôi có gọi đúng người để hỏi về Nhóm Bảo tồn Buckworth không?
PETER: Đúng rồi, tôi là Peter, thư ký của nhóm.
JAN: Tốt quá. Tôi vừa mới chuyển đến khu vực này và muốn tham gia các hoạt động. Trước đây tôi từng ở trong một nhóm tương tự nơi tôi sống cũ. Anh có thể cho tôi biết thêm về các hoạt động của nhóm không?
PETER: Tất nhiên rồi. Nhóm chúng tôi có cả những hoạt động định kỳ lẫn các sự kiện đặc biệt. Một hoạt động thường xuyên là giữ cho bãi biển không có rác (Q1). Mỗi tháng có vài người trong nhóm dành khoảng vài tiếng để dọn dẹp, và thực sự là lượng rác rất nhiều. Tôi chỉ mong mọi người có ý thức hơn và mang rác về nhà.
JAN: Tôi hoàn toàn đồng ý. Tôi rất sẵn lòng giúp việc đó. Có được phép dắt theo (Q2) chó không?
PETER: Rất tiếc là không, vì chó bị cấm ở khu vực bãi biển. Tuy nhiên, bạn có thể dắt chó đi dọc theo vách đá. Trẻ em thì được chào đón.
JAN: Vâng, tôi hiểu.
PETER: Ngoài ra, chúng tôi còn quản lý một khu bảo tồn thiên nhiên và ở đó quanh năm luôn có rất nhiều việc phải làm. Ví dụ, vì đây là địa điểm tham quan phổ biến, nên chúng tôi dành nhiều thời gian để bảo dưỡng các lối đi và đảm bảo chúng ở tình trạng tốt cho việc đi bộ.
JAN: Việc đó tôi hoàn toàn có thể tham gia.
PETER: Tốt lắm. Bên cạnh đó, chúng tôi còn có chương trình tạo ra các môi trường sống mới. Chúng tôi vừa hoàn thành việc làm và lắp đặt các hộp làm tổ cho chim, và tiếp theo sẽ tập trung khuyến khích sự phát triển của (Q3) côn trùng – vì chúng rất quan trọng đối với sự đa dạng sinh học của khu bảo tồn.
JAN: Đúng vậy, chúng thực sự rất quan trọng.
PETER: À, và chúng tôi cũng đang triển khai một dự án nhằm xác định các loài (Q4) bướm khác nhau ghé thăm khu bảo tồn. Có thể bạn sẽ hứng thú tham gia.
JAN: Chắc chắn rồi. Trước đây tôi từng tham gia một dự án tương tự, đếm các loài bướm đêm. Tôi rất thích những hoạt động như vậy.
PETER: Một công việc khác tại khu bảo tồn là thay thế bức (Q5) tường ở phía nam, nằm giữa khu đỗ xe và nhà chứa củi của chúng tôi. Bức tường này đã bị hư hỏng nặng trong cơn bão tháng trước.
JAN: Vâng.
PETER: Như tôi đã nói, ngoài các hoạt động thường xuyên, chúng tôi còn có nhiều sự kiện được tổ chức vào cả cuối tuần lẫn trong tuần.
JAN: Vậy chắc là có các chuyến đi bộ có hướng dẫn viên đúng không? Tôi muốn làm quen với cảnh quan địa phương vì tôi mới chuyển đến đây.
PETER: Đúng vậy. Chuyến đi bộ tiếp theo sẽ đến đảo Ruston, vào thứ Bảy tuần sau nữa. Chúng tôi sẽ tập trung tại bãi đỗ xe ở bãi biển Dunsmore vào lúc thủy triều xuống thấp – khi đó bãi cát khô đủ để chúng ta đi bộ ra (Q6) đảo mà không bị ướt.
JAN: Nghe hay quá.
PETER: Hòn đảo này là một nơi rất thú vị để khám phá. Nó khá nhỏ nhưng có nhiều dạng môi trường sống khác nhau. Đây cũng là địa điểm lý tưởng để ngắm hải cẩu ngoài khơi, thậm chí là ngay trên bãi biển.
JAN: Vâng. Thế có cần mang theo gì không, ví dụ như đồ ăn trưa chẳng hạn?
PETER: Có, bạn nên mang theo đồ ăn vì đây là chuyến đi kéo dài cả ngày. Và vì chúng ta sẽ phải đi qua vùng nước khi ra và quay lại, nên nhớ mang (Q7) ủng chống nước.
JAN: Tôi phải mua đôi mới rồi – một chiếc trong đôi cũ của tôi bị thủng! Tôi chắc chắn muốn tham gia chuyến đi này.
PETER: Tuyệt. Cuối tháng này, chúng tôi còn tổ chức một buổi học làm mộc kéo dài một ngày tại rừng Hopton.
JAN: Tôi chưa từng thử việc này bao giờ. Người (Q8) mới bắt đầu có tham gia được không?
PETER: Chắc chắn là được. Sẽ có một vài chuyên gia hướng dẫn, và chúng tôi giới hạn số lượng người tham gia nên bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ rất sát sao.
JAN: Tuyệt vời! Tôi rất muốn học cách làm ghế.
PETER: Có lẽ mục tiêu đó hơi cao cho một ngày! Bạn sẽ bắt đầu với việc làm những chiếc (Q9) thìa gỗ, đồng thời học cách sử dụng các dụng cụ. Và tất cả những gì bạn làm ra đều có thể mang về nhà.
JAN: Nghe vui thật đấy. Khi nào thì diễn ra?
PETER: Buổi học diễn ra vào ngày 17, từ 10 giờ sáng đến 3 giờ chiều. Phí tham gia là (Q10) 35 bảng, đã bao gồm bữa trưa, hoặc 40 bảng nếu bạn muốn cắm trại lại trong rừng.
JAN: Chắc tôi sẽ về trong ngày. Vâng, tôi rất muốn tham gia nhóm.
>> Xem thêm: 10+ sách IELTS Listening hiệu quả nhất theo từng trình độ
3. Đáp án đề IELTS Listening Buckworth conservation group
|
Câu 1. litter |
Câu 6. island |
|
Câu 2. dogs |
Câu 7. boots |
|
Câu 3. insects |
Câu 8. beginners |
|
Câu 4. butterflies |
Câu 9. spoons |
|
Câu 5. wall |
Câu 10. 35 |

Giải thích chi tiết
Câu 1: litter
Trong phần nói về hoạt động thường xuyên ở bãi biển, Peter nói rõ mục tiêu là “trying to keep the beach free of litter”. Cụm “free of” mang nghĩa là “không có”, hoàn toàn trùng khớp với yêu cầu của ghi chú “making sure the beach does not have ___ on it”. Vì vậy từ cần điền chính xác là “litter”.
Câu 2: dogs
Jan hỏi trực tiếp “Is it OK to take dogs?”, và Peter trả lời rằng chó bị cấm trên bãi biển. Thông tin này tương ứng với ghi chú “no ___”. Do đó đáp án là “dogs”.
Câu 3: insects
Peter đề cập đến kế hoạch tiếp theo tại khu bảo tồn là “work on encouraging insects”, đồng thời nhấn mạnh chúng quan trọng cho đa dạng sinh học. Ghi chú yêu cầu “next task is taking action to attract ___ to the place”, nên đáp án phù hợp là “insects”.
Câu 4: butterflies
Peter nói nhóm đang triển khai một dự án “to identify the different species of butterflies that visit the reserve”. Điều này khớp với ghi chú “identifying types of ___”. Vì vậy đáp án là “butterflies”.
Câu 5: wall
Ở phần công việc khác tại khu bảo tồn, Peter nói đến việc “replacing the wall on the southern side”. Ghi chú yêu cầu “building a new ___”, và trong ngữ cảnh này, “replacing” đồng nghĩa với xây mới lại bức tường. Đáp án chính xác là “wall”.
Câu 6: island
Khi nói về chuyến đi bộ sắp tới, Peter giải thích rằng họ sẽ đi bộ qua bãi cát “to walk to the island without getting wet”. Ghi chú “walk across the sands and reach the ___” hoàn toàn trùng khớp, nên đáp án là “island”.
Câu 7: boots
Peter dặn Jan rằng việc đi qua bãi cát sẽ bị ướt nên cần chắc chắn “your boots are waterproof”. Ghi chú yêu cầu “wear appropriate ___”, và từ được nhấn mạnh trong transcript là “boots”. Vì vậy đáp án là “boots”.
Câu 8: beginners
Jan hỏi “Is it OK for beginners to take part?”, và Peter trả lời khẳng định. Ghi chú “suitable for ___ to participate in” trực tiếp lấy từ câu hỏi này, nên đáp án là “beginners”.
Câu 9: spoons
Peter giải thích rằng trong buổi học mộc một ngày, người tham gia sẽ bắt đầu bằng việc làm “wooden spoons”. Ghi chú “making ___ out of wood” tương ứng chính xác, nên đáp án là “spoons”.
Câu 10: 35
Peter nói rõ chi phí là “£35, including lunch, or £40 if you want to camp in the wood”. Đề bài hỏi “cost of session (no camping)”, tức là không cắm trại, nên con số cần điền là “35”.
>> Xem thêm: Giải đề Job Hunting IELTS Listening: Audio, Transcript, Answers
4. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước
Để đạt được band điểm IELTS cao và cải thiện kỹ năng Listening, người học cần xác định lộ trình luyện thi rõ ràng, học tập trong môi trường giao tiếp thực tế và sự hướng dẫn từ giảng viên có chuyên môn cao. Trong số nhiều lựa chọn hiện nay, Langmaster được đánh giá là trung tâm luyện thi IELTS online uy tín tốt nhất dành cho người mất gốc cũng như người mới bắt đầu.
Khóa học IELTS Online tại Langmaster được thiết kế dựa trên giáo trình chuẩn đề thi thật, kết hợp học cá nhân hóa và phản hồi 1-1 từ giảng viên 7.5+ IELTS, giúp học viên phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng: Listening, Speaking, Reading, và Writing.
Ưu điểm nổi bật của khóa học IELTS Online Langmaster:
-
Lớp học quy mô nhỏ (7–10 học viên): Tại Langmaster, các lớp IELTS online chỉ 7–10 học viên, tạo môi trường học tập tập trung và tương tác cao. Nhờ vậy, giảng viên có thể theo sát, góp ý và chỉnh sửa chi tiết cho từng học viên – điều mà lớp học đông khó đáp ứng.
-
Lộ trình cá nhân hóa: Langmaster xây dựng lộ trình học cá nhân hóa dựa trên kết quả kiểm tra đầu vào, tập trung vào kỹ năng còn yếu và nội dung theo band điểm mục tiêu. Nhờ vậy, học viên được học đúng trình độ, rút ngắn thời gian và đạt hiệu quả tối ưu.
-
Giảng viên 7.5+ IELTS – chuyên gia luyện thi uy tín: Tại Langmaster, 100% giảng viên sở hữu IELTS từ 7.5 trở lên, có chứng chỉ sư phạm quốc tế CELTA và nhiều năm kinh nghiệm luyện thi. Đặc biệt, giáo viên luôn chấm và phản hồi bài trong vòng 24h, giúp học viên tiến bộ nhanh và duy trì hiệu quả học tập liên tục.
-
Các buổi coaching 1-1 với chuyên gia – Tăng tốc hiệu quả: Trong suốt khóa học, học viên được kèm cặp qua các buổi coaching 1-1 với chuyên gia IELTS, tập trung ôn luyện chuyên sâu, khắc phục điểm yếu và củng cố kiến thức. Đây là yếu tố quan trọng giúp cải thiện điểm số nhanh chóng và bứt phá hiệu quả.
-
Thi thử định kỳ chuẩn đề thật: Học viên được tham gia thi thử định kỳ mô phỏng phòng thi thật, giúp rèn luyện tâm lý và kỹ năng làm bài thi hiệu quả. Sau mỗi lần thi, bạn sẽ nhận được bản đánh giá chi tiết về điểm mạnh – điểm yếu, cùng với định hướng cải thiện rõ ràng cho từng kỹ năng.
-
Cam kết đầu ra – học lại miễn phí: Langmaster là một trong số ít đơn vị cam kết band điểm đầu ra bằng văn bản. Trong trường hợp học viên không đạt band điểm mục tiêu dù đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khóa học, sẽ được học lại hoàn toàn miễn phí.
-
Học trực tuyến linh hoạt: Lịch học online linh hoạt, tiết kiệm thời gian di chuyển và dễ dàng ghi lại buổi học để ôn tập.Giáo viên theo sát và gọi tên từng học viên, kết hợp bài tập thực hành ngay trong buổi học. Không lo sao nhãng, không lo mất động lực học.
Hãy đăng ký khóa IELTS online tại Langmaster ngay hôm nay để nhận được buổi HỌC THỬ MIỄN PHÍ trước khi chính thức tham gia khóa học.
KẾT LUẬN: Như vậy, chúng ta đã vừa cùng nhau phân tích và giải chi tiết đề IELTS Listening Buckworth conservation group. Bài viết đã làm rõ các kỹ năng cần thiết để tìm thông tin, nhận biết từ khóa và áp dụng chiến lược nghe hiệu quả. Hy vọng hướng dẫn này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài và cải thiện điểm số Listening IELTS.
Chúc bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi IELTS sắp tới!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Customer satisfaction survey trong cuốn IELTS Reading Cambridge, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Từ vựng IELTS theo chủ đề thường gặp bao gồm: Chủ đề Education, Environment, Health, Family, Travel, Technology, Sports, Advertisement & Social network, Weather, Entertainment.
Top 10 app học từ vựng IELTS miễn phí hiện nay: 1.1. Magoosh IELTS Vocabulary Flashcards 1.2. IELTS Vocabulary 1.3. IELTS by IDP 1.4. Quizlet 1.5. Memrise…
Giải chi tiết tree planting IELTS Listening – Cam 19 Test 4 Part 4. Phân tích nội dung bài nghe, đáp án từng câu giúp luyện Listening hiệu quả.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Riverdale Preschool, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.


