IELTS Online
Dirty river but clean water IELTS Reading: Đáp án và giải chi tiết
Mục lục [Ẩn]
Bạn đang tìm đáp án bài Dirty River but Clean Water IELTS Reading và chưa hiểu cách xác định thông tin trong từng câu hỏi? Bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp đáp án đầy đủ, giải thích chi tiết vị trí thông tin trong bài đọc, đồng thời phân tích từ khóa và cách paraphrase giúp bạn hiểu bản chất đáp án, tránh chọn sai khi luyện IELTS Reading.
| Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa. 👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay |
1. Bài đọc Dirty river but clean water IELTS Reading
Dirty River But Clean Water
Floods can occur in rivers when the flow rate exceeds the capacity of the river channel, particularly at bends or meanders in the waterway. Floods often cause damage to homes and businesses if they are in the natural flood plains of rivers. While riverine flood damage can be eliminated by moving away from rivers and other bodies of water, people have traditionally lived and worked by rivers because the land is usually flat and fertile and because rivers provide easy travel and access to commerce and industry.
A. Fire and flood are two of humanity’s worst nightmares. People have,therefore,always sought to control them. Forest fires are snuffed out quickly. The flow of rivers is regulated by weirs and dams. At least, that is how it used to be. But foresters have learned that forests need fires to clear out the brash and even to get seeds to germinate. And a similar revelation is now – dawning on hydrologists. Rivers – and the ecosystems they support – need floods. That is why a man-made torrent has been surging down the Grand Canyon. By Thursday March 6th it was running at full throttle, which was expected to be sustained for 60 hours.
B. Floods once raged through the canyon every year. Spring Snow from as far away as Wyoming would melt and swell the Colorado river to a flow that averaged around 1,500 cubic metres (50,000 cubic feet) a second. Every eight years or so, that figure rose to almost 3,000 cubic metres. These floods infused the river with sediment, carved its beaches and built its sandbars.
C. However, in the four decades since the building of the Glen Canyon dam, just upstream of the Grand Canyon, the only sediment that it has collected has come from tiny, undammed tributaries. Even that has not been much use as those tributaries are not powerful enough to distribute the sediment in an ecologically valuable way.
D. This lack of flooding has harmed local wildlife. The humpback chub,for example, thrived in the rust-redwaters of the Colorado. Recently, though, its population has crashed. At first sight, it looked as if the reason was that the chub were being eaten by trout introduced for sport fishing in the mid-20th century. But trout and chub co-existed until the Glen Canyon dam was built, so something else is going on. Steve Gloss, of the United States’ Geological Survey (USGS), reckons that the chub’s decline is the result of their losing their most valuable natural defense, the Colorado’s rusty sediment. The chub were well adapted to the poor visibility created by the thick, red water which gave the river its name, and depended on it to hide from predators. Without the cloudy water the chub became vulnerable.
E. And the chub are not alone. In the years since the Glen Canyon dam was built, several species have vanished altogether. These include the Colorado pike-minnow, the razorback sucker and the round-tail chub. Meanwhile, aliens including fathead minnows, channel catfish and common carp, which would have been hard, put to survive in the savage waters of the undammed canyon, have move din.
F. So flooding is the obvious answer. Unfortunately, it is easier said than done. Floods were sent down the Grand Canyon in 1996 and 2004 and the results were mixed. In 1996 the flood was allowed to go on too long. To start with,all seemed well. The floodwaters built up sandbanks and infused the river with sediment. Eventually, however, the continued flow washed most of the sediment out of the canyon. This problem was avoided in 2004, but unfortunately, on that occasion, the volume of sand available behind the dam was too low to rebuild the sandbanks. This time, the USGS is convinced that things will be better. The amount of sediment available is three times greater than it was in 2004. So if a flood is going to do some good, this is the time to unleash one.
G. Even so, it may turn out to be an empty gesture. At less than 1,200 cubic metres a second, this flood is smaller than even an average spring flood, let alone one of the mightier deluges of the past. Those glorious inundations moved massive quantities of sediment through the Grand Canyon,wiping the slate dirty, and making a muddy mess of silt and muck that would make modern river rafters cringe.
>> Xem thêm: Giải IELTS Reading Cam 16, Test 3: The concept of intelligence
2. Đề thi Dirty river but clean water IELTS Reading
Questions 1-7
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage?
In boxes 1-7 on your answer sheet, write
TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this
Check answers
1. Damage caused by fire is worse than that caused by flood.
2. The flood peaks at almost 1500 cubic meters every eight years.
3. Contribution of sediments delivered by tributaries has little impact.
4. Decreasing number of chubs is always caused by introducing of trout since mid 20th century.
5. It seemed that the artificial flood in 1996 had achieved success partly at the very beginning.
6. In fact, the yield of artificial flood water is smaller than an average natural flood at present.
7. Mighty floods drove fast moving flows with clean and high quality water.
Questions 8-13
Complete the summary below.
Choose NO MORE THAN TWO WORDS from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 8-13 on your answer sheet.
Check answers
The eco-impact of the Canyon Dam
Floods are people’s nightmare. In the past, canyon was raged by flood every year. The snow from far Wyoming would melt in the season of 8_________and caused a flood flow peak in Colorado river. In the four decades after people built the Glen Canyon dam, it only could gather 9__________together from tiny, undammed tributaries.
Humpback chub population on reduced, why?
Then, several species disappeared including Colorado pike-minnow, 10________and the round-tail chub. Meanwhile, some moved in such as fathead minnows, channel catfish and 11_______. The non-stopped flow leaded to the washing away of the sediment out of the canyon, which poses great threat to the chubs because it has poor 12__________away from predators. In addition, the volume of 13_________available behind the dam was too low to rebuild the bars and flooding became more serious.
| Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức. 👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay |
3. Đáp án chi tiết Dirty river but clean water
1. Đáp án: NOT GIVEN
Dẫn chứng: Đoạn A: “Fire and flood are two of humanity’s worst nightmares.”
Giải thích chi tiết: Bài đọc chỉ cho biết hỏa hoạn và lũ lụt đều là hai thảm họa đáng sợ nhất đối với con người. Tuy nhiên, tác giả không so sánh mức độ thiệt hại do hỏa hoạn và lũ lụt gây ra. Vì vậy, không thể kết luận rằng thiệt hại do hỏa hoạn nghiêm trọng hơn thiệt hại do lũ lụt.
Từ vựng cần nhớ:
-
damage caused by: thiệt hại gây ra bởi
-
nightmare: cơn ác mộng; điều đáng sợ
-
compare: so sánh
-
worse than: tồi tệ, nghiêm trọng hơn
-
there is no comparison between A and B: không có sự so sánh giữa A và B
2. Đáp án: FALSE
Dẫn chứng: Đoạn B: “The Colorado river [had] a flow that averaged around 1,500 cubic metres a second. Every eight years or so, that figure rose to almost 3,000 cubic metres.”
Giải thích chi tiết: Mức lưu lượng trung bình của sông Colorado là khoảng 1.500 mét khối mỗi giây. Cứ khoảng tám năm, lưu lượng mới tăng lên gần 3.000 mét khối mỗi giây. Câu hỏi lại cho rằng lưu lượng đạt đỉnh gần 1.500 mét khối sau mỗi tám năm, trái ngược với thông tin trong bài. Con số 1.500 là mức trung bình, không phải mức đỉnh xuất hiện tám năm một lần.
Từ vựng cần nhớ:
-
flow rate: lưu lượng dòng chảy
-
average: đạt mức trung bình
-
peak at: đạt đỉnh ở mức
-
cubic metre per second: mét khối mỗi giây
-
every eight years or so: khoảng tám năm một lần
3. Đáp án: TRUE
Dẫn chứng: Đoạn C: “The only sediment that it has collected has come from tiny, undammed tributaries. Even that has not been much use as those tributaries are not powerful enough to distribute the sediment in an ecologically valuable way.”
Giải thích chi tiết: Sau khi đập Glen Canyon được xây dựng, lượng trầm tích còn lại chủ yếu đến từ những nhánh sông nhỏ không có đập. Tuy nhiên, những nhánh sông này không đủ mạnh để phân phối trầm tích theo cách có ích cho hệ sinh thái. Vì vậy, lượng trầm tích do các nhánh sông mang đến chỉ tạo ra tác động rất hạn chế, đúng với nhận định trong câu hỏi.
Từ vựng cần nhớ:
-
sediment: trầm tích, phù sa
-
tributary: nhánh sông, phụ lưu
-
contribution: sự đóng góp
-
have little impact: có ít tác động
-
distribute: phân phối, lan tỏa
4. Đáp án: FALSE
Dẫn chứng: Đoạn D: “At first sight, it looked as if the reason was that the chub were being eaten by trout introduced for sport fishing in the mid-20th century. But trout and chub co-existed until the Glen Canyon dam was built, so something else is going on.”
Giải thích chi tiết: Ban đầu, người ta cho rằng số lượng cá chub suy giảm vì chúng bị cá trout, loài được đưa vào để phục vụ câu cá thể thao từ giữa thế kỷ 20, ăn thịt. Tuy nhiên, cá trout và cá chub từng cùng tồn tại cho đến khi đập Glen Canyon được xây dựng. Tác giả sau đó giải thích rằng nguyên nhân chính là cá chub mất đi lớp nước đục chứa trầm tích, vốn giúp chúng ẩn náu khỏi động vật săn mồi. Vì vậy, việc đưa cá trout vào không phải lúc nào cũng là nguyên nhân làm giảm số lượng cá chub.
Từ vựng cần nhớ:
-
decreasing number: số lượng suy giảm
-
introduce a species: đưa một loài mới vào môi trường
-
co-exist: cùng tồn tại
-
predator: động vật săn mồi
-
vulnerable: dễ bị tổn thương, dễ bị tấn công
-
at first sight: thoạt nhìn, ban đầu
5. Đáp án: TRUE
Dẫn chứng: Đoạn F: “In 1996 the flood was allowed to go on too long. To start with, all seemed well. The floodwaters built up sandbanks and infused the river with sediment.”
Giải thích chi tiết: Ở giai đoạn đầu của trận lũ nhân tạo năm 1996, mọi thứ dường như diễn ra thuận lợi. Nước lũ đã hình thành các bãi cát và đưa trầm tích vào dòng sông. Mặc dù sau đó trận lũ kéo dài quá lâu và cuốn phần lớn trầm tích ra khỏi hẻm núi, nó vẫn có vẻ đạt được một phần thành công ở thời điểm ban đầu. Do đó, câu nhận định phù hợp với thông tin trong bài.
Từ vựng cần nhớ:
-
artificial flood: lũ nhân tạo
-
achieve success: đạt được thành công
-
partly: một phần
-
at the beginning: lúc ban đầu
-
to start with: trước tiên, lúc đầu
6. Đáp án: TRUE
Dẫn chứng: Đoạn G: “At less than 1,200 cubic metres a second, this flood is smaller than even an average spring flood.”
Giải thích chi tiết: Trận lũ nhân tạo hiện tại có lưu lượng dưới 1.200 mét khối mỗi giây. Mức này thấp hơn cả một trận lũ mùa xuân tự nhiên trung bình. Vì vậy, lượng nước được xả trong trận lũ nhân tạo thực tế nhỏ hơn lượng nước của một trận lũ tự nhiên thông thường, đúng với câu nhận định.
Từ vựng cần nhớ:
-
yield of flood water: lượng nước lũ được tạo ra hoặc xả ra
-
less than: ít hơn, thấp hơn
-
average spring flood: trận lũ mùa xuân trung bình
-
artificial: nhân tạo
-
natural flood: lũ tự nhiên
-
smaller than even: thậm chí còn nhỏ hơn
7. Đáp án: FALSE
Dẫn chứng: Đoạn G: “Those glorious inundations moved massive quantities of sediment through the Grand Canyon, wiping the slate dirty, and making a muddy mess of silt and muck.”
Giải thích chi tiết: Những trận lũ lớn trong quá khứ đã vận chuyển một lượng trầm tích khổng lồ qua Grand Canyon, khiến nước trở nên đục và đầy bùn đất. Câu hỏi cho rằng các trận lũ lớn tạo ra dòng nước sạch và có chất lượng cao, hoàn toàn trái ngược với mô tả trong bài. Tác giả nhấn mạnh rằng nước lũ chứa nhiều phù sa, bùn và chất cặn, chứ không phải nước sạch.
Từ vựng cần nhớ:
-
mighty flood: trận lũ lớn, dữ dội
-
fast-moving flow: dòng chảy nhanh
-
massive quantities of: một lượng khổng lồ
-
muddy: đục, lầy lội
-
silt: phù sa, bùn mịn
-
muck: bùn đất, chất bẩn
8. Đáp án: spring
Dẫn chứng: Đoạn B: “Spring snow from as far away as Wyoming would melt and swell the Colorado river…”
Giải thích chi tiết: Chỗ trống đứng sau cụm “in the season of”, vì vậy cần điền một mùa trong năm. Bài đọc cho biết tuyết vào mùa xuân từ tận Wyoming tan chảy và làm nước sông Colorado dâng cao. Do đó, từ phù hợp là “spring”.
Từ vựng cần nhớ:
-
spring snow: tuyết mùa xuân
-
melt: tan chảy
-
swell a river: làm nước sông dâng lên
-
season: mùa
9. Đáp án: sediment
Dẫn chứng: Đoạn C: “The only sediment that it has collected has come from tiny, undammed tributaries.”
Giải thích chi tiết: Bản tóm tắt nói rằng trong bốn thập kỷ sau khi đập Glen Canyon được xây dựng, con đập chỉ có thể thu gom một thứ đến từ các nhánh sông nhỏ không có đập. Trong bài đọc, thứ được nhắc đến chính là “sediment”, nghĩa là trầm tích hoặc phù sa. Cụm “gather … together” trong câu hỏi tương ứng với động từ “collected” trong bài.
Từ vựng cần nhớ:
-
sediment: trầm tích, phù sa
-
collect: thu gom, tích tụ
-
tributary: nhánh sông, phụ lưu
-
undammed: không bị chặn bởi đập
-
gather together: tập hợp, gom lại
10. Đáp án: razorback sucker
Dẫn chứng: Đoạn E: “These include the Colorado pike-minnow, the razorback sucker and the round-tail chub.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu điền tên một loài đã biến mất sau khi đập Glen Canyon được xây dựng. Trong bài, ba loài được liệt kê lần lượt là Colorado pike-minnow, razorback sucker và round-tail chub. Vì hai loài đầu và cuối đã xuất hiện trong câu tóm tắt, đáp án còn thiếu là “razorback sucker”.
Từ vựng cần nhớ:
-
vanish altogether: biến mất hoàn toàn
-
species: loài
-
razorback sucker: một loài cá nước ngọt
-
include: bao gồm
11. Đáp án: common carp
Dẫn chứng: Đoạn E: “Meanwhile, aliens including fathead minnows, channel catfish and common carp… have moved in.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi liệt kê các loài mới di chuyển vào khu vực, gồm fathead minnows, channel catfish và một loài còn thiếu. Bài đọc nêu rõ loài thứ ba là “common carp”. Từ “aliens” ở đây không mang nghĩa người ngoài hành tinh mà chỉ các loài ngoại lai xâm nhập vào hệ sinh thái.
Từ vựng cần nhớ:
-
common carp: cá chép thường
-
alien species: loài ngoại lai
-
move in: di chuyển đến, xâm nhập
-
channel catfish: cá da trơn Mỹ
-
fathead minnow: một loài cá nhỏ nước ngọt
12. Đáp án: visibility
Dẫn chứng: Đoạn D: “The chub were well adapted to the poor visibility created by the thick, red water… and depended on it to hide from predators.”
Giải thích chi tiết: Cá chub được bảo vệ nhờ nước đỏ đục làm giảm khả năng quan sát của các loài săn mồi. Khi lượng trầm tích bị cuốn khỏi hẻm núi, nước trở nên trong hơn và cá chub dễ bị phát hiện. Vì vậy, cụm phù hợp là “poor visibility”, nhưng trong câu tóm tắt từ “poor” đã có sẵn, nên chỉ cần điền “visibility”.
Từ vựng cần nhớ:
-
visibility: tầm nhìn, khả năng quan sát
-
poor visibility: tầm nhìn kém
-
predator: động vật săn mồi
-
hide from: ẩn náu khỏi
-
be adapted to: thích nghi với
-
vulnerable: dễ bị tấn công
13. Đáp án: sand
Dẫn chứng: Đoạn F: “The volume of sand available behind the dam was too low to rebuild the sandbanks.”
Giải thích chi tiết: Trận lũ nhân tạo năm 2004 không thể tái tạo các bãi cát vì lượng cát phía sau con đập quá ít. Câu tóm tắt sử dụng gần như nguyên văn cấu trúc trong bài: “the volume of … available behind the dam was too low”. Vì vậy, từ cần điền là “sand”.
Từ vựng cần nhớ:
-
sand: cát
-
volume: khối lượng, lượng
-
available: có sẵn
-
behind the dam: phía sau con đập
-
rebuild: xây dựng lại, tái tạo
-
sandbank: bãi cát
>> Xem thêm:
- Giải đề IELTS Reading: Rags bones and Recycling bins
- Giải đề IELTS Reading: On the trail of the honey badger
4. Nâng band IELTS Reading với lộ trình bài bản tại Langmaster
IELTS Reading là kỹ năng khiến nhiều người học dễ mất điểm dù đã dành nhiều thời gian luyện đề. Người học thường gặp khó khăn trong việc xác định từ khóa, nhận diện cách diễn đạt tương đương, phân bổ thời gian và phân biệt các phương án gây nhiễu. Với những bạn có nền tảng từ vựng, ngữ pháp chưa vững, việc đọc hiểu một bài dài trong thời gian giới hạn càng trở nên áp lực. Không ít người luyện nhiều đề nhưng vẫn lặp lại lỗi cũ vì không được chỉ ra nguyên nhân sai và chưa có lộ trình học phù hợp với trình độ hiện tại.
Tại Langmaster, học viên được đánh giá năng lực đầu vào và xây dựng lộ trình IELTS phù hợp với mục tiêu band điểm. Quá trình học không chỉ tập trung vào mẹo làm bài mà còn giúp người học củng cố nền tảng, hiểu bản chất từng dạng câu hỏi và hình thành phương pháp xử lý bài đọc rõ ràng hơn.
-
Hình thức học linh hoạt: Langmaster triển khai hai hình thức học tiếng Anh linh hoạt ONLINE và OFFLINE. Các lớp OFFLINE đang được tổ chức tại 3 cơ sở dành cho học viên khu vực Hà Nội: 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy); 179 Trường Chinh (Thanh Xuân): N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm).
-
Chi phí tiết kiệm - Cam kết đầu ra bằng văn bản: Chỉ từ 2-3 triệu đồng/tháng, phù hợp với học sinh, sinh viên hoặc người đi làm, giúp bạn tối ưu cả chi phí lẫn hiệu quả, khi được học theo lộ trình rõ ràng và có người hướng dẫn sát sao.
-
Coaching 1 - 1 với chuyên gia: Học viên được kèm riêng để khắc phục điểm yếu, phân bổ thời gian thi chi tiết, tập trung rèn kỹ năng chưa vững và rút ngắn lộ trình nâng band.
-
Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế dựa trên trình độ đầu vào và mục tiêu điểm số, kèm báo cáo tiến bộ hàng tháng.
-
Sĩ số lớp nhỏ, 7 - 10 học viên: Giáo viên theo sát từng bạn, nhiều cơ hội trao đổi và nhận phản hồi chi tiết.
-
Giáo viên 7.5+ IELTS: Chấm chữa bài trong 24 giờ, giúp bạn cải thiện nhanh chóng và rõ rệt.
-
Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu để điều chỉnh chiến lược học.
-
Cam kết đầu ra, học lại miễn phí: Đảm bảo kết quả, giảm thiểu rủi ro “học xong vẫn chưa đạt mục tiêu”
Đăng ký nhận tư vấn lộ trình IELTS để được đánh giá trình độ hiện tại, xác định những điểm còn hạn chế trong kỹ năng Reading và lựa chọn chương trình học phù hợp với mục tiêu của bạn.
Qua bài viết, bạn đã có thể kiểm tra đáp án và hiểu rõ cách xử lý các câu hỏi trong bài Dirty River But Clean Water IELTS Reading. Để cải thiện kỹ năng bền vững, hãy tập trung vào việc phân tích từ khóa, nhận diện paraphrase và hiểu nguyên nhân của từng lỗi sai thay vì chỉ ghi nhớ đáp án. Một lộ trình học rõ ràng cùng sự hướng dẫn sát sao sẽ giúp bạn nâng cao tốc độ đọc, độ chính xác và sự tự tin khi bước vào bài thi thật.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Tổng hợp đề thi European Heat Wave IELTS Reading Answers kèm phân tích chi tiết, từ vựng và đáp án giúp bạn tối ưu điểm Reading nhanh chóng.
Giải đề IELTS Reading “Katherine Mansfield” kèm đáp án chi tiết, từ vựng quan trọng và bí quyết luyện thi hiệu quả để nâng cao band điểm.
Giải đề thi IELTS Reading “The fashion industry” kèm full đề thi thật, câu hỏi, đáp án, giải thích chi tiết, và từ vựng cần lưu ý khi làm bài.
Bài viết tổng hợp đầy đủ đề thi IELTS Reading Science and The Stradivarius, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề thi IELTS Reading Holidays with a difference, đáp án kèm giải thích chi tiết, từ vựng cần lưu ý khi làm bài giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.




