TIẾNG ANH 1 KÈM 1 - ĐỘT PHÁ KỸ NĂNG GIAO TIẾP SAU 3 THÁNG

KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ MIỄN PHÍ & NHẬN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓA

HỌC TIẾNG ANH 1 KÈM 1 CÁ NHÂN HÓA

ƯU ĐÃI ĐẾN 25% HỌC PHÍ

Cấu trúc It’s no good: Cách dùng và bài tập

It’s no good là một cấu trúc quen thuộc dùng để diễn tả việc làm gì đó không có ích, vô ích hoặc không mang lại kết quả. Tuy nhiên, nhiều người học vẫn dễ nhầm lẫn về cách dùng, cấu trúc theo sau và ngữ cảnh áp dụng của mẫu câu này. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp đầy đủ cấu trúc, cách dùng It’s no good, ví dụ minh họa dễ hiểu và bài tập có đáp án, giúp bạn nắm chắc kiến thức và sử dụng chính xác.

1. Cấu trúc It’s no good 

1.1. Ý nghĩa của It's no good

Cấu trúc “It’s no good” được dùng để nhấn mạnh rằng một hành động là vô ích, không mang lại hiệu quả hoặc không đáng thực hiện. Mẫu câu này áp dụng trong cả văn nói lẫn văn viết, nhằm đánh giá hành động không tạo ra kết quả tích cực.

Ví dụ:

    • It’s no good trying to explain everything to him. (Cố gắng giải thích mọi thứ cho anh ấy cũng vô ích.)
    • It’s no good waiting any longer if no one is going to help. (Chờ đợi thêm nữa cũng không có ích gì nếu không ai giúp đỡ.)

1.2. Công thức It's no good

It’s no good + Ving

Trong đó:

  • “It’s” là chủ ngữ giả, dùng để mở đầu câu.
  • “no good” giữ vai trò như một cụm danh từ, mang nghĩa vô ích / không có lợi.
  • Động từ theo sau được chia ở dạng V-ing (danh động từ) để chỉ hành động bị đánh giá là không hiệu quả.

Ví dụ:

    • It’s no good arguing with him. (Cãi nhau với anh ta cũng vô ích.)
    • It’s no good trying to explain everything at this point. (Cố gắng giải thích mọi thứ vào lúc này cũng không mang lại ích lợi gì.)

Lưu ý: Trong cấu trúc này, good được dùng với chức năng danh từ, không phải tính từ. Vì vậy, người học cần phân biệt rõ với mẫu It’s not good to + V (mang nghĩa không tốt khi làm gì đó). Hai cấu trúc này khác nhau về ý nghĩa và cách dùng, không nên nhầm lẫn.

Trong một số ngữ cảnh, cấu trúc It’s no good có thể được biến đổi sang dạng khác để làm rõ đối tượng chịu tác động hoặc nhấn mạnh mức độ vô ích của hành động. Một biến thể thường gặp là:

It’s no good for + danh từ + to V

Ví dụ:

    • It’s no good for children to stay up too late. (Trẻ em thức quá khuya thì không có lợi/không tốt chút nào.)
    • It’s no good for you to ignore the problem. (Việc bạn phớt lờ vấn đề này là không ích gì (thậm chí còn không tốt).
Cấu trúc It’s no good

>> Xem thêm: Cách dùng Amount of, Number of, Quantity of chi tiết nhất

1.3. Cách dùng It’s no good

  • Diễn tả sự vô ích của một hành động nào đó

Ví dụ:

    • It’s no good complaining about the weather. (Phàn nàn về thời tiết thì cũng chẳng ích gì.)
    • It’s no good checking the phone every minute. (Kiểm tra điện thoại liên tục cũng không có tác dụng gì.)
  • Khuyên ai đó từ bỏ một ý định không khả thi hoặc không hiệu quả

Ví dụ:

    • It’s no good applying for the job without the required skills. (Nộp đơn xin việc mà không có đủ kỹ năng cần thiết thì cũng vô ích.)
    • It’s no good forcing yourself to work when you’re exhausted. (Ép bản thân làm việc khi đã kiệt sức cũng không hiệu quả.)

1.4. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc It’s no good

  • Phạm vi sử dụng: It’s no good chủ yếu dùng trong giao tiếp hằng ngày và văn phong không quá trang trọng như hội thoại, email cá nhân, blog.
  • Không phù hợp văn bản học thuật: Tránh dùng trong báo cáo công việc, luận văn, bài viết học thuật vì sắc thái thân mật và mang tính đánh giá chủ quan.
  • Sắc thái ý nghĩa: Cấu trúc này mang ý phủ định/tiêu cực, nên cần cân nhắc ngữ cảnh để tránh gây cảm giác bác bỏ quá mạnh với người nghe.

>> Xem thêm: In light of là gì? Ý nghĩa, cấu trúc và cách dùng

2. Các cấu trúc tương tự It’s no good trong tiếng Anh

Bên cạnh It’s no good, trong tiếng Anh còn nhiều cấu trúc khác diễn đạt ý một hành động là vô ích, không đáng hoặc không mang lại hiệu quả. Dưới đây là các mẫu câu phổ biến:

2.1. It’s no use + Ving / It’s useless + Ving

Hai cấu trúc này nhấn mạnh rằng việc làm đó hoàn toàn không có tác dụng, dù tiếp tục cũng không thể thay đổi kết quả. Người nói thường dùng khi muốn kết luận một cách dứt khoát rằng mọi nỗ lực đều là vô ích.

Cấu trúc:

It’s no use + V-ing

It’s useless + V-ing

Ví dụ:

    • It’s no use asking him again. (Hỏi anh ấy thêm lần nữa cũng vô ích.)
    • It’s useless trying to fix the computer without the right tools. (Cố sửa máy tính khi không có dụng cụ phù hợp là vô ích.)

2.2. It’s pointless + to V/Ving

It’s pointless diễn tả việc làm đó không có giá trị, không đem lại lợi ích thiết thực, thường dùng khi muốn bày tỏ quan điểm cá nhân hoặc đưa ra lời nhận xét mang tính đánh giá.

Cấu trúc:

It’s pointless + to V/Ving

Ví dụ:

    • It’s pointless to compare yourself with others. (So sánh bản thân với người khác là vô nghĩa.)
    • It’s pointless waiting for perfect conditions. (Chờ đợi điều kiện hoàn hảo là không cần thiết.)

>> Xem thêm: Up to now là gì? Cách dùng Up to now chi tiết nhất

2.3. It’s not worth + Ving

Cấu trúc này nhấn mạnh sự không cân xứng giữa công sức bỏ ra và giá trị nhận lại, thường dùng khi cân nhắc rủi ro, thời gian hoặc tiền bạc. Mẫu câu này dùng phổ biến trong lời khuyên và các tình huống đánh giá lợi – hại.

Cấu trúc:

 It’s not worth + Ving

Ví dụ:

    • It’s not worth risking your health for overtime work. (Đánh đổi sức khỏe để làm thêm giờ là không đáng.)
    • It’s not worth arguing over such a small issue. (Tranh cãi vì một vấn đề nhỏ như vậy thì không đáng.)

2.4. There is no point (in) + Ving

Cấu trúc này dùng để kết luận rằng không có lý do hợp lý hay giá trị thực tế để tiếp tục một hành động nào đó.

Cấu trúc:

There is no point (in) + V-ing

Ví dụ:

    • There is no point in blaming others for your mistakes. (Đổ lỗi cho người khác vì lỗi của mình thì cũng vô ích.)
    • There is no point worrying about things beyond your control. (Lo lắng về những điều ngoài tầm kiểm soát là không cần thiết.)

3. Các lỗi thường gặp khi dùng It’s no good

Mặc dù It’s no good là cấu trúc quen thuộc trong tiếng Anh giao tiếp, người học vẫn dễ mắc lỗi nếu không nắm rõ cách chia động từ, ý nghĩa và ngữ cảnh sử dụng. Dưới đây là những lỗi phổ biến nhất kèm ví dụ minh họa.

  • Dùng sai dạng động từ sau It’s no good

Sau It’s no good, động từ bắt buộc phải ở dạng V-ing, không dùng to V

Ví dụ:

❌ It’s no good to complain about the service.

✅ It’s no good complaining about the service.

  • Nhầm với cấu trúc “It’s not good to + V”

Nhiều người học nhầm It’s no good với It’s not good to + V. Hai cấu trúc này khác nhau về ý nghĩa: It’s no good nhấn mạnh sự vô ích của hành động, còn It’s not good to + V nói về điều không tốt hoặc có hại.

Ví dụ:

❌ It’s no good to stay up late.

✅ It’s not good to stay up late.

  • Dùng trong văn bản quá trang trọng

It’s no good mang sắc thái thân mật và mang tính đánh giá cá nhân, nên không phù hợp trong bài viết học thuật, báo cáo công việc hoặc văn bản chính thức. Trong những trường hợp này, nên dùng cách diễn đạt trang trọng hơn.

Ví dụ:

❌ It’s no good delaying the project further.

✅ It would be ineffective to delay the project further.

>> Xem thêm: Get sth done và Have sth done: Cấu trúc, ý nghĩa và cách dùng

4. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Chọn dạng đúng của động từ (V-ing / to V)

  1. It’s no good ___ about things you can’t change.
  2. It’s no use ___ him to help you again.
  3. It’s not worth ___ so much money on that course.
  4. It’s pointless ___ about who was right.
  5. There is no point in ___ angry over small mistakes.
  6. It’s no good ___ excuses at this stage.
  7. It’s useless ___ the problem without proper data.
  8. It’s not good ___ late before an important meeting.
  9. It’s no good ___ for the perfect moment.
  10. There is no point ___ the rules if no one follows them.

Đáp án

  1. worrying
  2. asking
  3. spending
  4. arguing
  5. getting
  6. making
  7. trying
  8. to stay
  9. waiting
  10. changing

Bài tập 2: Mỗi câu dưới đây có 1 lỗi sai, hãy sửa lại cho đúng.

  1. It’s no good to worry about the past.

  2. It’s no good to stay up late every night.
  3. It’s not worth to argue with him anymore.
  4. There is no point complain about the decision.
  5. It’s no use to explain everything in detail.
  6. It’s pointless arguing about this yesterday.
  7. It’s no good for you ignore the warning.
  8. It’s useless to trying without a clear plan.
  9. There is no point in to rush the process.
  10. It’s no good to be afraid of making mistakes.

Đáp án

  1. to worry → worrying
  2. It’s no good → It’s not good 
  3. to argue → arguing.
  4. complain → complaining
  5. to explain → explaining
  6. yesterday → now / anymore
  7. ignore → to ignore
  8. to trying → trying
  9. to rush → rushing
  10. to be afraid → being afraid

CTA khoá 1 kèm 1

Bài tập 3: Viết lại câu sao cho giữ nguyên nghĩa, dùng cấu trúc gợi ý.

  1. Complaining won’t change anything.
     → It’s no good __________________________.
  2. Waiting longer is useless.
     → There is no point ______________________.
  3. You shouldn’t waste time arguing about it.
     → It’s not worth _________________________.
  4. Trying to please everyone is meaningless.
     → It’s pointless __________________________.
  5. Asking him again won’t help.
     → It’s no use ____________________________.
  6. Staying angry won’t solve the problem.
     → It’s no good ___________________________.
  7. Don’t risk your health for this job.
     → It’s not worth _________________________.
  8. Talking about the past won’t help now.
     → There is no point ______________________.
  9. It’s useless to worry about the result now.
     → It’s no good ___________________________.
  10. This task doesn’t deserve your effort.
    → It’s not worth _________________________.

Đáp án

  1. It’s no good complaining.
  2. There is no point waiting longer.
  3. It’s not worth arguing about it.
  4. It’s pointless trying to please everyone.
  5. It’s no use asking him again.
  6. It’s no good staying angry.
  7. It’s not worth risking your health for this job.
  8. There is no point talking about the past now.
  9. It’s no good worrying about the result now.
  10. It’s not worth putting effort into this task.

Bài tập 4: Chọn đáp án đúng nhất.

  1. ___ complaining if you don’t plan to change anything.
    A. It’s not good
    B. It’s no good
    C. It’s not worth
    D. It’s pointless to
  2. ___ spending money on things you don’t need.
    A. It’s no use
    B. It’s not good
    C. It’s no good to
    D. It’s not worth
  3. ___ to blame others for your mistakes.
    A. It’s no good
    B. It’s pointless
    C. It’s not worth
    D. There is no point
  4. ___ waiting for a reply so late at night.
    A. It’s not good
    B. It’s no good
    C. It’s not worth to
    D. It’s useless to
  5. ___ in arguing about something already decided.
    A. It’s no good
    B. It’s no use
    C. There is no point
    D. It’s pointless to
  6. ___ forcing yourself to work when you’re sick.
    A. It’s no good
    B. It’s not good to
    C. It’s no use to
    D. There is no point in
  7. ___ to expect immediate results.
    A. It’s no good
    B. It’s no use
    C. It’s pointless
    D. It’s not worth
  8. ___ checking your phone every minute.
    A. It’s pointless to
    B. It’s no good
    C. It’s not good
    D. There is no point
  9. ___ learning grammar without practice.
    A. It’s useless
    B. It’s no good to
    C. It’s not worth to
    D. It’s not good
  10. ___ in worrying about things beyond your control.
    A. It’s no good
    B. It’s not worth
    C. It’s pointless
    D. There is no point

Đáp án

  1. D
  2. B
  3. C
  4. B
  5. D

Bài tập 5: Dùng It’s no good / It’s no use / It’s pointless / It’s not worth / There is no point để hoàn thành câu.

  1. __________ arguing with him when he has already decided.
  2. __________ spending hours on a task that won’t be checked.
  3. __________ worrying about the interview now; it’s already over.
  4. __________ trying to do everything perfectly from the start.
  5. __________ in blaming others instead of improving yourself.
  6. __________ staying up late to watch TV every night.
  7. __________ explaining the rules to someone who never listens.
  8. __________ risking your reputation for such a small benefit.
  9. __________ waiting for the “right time” forever.
  10. __________ learning new words without using them.

Đáp án

  1. It’s no good arguing with him when he has already decided.
  2. It’s not worth spending hours on a task that won’t be checked.
  3. It’s no use worrying about the interview now; it’s already over.
  4. It’s pointless trying to do everything perfectly from the start.
  5. There is no point in blaming others instead of improving yourself.
  6. It’s not worth staying up late to watch TV every night.
  7. It’s no good explaining the rules to someone who never listens.
  8. It’s not worth risking your reputation for such a small benefit.
  9. It’s pointless waiting for the “right time” forever.
  10. It’s useless learning new words without using them.

Toàn bộ nội dung trên đã hệ thống đầy đủ những kiến thức quan trọng về cấu trúc It’s no good, từ ý nghĩa, công thức đến cách sử dụng trong từng tình huống cụ thể. Khi hiểu và vận dụng đúng cấu trúc này, bạn sẽ diễn đạt rõ ràng hơn ý sự vô ích của một hành động, đồng thời nâng cao độ chính xác và mạch lạc trong giao tiếp tiếng Anh hằng ngày.

Nếu bạn đang gặp khó khăn với phản xạ tiếng Anh, diễn đạt còn ngập ngừng hoặc thiếu tự tin, khóa học online tại Langmaster chính là giải pháp thông minh, chất lượng, giúp bạn nâng cao kỹ năng giao tiếp nhờ những ưu điểm vượt trội:

  • Tiết kiệm chi phí: Tận dụng mô hình lớp nhóm hiệu quả để nhận được chất lượng đào tạo cao với mức học phí tối ưu nhất.
  • Môi trường học tập tương tác cao: Sĩ số nhỏ giúp bạn tham gia tương tác nhiều hơn, có cơ hội luyện nói thường xuyên, áp dụng kiến thức ngay trong buổi học và dần loại bỏ nỗi sợ sai khi nói tiếng Anh.

Với Langmaster, bạn hoàn toàn yên tâm về chất lượng: Đội ngũ giảng viên chuyên môn cao (IELTS 7.0+/TOEIC 900+) theo dõi sát quá trình học và chỉnh lỗi liên tục ngay khi bạn mắc phải, giúp bạn cải thiện rõ rệt ngay từ buổi đầu tiên. Đồng thời, Langmaster áp dụng phương pháp giảng dạy độc quyền đã được chứng minh hiệu quả, giúp hơn 95% học viên nâng cao khả năng giao tiếp, học nhanh hơn, dễ ghi nhớ và phản xạ tự nhiên hơn trong các tình huống thực tế. Đặc biệt, Langmaster hỗ trợ kiểm tra trình độ miễn phí để đánh giá năng lực ban đầu và tư vấn lộ trình học Tiếng Anh hiệu quả nhất.

Đăng ký ngay hôm nay để bắt đầu hành trình làm chủ tiếng Anh giao tiếp của bạn!

CTA khoá trực tuyến nhóm

>> ĐĂNG KÝ CÁC KHÓA HỌC TIẾNG ANH TẠI LANGMASTER

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác