TIẾNG ANH 1 KÈM 1 - ĐỘT PHÁ KỸ NĂNG GIAO TIẾP SAU 3 THÁNG

KIỂM TRA TRÌNH ĐỘ MIỄN PHÍ & NHẬN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HÓA

HỌC TIẾNG ANH 1 KÈM 1 CÁ NHÂN HÓA

ƯU ĐÃI ĐẾN 25% HỌC PHÍ

Giải đề Cam 19, Test 1, Listening Part 1: Hinchingbrooke Country Park [Full Answers]

Bài nghe Cam 19, Test 1, Listening Part 1: Hinchingbrooke Country Park là một trong những bài kiểm tra toàn diện nhất về kỹ năng Listening IELTS, mang tính học thuật cao. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết transcript, hướng dẫn giải chi tiết từng câu giúp bạn ôn luyện Skill Listening hiệu quả và nâng cao band điểm của mình.

1. Đề bài IELTS Listening Hinchingbrooke Country Park

Questions 1–10

Complete the notes below.

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.

Hinchingbrooke Country Park

The park Area: 1_______ hectares 

Habitats: wetland, grassland and woodland 

Wetland: lakes, ponds and a 2_______ 

Wildlife includes birds, insects and animals

Subjects studied in educational visits include 

Science: Children look at 3_______  about plants, etc. 

Geography: includes learning to use a 4_______  and compass History: changes in land use 

Leisure and tourism: mostly concentrates on the park’s 5_______ 

Music: Children make 6 with natural materials, and experiment with rhythm and speed.

Benefits of outdoor educational visits 

They give children a feeling of 7_______  that they may not have elsewhere. 

Children learn new 8_______  and gain self-confidence.

Practical issues 

Cost per child: 9_______  £  

Adults, such as 10_______, free

Đề bài IELTS Listening Hinchingbrooke Country Park

>> Xem thêm: Cách luyện IELTS Listening hiệu quả từ con số 0 

2. Transcript bài IELTS Listening Hinchingbrooke Country Park

2.1. Transcript Tiếng Anh 

SALLY: Good morning. Hinchingbrooke Country Park, Sally speaking. I’m one of the rangers.

JOHN: Oh hello. My name’s John Chapman, and I’m a teaching assistant at a local primary school. I’ve been asked to arrange a visit to the park for two of our classes. 

SALLY: OK. What would you like to know? 

JOHN: Well, I’m new to this area, so perhaps you could tell me something about the park first, please. 

SALLY: Of course. Altogether the park covers 170 acres, that’s 69 hectares. There are three main types of habitat: wetland, grassland and woodland. The woods are well established and varied, with an oak plantation, and other areas of mixed species. Q1  

JOHN: Right. 

SALLY: The wetland is quite varied, too. The original farmland was dug up around 40 years ago to extract gravel. Once this work was completed, the gravel pits filled with water, forming the two large lakes. There are also several smaller ones, ponds and a stream that flows through the park. Q2 

JOHN: OK, so I suppose with these different habitats there’s quite a variety of wildlife. 

SALLY: There certainly is – a lot of different species of birds and insects, and also animals like deer and rabbits. 

JOHN: And I understand you organise educational visits for school parties. 

SALLY: That’s right. We can organise a wide range of activities and adapt them to suit all ages. 

JOHN: Can you give me some examples of the activities? 

SALLY: Well, one focus is on science, where we help children to discover and study plants, trees and insects. They also collect and analyse data about the things they see. Q3 

JOHN: Uhuh. 

SALLY: Another focus is on geography. The park is a great environment to learn and practice reading a map and using a compass to navigate around the park. Q4 

JOHN: Do you do anything connected with history? 

SALLY: Yes, we do. For instance, the children can explore how the use of the land has changed over time. Then there’s leisure and tourism.

JOHN: That focuses on your visitors, I would imagine. Q5

SALLY: Yes, mostly. The children find out about them, their requirements, the problems they may cause and how we manage these. And another subject we cover is music: here the children experiment with natural materials to create sounds and explore rhythm and tempo. Q6

JOHN: That must be fun!SALLY: Most children really enjoy it.

SALLY: And of course, all the activities are educational, too. Learning outside the classroom encourages children to be creative, and to explore and discover for themselves.

JOHN: I would imagine they get a sense of freedom that might not be a normal part of their lives. Q7  

SALLY: That’s right. And very often the children discover that they can do things they didn’t know they could do, and they develop new skills. This gives them greater self-confidence. Q8 

JOHN: It sounds great. So, what about the practical side of it? How much does it cost for a full-day visit? We would expect to bring between 30 and 40 children. 

SALLY: If there are over 30, it costs £4.95 for each child who attends on the day. We invoice you afterwards, so you don’t pay for children who can’t come because of sickness, for example. There’s no charge for leaders and other adults – as many as you want to bring. Q9 Q10 

JOHN: That sounds very fair. Well, thanks for all the information. I’ll need to discuss it with my colleagues, and I hope to get back to you soon to make a booking. 

SALLY: We’ll look forward to hearing from you. Goodbye. 

JOHN: Goodbye, and thank you.

>> Xem thêm: 10+ sách IELTS Listening hiệu quả nhất theo từng trình độ 

2.2. Transcript Tiếng Việt 

SALLY: Chào buổi sáng. Công viên nông thôn Hinchingbrooke, tôi là Sally. Tôi là một trong những kiểm lâm ở đây.

JOHN: À, xin chào. Tôi tên là John Chapman, hiện tôi là trợ giảng tại một trường tiểu học trong khu vực. Tôi được giao nhiệm vụ sắp xếp một chuyến tham quan công viên cho hai lớp học của trường.

SALLY: Vâng, anh muốn tìm hiểu thông tin gì ạ?

JOHN: Tôi mới chuyển đến khu vực này nên mong cô có thể giới thiệu sơ lược về công viên trước được không?

SALLY: Tất nhiên rồi. Tổng diện tích của công viên là 170 mẫu Anh, tương đương khoảng 69 héc-ta. Công viên có ba dạng môi trường sống chính: vùng đất ngập nước, đồng cỏ và rừng cây. Khu rừng ở đây đã phát triển ổn định và khá đa dạng, bao gồm một khu trồng cây sồi và nhiều khu rừng hỗn hợp với các loài cây khác nhau.

JOHN: Vâng.

SALLY: Khu đất ngập nước cũng rất phong phú. Trước đây, khu đất này vốn là đất nông nghiệp nhưng đã được đào xới cách đây khoảng 40 năm để khai thác sỏi. Sau khi việc khai thác kết thúc, các hố sỏi đã đầy nước và hình thành nên hai hồ lớn. Ngoài ra, còn có nhiều hồ nhỏ, ao và một con suối chảy xuyên qua công viên.

JOHN: Vậy với những môi trường sống khác nhau như thế, chắc hẳn công viên có hệ động vật rất đa dạng.

SALLY: Đúng vậy. Ở đây có rất nhiều loài chim, côn trùng và cả các loài động vật như hươu và thỏ.

JOHN: Tôi được biết công viên có tổ chức các chuyến tham quan mang tính giáo dục cho học sinh phải không?

SALLY: Đúng rồi. Chúng tôi có thể tổ chức rất nhiều hoạt động khác nhau và điều chỉnh cho phù hợp với mọi lứa tuổi.

JOHN: Cô có thể cho tôi vài ví dụ về các hoạt động đó không?

SALLY: Trọng tâm đầu tiên là môn khoa học, nơi chúng tôi giúp trẻ khám phá và tìm hiểu về cây cối, thực vật và côn trùng. Các em cũng sẽ thu thập và phân tích dữ liệu về những gì mình quan sát được.

JOHN: À, tôi hiểu rồi.

SALLY: Một trọng tâm khác là địa lý. Công viên là môi trường lý tưởng để các em học và thực hành kỹ năng đọc bản đồ cũng như sử dụng la bàn để định hướng và di chuyển trong khuôn viên công viên.

JOHN: Thế còn các hoạt động liên quan đến lịch sử thì sao?

SALLY: Có chứ. Ví dụ, các em có thể tìm hiểu sự thay đổi trong cách con người sử dụng đất đai qua các thời kỳ. Ngoài ra còn có nội dung về giải trí và du lịch.

JOHN: Nội dung đó chắc là tập trung vào khách tham quan đúng không?

SALLY: Đúng vậy, là chủ yếu. Các em sẽ tìm hiểu về khách tham quan, nhu cầu của họ, những vấn đề họ có thể gây ra và cách chúng tôi quản lý công viên. Ngoài ra, chúng tôi còn có các hoạt động liên quan đến âm nhạc: các em sẽ thử nghiệm tạo ra âm thanh từ những vật liệu tự nhiên và khám phá nhịp điệu cũng như tiết tấu.

JOHN: Nghe thật thú vị!

SALLY: Hầu hết các em nhỏ đều rất thích những hoạt động này.

SALLY: Và tất nhiên, tất cả các hoạt động đều mang tính giáo dục. Việc học tập ngoài lớp học giúp trẻ phát huy sự sáng tạo, tự do khám phá và tự mình tìm hiểu thế giới xung quanh.

JOHN: Tôi nghĩ các em sẽ cảm nhận được sự tự do – điều mà có thể không phải lúc nào cũng có trong cuộc sống hằng ngày của các em.

SALLY: Đúng vậy. Và rất thường xuyên, các em khám phá ra rằng mình có thể làm được những điều mà trước đây chưa từng nghĩ tới, đồng thời phát triển thêm nhiều kỹ năng mới. Điều này giúp các em tự tin hơn rất nhiều.

JOHN: Nghe thật tuyệt. Vậy về mặt thực tế thì sao? Chi phí cho một chuyến tham quan cả ngày là bao nhiêu? Chúng tôi dự kiến sẽ đưa khoảng từ 30 đến 40 học sinh.

SALLY: Nếu số lượng trên 30 em, chi phí sẽ là 4,95 bảng Anh cho mỗi học sinh tham gia trong ngày. Chúng tôi sẽ gửi hóa đơn sau, vì vậy nhà trường không cần trả tiền cho những em không thể tham gia do ốm đau chẳng hạn. Người dẫn đoàn và các giáo viên đi kèm thì được miễn phí, và anh có thể đưa theo bao nhiêu người lớn tùy ý.

JOHN: Như vậy thì rất hợp lý. Cảm ơn cô đã cung cấp đầy đủ thông tin. Tôi sẽ trao đổi lại với các đồng nghiệp và hy vọng sẽ sớm liên hệ lại để đặt lịch tham quan.

SALLY: Chúng tôi rất mong sớm nhận được phản hồi từ anh. Tạm biệt nhé.

JOHN: Tạm biệt và cảm ơn cô rất nhiều.

3. Đáp án đề IELTS Listening Hinchingbrooke Country Park 

 

Câu 1: 69 / sixty-nine

Câu 6: sounds

Câu 2: stream

Câu 7: freedom

Câu 3: data

Câu 8: skills

Câu 4: map

Câu 9: 4.95

Câu 5: visitors

Câu 10: leaders

Đáp án đề IELTS Listening Hinchingbrooke Country Park

Giải thích chi tiết:

Question 1 – Đáp án: 69 / sixty-nine
Thông tin xuất hiện ngay khi Sally bắt đầu giới thiệu tổng quan về công viên, với cụm từ “the park covers”. Chỗ trống yêu cầu một con số, nội dung liên quan đến diện tích. Trong bài nghe, Sally nói rõ công viên có diện tích 170 acres, tương đương 69 hectares. Vì đề đã gợi ý đơn vị “hectares”, người nghe cần tập trung bắt số đứng trước đơn vị này. Do đó, đáp án là 69 hoặc viết chữ là sixty-nine.

Question 2 – Đáp án: stream
Vị trí thông tin nằm trong đoạn miêu tả khu wetland, khi Sally liệt kê các đặc điểm của khu vực này. Chỗ trống cần một danh từ chỉ thành phần của hệ sinh thái đất ngập nước. Sau khi nhắc đến lakes và ponds, bài nghe tiếp tục bổ sung một yếu tố nữa là “a stream that flows through the park”. Vì vậy, từ phù hợp để hoàn thiện danh sách là stream.

Question 3 – Đáp án: data
Thông tin nằm ngay sau cụm “one focus is on science”, báo hiệu nội dung liên quan đến hoạt động khoa học. Chỗ trống yêu cầu một danh từ, chỉ thứ mà học sinh cần thu thập và phân tích. Trong bài nghe, Sally nói trẻ sẽ “collect and analyse data about the things they see”. Cụm này trong đề đã được diễn đạt lại, nên đáp án chính xác là data.

Question 4 – Đáp án: map
Vị trí thông tin xuất hiện trong phần nói về địa lý, với các cụm “learn and practise” và “navigate around the park”. Chỗ trống yêu cầu danh từ chỉ công cụ học tập. Bài nghe đề cập đến việc học sinh học cách đọc bản đồ và sử dụng la bàn, trong đó “map” là từ phù hợp nhất để điền.

Question 5 – Đáp án: visitors
Thông tin nằm trong đoạn nói về leisure and tourism. Chỗ trống yêu cầu một danh từ chỉ đối tượng mà hoạt động này tập trung vào. John dự đoán rằng nội dung sẽ xoay quanh khách tham quan, và Sally xác nhận điều đó. Trong bài nghe, các vấn đề được nhắc đến đều liên quan đến visitors, nên đây là đáp án chính xác.

Test IELTS Online

Question 6 – Đáp án: sounds
Vị trí thông tin được báo hiệu bằng từ “music”. Chỗ trống cần một danh từ số nhiều, chỉ kết quả của hành động trong hoạt động âm nhạc. Sally nói rằng trẻ em sử dụng vật liệu tự nhiên để tạo ra âm thanh, và động từ “create” trong bài nghe tương ứng với “make” trong đề. Vì vậy, sounds là lựa chọn phù hợp.

Question 7 – Đáp án: freedom
Thông tin nằm sau câu nói về việc học ngoài lớp học. Chỗ trống yêu cầu một danh từ trừu tượng, diễn tả cảm giác mà trẻ có được. John đề cập đến việc trẻ cảm nhận được sự tự do, và Sally đồng ý với nhận định này. Cụm “a sense of” trong bài nghe giúp xác định rõ đáp án là freedom.

Question 8 – Đáp án: skills
Vị trí thông tin xuất hiện khi Sally nói về lợi ích của các hoạt động ngoài trời. Chỗ trống cần một danh từ số nhiều, chỉ điều mà trẻ có thể phát triển. Trong bài nghe, Sally nhấn mạnh rằng trẻ sẽ “develop new skills”, trong khi đề dùng cách diễn đạt tương đương là “learn”. Vì vậy, skills là đáp án chính xác.

Question 9 – Đáp án: 4.95
Thông tin nằm trong phần trao đổi về chi phí, với các cụm “how much does it cost” và “for each child”. Chỗ trống yêu cầu một con số. Sally nói rõ rằng nếu có hơn 30 trẻ thì chi phí là £4.95 cho mỗi em. Do đó, đáp án cần điền là 4.95.

Question 10 – Đáp án: leaders
Vị trí thông tin xuất hiện khi Sally đề cập đến “no charge”. Chỗ trống yêu cầu danh từ chỉ nhóm người lớn được miễn phí. Bài nghe nói rằng không tính phí cho leaders và các người lớn khác đi kèm. Vì đề dùng cấu trúc yêu cầu nêu ví dụ cụ thể cho “adults”, đáp án phù hợp là leaders.

>> Xem thêm: Giải đề Job Hunting IELTS Listening: Audio, Transcript, Answers 

4. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước

Để đạt được band điểm IELTS cao và cải thiện kỹ năng Listening, người học cần xác định lộ trình luyện thi rõ ràng, học tập trong môi trường giao tiếp thực tế và sự hướng dẫn từ giảng viên có chuyên môn cao. Trong số nhiều lựa chọn hiện nay, Langmaster được đánh giá là trung tâm luyện thi IELTS online uy tín tốt nhất dành cho người mất gốc cũng như người mới bắt đầu.

Khóa học IELTS Online tại Langmaster được thiết kế dựa trên giáo trình chuẩn đề thi thật, kết hợp học cá nhân hóa và phản hồi 1-1 từ giảng viên 7.5+ IELTS, giúp học viên phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng: Listening, Speaking, Reading, và Writing.

Lộ trình khóa IELTS

Ưu điểm nổi bật của khóa học IELTS Online Langmaster:

  • Lớp học quy mô nhỏ (7–10 học viên): Tại Langmaster, các lớp IELTS online chỉ 7–10 học viên, tạo môi trường học tập tập trung và tương tác cao. Nhờ vậy, giảng viên có thể theo sát, góp ý và chỉnh sửa chi tiết cho từng học viên – điều mà lớp học đông khó đáp ứng.

  • Lộ trình cá nhân hóa: Langmaster xây dựng lộ trình học cá nhân hóa dựa trên kết quả kiểm tra đầu vào, tập trung vào kỹ năng còn yếu và nội dung theo band điểm mục tiêu. Nhờ vậy, học viên được học đúng trình độ, rút ngắn thời gian và đạt hiệu quả tối ưu.

  • Giảng viên 7.5+ IELTS – chuyên gia luyện thi uy tín: Tại Langmaster, 100% giảng viên sở hữu IELTS từ 7.5 trở lên, có chứng chỉ sư phạm quốc tế CELTA và nhiều năm kinh nghiệm luyện thi. Đặc biệt, giáo viên luôn chấm và phản hồi bài trong vòng 24h, giúp học viên tiến bộ nhanh và duy trì hiệu quả học tập liên tục. 

  • Các buổi coaching 1-1 với chuyên gia – Tăng tốc hiệu quả: Trong suốt khóa học, học viên được kèm cặp qua các buổi coaching 1-1 với chuyên gia IELTS, tập trung ôn luyện chuyên sâu, khắc phục điểm yếu và củng cố kiến thức. Đây là yếu tố quan trọng giúp cải thiện điểm số nhanh chóng và bứt phá hiệu quả.

  • Thi thử định kỳ chuẩn đề thật: Học viên được tham gia thi thử định kỳ mô phỏng phòng thi thật, giúp rèn luyện tâm lý và kỹ năng làm bài thi hiệu quả. Sau mỗi lần thi, bạn sẽ nhận được bản đánh giá chi tiết về điểm mạnh – điểm yếu, cùng với định hướng cải thiện rõ ràng cho từng kỹ năng.

  • Cam kết đầu ra – học lại miễn phí: Langmaster là một trong số ít đơn vị cam kết band điểm đầu ra bằng văn bản. Trong trường hợp học viên không đạt band điểm mục tiêu dù đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khóa học, sẽ được học lại hoàn toàn miễn phí.

  • Học trực tuyến linh hoạt: Lịch học online linh hoạt, tiết kiệm thời gian di chuyển và dễ dàng ghi lại buổi học để ôn tập. Giáo viên theo sát và gọi tên từng học viên, kết hợp bài tập thực hành ngay trong buổi học. Không lo sao nhãng, không lo mất động lực học. 

Hãy đăng ký khóa IELTS online tại Langmaster ngay hôm nay để nhận được buổi HỌC THỬ MIỄN PHÍ trước khi chính thức tham gia khóa học. 

KẾT LUẬN: Như vậy, chúng ta đã vừa cùng nhau phân tích và giải chi tiết đề IELTS Listening Cam 19, Test 1, Listening Part 1: Hinchingbrooke Country Park. Bài viết đã làm rõ các kỹ năng cần thiết để tìm thông tin, nhận biết từ khóa và áp dụng chiến lược nghe hiệu quả. Hy vọng hướng dẫn này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài và cải thiện điểm số Listening IELTS. 

Chúc bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi IELTS sắp tới! 

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác