NẮM VỮNG CẤU TRÚC PUT UP WITH TRONG TIẾNG ANH

Cụm động từ là một chủ đề rộng và phức tạp trong tiếng Anh. Ta thường mất nhiều nhiều thời gian để tích lũy dần dần khối kiến thức khổng lồ này. Bài học hôm nay hãy cùng tìm hiểu về một cụm động từ thường gặp trong tiếng Anh, đó là cấu trúc put up with. Hãy cùng Langmaster nghiên cứu put up with là gì ngay sau đây nhé!

Xem thêm:

=> SIÊU HOT! TỔNG HỢP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH CƠ BẢN TỪ A - Z

=> TẤT TẦN TẬT VỀ CÁCH DÙNG CÁC ĐỘNG TỪ ĐI KÈM VỚI CẢ TO V VÀ V-ING

1. Định nghĩa put up with là gì?

  • Put up with là một cụm động từ trong tiếng Anh, mang nghĩa là chịu đựng hoặc tha thứ.

Ví dụ.

  • My mother can't put up with coldness. (Mẹ tôi không thể chịu đựng được cái lạnh.)
  • Jack is so rude. I don't know why Anna puts up with him. (Jack thật sự rất thô lỗ. Tôi không hiểu tại sao Anna lại tha thứ cho hắn ta.)

2. Cấu trúc put up with

Put up with + something/someone: chịu đựng, tha thứ cho ai, cái gì

Ví dụ.

  • I can put up with the room being untidy, but I hate it if it's not clean. (Tôi có thể chịu đựng căn phòng trở nên bừa bộn, nhưng tôi lại hét nó nếu nó không sạch sẽ.)
  • I don't know how he puts up with their constant complaints. (Tôi không biết anh ấy phải chịu đựng những lời phàn nàn liên tục của họ như thế nào.)
  • I put up with Alan’s mistakes because of his sincere apology. (Tôi tha thứ cho lỗi lầm của Alan bởi lời xin lỗi chân thành của cậu ấy.)
  • My father put up with my stupid thoughts because he loves me so much. (Bố tôi đã tha thứ cho những suy nghĩ ngu ngốc của tôi vì ông ấy yêu tôi rất nhiều.)

null

Định nghĩa put up with là gì

Xem thêm:

=> 1000 CỤM ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH CƠ BẢN THÔNG DỤNG NHẤT

3. Các từ đồng nghĩa với put up with

Bên cạnh cụm động từ put up with mang nghĩa là chịu đựng, tha thứ, Langmaster sẽ cung cấp thêm cho các bạn những từ đồng nghĩa với put up with ngay sau đây.

  • Tolerate /ˈtɒləreɪt/ : Tha thứ, khoan thứ
  • Suffer /ˈsʌfə/ : Chịu đựng, cho phép
  • Endure /ɪnˈdjʊə/ : Cam chịu, chịu được
  • Bear /beə/ : Chịu đựng
  • Stomach /ˈstʌmək/ : Cam chịu (nhục), nuốt (hận)
  • Swallow /ˈswɒləʊ/ : Nuốt, chịu đựng
  • Submit /səbˈmɪt/ : Chịu, cam chịu, quy phục
  • Shoulder /ˈʃəʊldə/ : Vác lên vai, gánh trách nhiệm
  • Accept /əkˈsɛpt/ :  Nhận, chấp nhận, chấp thuận
  • Acknowledge /əkˈnɒlɪʤ/ : Thừa nhận, công nhận
  • Concede /kənˈsiːd/ :  Nhận, thừa nhận
  • Consent /kənˈsɛnt/ : Đồng ý, ưng thuận, thoả thuận, tán thành
  • Defer /dɪˈfɜː/ : Theo, chiều theo, làm theo
  • Receive /rɪˈsiːv/ : Tin, công nhận là đúng
  • Withstand /wɪðˈstænd/ : Chống lại, chống cự, chịu đựng
  • Approve /əˈpruːv/ : Tán thành, đồng ý, bằng lòng
  • Recognise /ˈrɛkəɡnaɪz/ :  Công nhận, thừa nhận, chấp nhận
  • Release /rɪˈliːs / :  Miễn, tha (nợ...), giải thoát
  • Support /səˈpɔːt/ : Chịu đựng, dung thứ

4. Cụm động từ khác của Put

Ngoài cụm động từ put up with, động từ put còn kết hợp với nhiều giới từ khác tạo thành các cụm động từ khác nhau. Hãy cùng tham khảo thêm dưới đây nhé!

  • Put aside: Để dành, gạt sang một bên
  • Put across: Giao tiếp, truyền tải
  • Put back: Để lại chỗ cũ
  • Put by: Lảng tránh
  • Put down: Đặt xuống
  • Put forward: Trình bày ý kiến, đưa ra quan điểm
  • Put in: Đệ đơn, đưa cái gì vào sử dụng
  • Put in for: Đòi hỏi, yêu sách
  • Put off: Hoãn
  • Put on: Mặc (quần áo), đội (mũ), đeo (giày)...
  • Put out: Dập tắt
  • Put through: Hoàn thành, xong xuôi
  • Put up: Dựng lên
  • Put somebody up: Cho ai ở nhờ
  • Put up with: Chịu đựng, tha thứ

null

Cụm động từ khác của Put

5. Bài tập cấu trúc put up with

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

1. It took the firefighters three hours to …………………. the fire.

A. put out

B. put up

C. put by

2. We are having a new oven ………………….

A. put up

B. put in

C. put off

3. Don’t …………………. what you can do today till tomorrow.

A. put out

B. put off

C. put through

4. I'm not going to …………………. his smoking any longer.

A. put by

B. put in

C. put up with

5. She combed her hair and …………………. a hat.

A. put by

B. put up with

C. put on

null

Bài tập cấu trúc put up with

Bài tập 2: Điền giới từ thích hợp vào ô trống

1. Phong puts ... a small amount every year towards his gap year.

2. The seminar has been put ... until next Sunday.

3. The baby is just putting ... an act to win his mother's sympathy.

4. I fail to put ... these hot days

5. Could you put me ... to the chief of marketing?

6. You should put the lights ... when you leave the room.

7. You should work on your soft skills to be able to put your thinking ...

8. My teacher has agreed to put a good word ... for her.

9. Everyone seems to disagree with the suggestion which is put … by Han.

Đáp án

Bài tập 1:

1. put out

2. put in

3. put off

4. put up with

5. put on

Bài tập 2:

1. by 

2. off 

3. on

4. up with

5. through 

6. out 

7. across 

8. in 

9. forward

Xem thêm:

=> 30 CỤM ĐỘNG TỪ TRÁI NGHĨA TRONG TIẾNG ANH

=> TỪ ĐỒNG NGHĨA TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ?

Sau bài học cùng Langmaster bạn đã nắm rõ được put up with là gì chưa? Mong rằng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cấu trúc put up with trong tiếng Anh và các chủ đề xoanh quanh nó. Để giúp bạn hiểu rõ về trình độ tiếng Anh của mình và đưa ra phương hướng học tập thích hợp, hãy làm bài kiểm tra tại đây nhé. Chúc các bạn học tốt!

Nội Dung Hot

HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU

  • Mô hình học 4CE: Class - Club - Conference - Community - E-learning độc quyền của Langmaster
  • Đội ngũ giảng viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Ứng dụng phương pháp Lập trình tư duy (NLP), TPR (Phản xạ toàn thân), ELC (Học thông qua trải nghiệm).
  • Môi trường học tập tích cực, cởi mở và năng động giúp học viên được thỏa sức “đắm mình” vào tiếng Anh và liên tục luyện tập giao tiếp."

Chi tiết

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

Chi tiết

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN

  • Mô hình học trực tuyến, cùng học tập - cùng tiến bộ
  • Giao tiếp liên tục giữa thầy và trò, bạn cùng lớp với nhau giúp sửa lỗi, bù lỗ hổng kiến thức kịp thời
  • Đội ngũ giảng viên chất lượng cao, có nhiều năm kinh nghiệm
  • Lộ trình học thiết kế theo đúng quy chuẩn của Châu Âu
  • Không đổi - ghép lớp suốt quá trình học

Chi tiết


Bài viết khác

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN MIỄN PHÍ
(Hơn 500.000 học viên đã trải nghiệm và giao tiếp tiếng Anh thành công cùng Langmaster. Và giờ, đến lượt bạn...)