Tiếng anh giao tiếp online
Bài 5: Answering machine
Mục lục [Ẩn]
- I. Pre-Listening Exercises
- II. Vocabulary
- III. Listening Exercises
- 1. Nghe audio và trả lời các câu hỏi sau nhé
- 2. Nghe lại audio và tập nói theo script. Bắt chiếc ngữ điệu, phát âm của nhân vât trong audio
- 3. Đóng vai 2 nhân vật nói lại bài nói (chú ý không nhìn script và nghe audio)
- IV. Post - listening
LUYỆN NGHE TIẾNG ANH - ANSWERING MACHINE
I. Pre-Listening Exercises
Ngày nay có rất nhiều dịch vụ điện thoại cho bạn lựa chọn như dịch vụ tin nhắn thoại, dịch vụ nhạc chờ, dịch cụ báo cuộc gọi nhỡ…. Tuy nhiên, cho dù bạn sử dụng dịch vụ gì, việc để lại tin nhắn và hiểu được nội dung tin nhắn là rất quan trọng. Theo bạn câu hỏi nào bạn sẽ nghe được khi nghe một tin nhắn điện thoại?
=> USEFUL TIPS: Có một máy trả lời điện thoại khi bạn vắng nhà là rất quan trọng. Trong đó nội dung tin nhắn ngắn gọn, rõ ràng sẽ giúp người gọi cho bạn hiểu chính xác thông tin mà họ cần để lại là gì (ví dụ: Tên, thời gian gọi, thông tin ngắn gọn)
SCRIPT:
[Phone ringing . . .]
Bill: Hey, this is Bill. I'm sorry I'm not in. Just leave a message.
[Beep]
Hey Bill. This is Hank. I'm just calling to let you know that I'll be a little late to the game tomorrow night. I have to work a few extra hours to finish a report. I should wrap things up sometime between seven and eight though. Oh, then I'm planning on dropping by Lisa's house for about an hour since she's been sick recently. And, uh, one more thing. I'll swing by my house to pick up some food for the game. See you then.
II. Vocabulary
-
wrap up (phrasal verb): to finish
- We need to wrap up this project by the end of the day. -
drop by (phrasal verb): to visit
- Please drop by my place on your way home from work. -
swing by (phrasal verb): drop by, stop by
- I need to swing by the store and pick up some food for dinner.
III. Listening Exercises
1. Nghe audio và trả lời các câu hỏi sau nhé
2. Nghe lại audio và tập nói theo script. Bắt chiếc ngữ điệu, phát âm của nhân vât trong audio
[Phone ringing . . .]
Bill: Hey, this is Bill. I'm sorry I'm not in. Just leave a message.
[Beep]
Hey Bill. This is Hank. I'm just calling to let you know that I'll be a little late to the game tomorrow night. I have to work a few extra hours to finish a report. I should wrap things up sometime between seven and eight though. Oh, then I'm planning on dropping by Lisa's house for about an hour since she's been sick recently. And, uh, one more thing. I'll swing by my house to pick up some food for the game. See you then.
3. Đóng vai 2 nhân vật nói lại bài nói (chú ý không nhìn script và nghe audio)
IV. Post - listening
Luyện tập để lại tin nhắn cho bạn bè trong các tình huống.
-
You're sick, and you can't go to school today. (homework)
-
You want your friend to pick you up after school. (5:30 P.M.)
-
You have to study for a test and play tennis today. (reschedule)
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Việc biết từ vựng nhưng không ghép được thành câu thường do thiếu tư duy cụm từ (collocations) và cấu trúc ngữ pháp, thay vì thiếu từ đơn lẻ.
Để trả lời câu hỏi "How long have you lived there?", có thể dùng cấu trúc "I have lived here for (khoảng thời gian)" hoặc "I have lived here since (mốc thời gian)"
Cách nghe hiểu người bản xứ nói tiếng Anh: Luyện dictation, shadowing; Làm quen với cách nối ấm, nuốt âm, slangs, idioms; mở rộng vốn từ, tạo môi trường tiếng Anh
Now and then (hoặc every now and then) có nghĩa là thỉnh thoảng, đôi khi, lâu lâu một lần, dùng để chỉ một sự việc xảy ra không thường xuyên nhưng có lặp lại
Động từ rely đi kèm với giới từ on hoặc upon. Cấu trúc rely on/upon mang nghĩa là dựa vào, phụ thuộc vào, hoặc tin tưởng vào ai đó, cái gì đó.



