KHÁM PHÁ QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI TRONG TIẾNG ANH CỰC CHUẨN VÀ DỄ NHỚ

Mục lục [Ẩn]

  • A. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NẮM VỮNG QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI
    • 1. Phát âm đuôi chính xác giúp tránh hiểu sai từ, sai nghĩa
    • 2. Phát âm đuôi chính xác giúp cải thiện kỹ năng nghe, nói
  • B. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI ED
    • 1. Đuôi /ed/ được phát âm là /t/
    • 2. Đuôi /ed/ được phát âm là /id/
    • 3. Đuôi /ed/ được phát âm là /d/
  • C. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI S, ES
    • 1. Đuôi s, es được phát âm là /s/
    • 2. Đuôi s, es được phát âm là /iz/
    • 3. Đuôi s, es được phát âm là /z/

Phát âm đuôi là điều rất được chú trọng khi học phát âm nhưng dường như nhiều bạn học tiếng Anh vẫn còn lơ là điều này. Việc phát âm chuẩn sẽ giúp chúng ta nghe tốt và nói tốt hơn. Hiểu được tầm quan trọng của việc phát âm chuẩn, Langmaster giới thiệu đến bạn quy tắc phát âm đuôi trong tiếng Anh cực chuẩn và dễ nhớ. Cùng theo dõi bài viết nhé!

A. TẦM QUAN TRỌNG CỦA VIỆC NẮM VỮNG QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI

1. Phát âm đuôi chính xác giúp tránh hiểu sai từ, sai nghĩa

  • Night (n) /naɪt/: ban đêm
  • Nice (adj) /naɪs/: tốt, đẹp

Dựa trên ví dụ đơn giản này, bạn thấy đấy hai từ này khác từ loại, khác nghĩa nhưng có phiên âm giống nhau, chỉ khác duy nhất âm cuối. Vì vậy mà việc phát âm chính xác âm cuối giúp người nghe không hiểu sai từ mà bạn muốn nói. Phát âm sai sẽ dẫn đến hiểu lầm trong quá trình giao tiếp, người nghe sẽ không hiểu điều mà bạn muốn truyền tải.  

Trong tiếng Anh có rất nhiều trường hợp chỉ khác nhau âm cuối giống như trên. Cho nên khi học phát âm, đừng bỏ qua âm cuối mà hãy chú ý đến nó nhiều hơn. 

2. Phát âm đuôi chính xác giúp cải thiện kỹ năng nghe, nói

Có rất nhiều trường hợp học tiếng Anh cho rằng chỉ cần phát âm sao cho người nghe hiểu là được, không cần phải phát âm chuẩn. Điều này không sai, nhưng phát âm không chuẩn sẽ khiến người nghe đôi khi phải “dùng hết công lực” mới hiểu được bạn nói gì. 

Nhiều người không nhận ra việc phát âm sai, đặc biệt là âm đuôi sẽ ảnh hưởng nhiều đến kỹ năng nghe, nói rất nhiều. Khi bạn phát âm sai một từ, nếu bạn nghe một người phát âm từ đó đúng, bạn tất nhiên sẽ không biết đó là từ gì, thành ra bạn cũng không thể nghe tốt được. Vì thế, khi không biết một từ phát âm như thế nào, hãy tra từ điển phiên âm chính xác của nó, đừng phát âm theo kiểu “viết sao đọc vậy” sẽ không hiệu quả. 

null

Nắm vững quy tắc phát âm đuôi ed, s, es giúp bạn tự tin giao tiếp

(Nguồn: ViDIstudio)

=>KHÁM PHÁ QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI TRONG TIẾNG ANH CỰC CHUẨN VÀ DỄ NHỚ: TẠI ĐÂY

B. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI ED

Trong tiếng Anh, quy tắc phát âm ed áp dụng với những động từ chia ở thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hoặc thể bị động, tận cùng là đuôi ed. Có 3 cách phát âm đuôi ed:

1. Đuôi /ed/ được phát âm là /t/

Khi động từ kết thúc bằng những phụ âm /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/ (thường kết thúc bằng những chữ cái k, p, f, ss, c, x, gh, ch, sh) thì đuôi /ed/ được phát âm là /t/

Ví dụ: • Stopped /stɒpt/: dừng lại

  • Coughed /kɒft/: ho
  • Asked /æskt/: hỏi
  • Mixed /mɪkst/: trộn, trộn lẫn
  • Washed /wɔːʃt/: giặt
  • Catched /kætʃt/: bắt, nắm bắt

2. Đuôi /ed/ được phát âm là /id/

Khi động từ kết thúc bằng /t//d/ thì đuôi /ed/ được phát âm là /id/

Ví dụ: • Wanted /ˈwɑːntɪd/: muốn

  • Added /ˈæd.ɪd/: thêm vào
  • Needed /ˈniː.dɪd/: cần
  • Pointed /pɔɪntɪd/: chỉ ra

3. Đuôi /ed/ được phát âm là /d/

Đối với những trường hợp còn lại, đuôi /ed/ được phát âm là /d/ 

Ví dụ: • Tried /traɪd/: cố gắng

  • Played /pleɪd/: chơi
  • Smiled /smaɪld/: cười

Trường hợp ngoại lệ:

Khi đuôi /ed/ được thêm vào động từ nhằm biến động từ thành tính từ, đuôi /ed/ được phát âm là /id/ bất kể trước /ed/ là gì. 

Ví dụ các tính từ như: aged, blessed, crooked, dogged, naked, learned, ragged, wicked, wretched,...

Xem thêm: 3 quy tắc phát âm đuôi ed nhất định phải biết. 

null

Đuôi /ed/ phát âm theo ba cách chính /id/, /t/, /d/

(Nguồn: 123 Homeschool 4 Me)

Xem thêm:

C. QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI S, ES

Đuôi s, es được thêm vào sau những động từ chia ở thì hiện tại, và những danh từ ở dạng số nhiều. Có 3 quy tắc phát âm đuôi s, es:

1. Đuôi s, es được phát âm là /s/

Những từ có phụ âm cuối là /t/, /p/, /f/, /k/, /ð/ thì đuôi s, es được phát âm là /s/

Ví dụ: • Students  /ˈstjuː.dənts/: học sinh

  • Stops /stɒps/: dừng lại
  • Beliefs /bɪˈliːfs/: sự tin tưởng
  • Books /bʊks/: sách
  • Months /mʌnθs/: tháng

2. Đuôi s, es được phát âm là /iz/

Những từ có phụ âm cuối là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/ /dʒ/ (thường kết thúc là các chữ cái ce, se, cy, x, z, sh, ch, s, ge) thì đuôi s, es được phát âm là /iz/



Ví dụ: • Influences /ˈɪn.flu.ənsiz/: gây ảnh hưởng

  • Nurses /nɜːsiz/: y tá
  • Changes /’t∫eindʒiz/: thay đổi
  • Policies /ˈpɒl.ə.siz/: chính sách
  • Buses /bʌsiz/: xe buýt
  • Kisses /kɪsiz/: nụ hôn

=> NẰM LÒNG 3 QUY TẮC PHÁT ÂM ĐUÔI S/ES TRONG TIẾNG ANH: TẠI ĐÂY

3. Đuôi s, es được phát âm là /z/

Đối với các trường hợp còn lại, những từ có phụ âm cuối kết thúc bằng /b/, /g/, /d/, /ð/, /v/, /l/, /r/, /m/, /n/, /η/ (thường có là những chữ cái b, d, g, l, m, n, ng, r, ve, y) và những nguyên âm (u, e, a, i, o) thì đuôi s, es được phát âm là /z/

Ví dụ: • Plays /pleɪz/: chơi

  • Jobs /dʒɒbz/: nghề nghiệp
  • Islands /ˈaɪ.ləndz/: hòn đảo
  • Sings /sɪŋz/: ca hát
  • Drives /draɪvz/: lái xe

Xem thêm video hướng dẫn:

Giao tiếp tiếng Anh cơ bản - TUYỆT CHIÊU PHÁT ÂM ĐUÔI -S, -ES (P1) [Tiếng Anh giao tiếp Langmaster]

Giao tiếp tiếng Anh cơ bản - TUYỆT CHIÊU PHÁT ÂM ĐUÔI -S, -ES (P2) [Tiếng Anh giao tiếp Langmaster]

null

Đuôi s, es được phát âm theo 3 cách /s/, /iz/, /z/

(Nguồn: VnExpress)

=> Đăng ký học thử miễn phí tại Hà Nội: TẠI ĐÂY

Vậy là qua bài viết này, Langmaster đã cung cấp được những kiến thức cơ bản nhất và những quy tắc phát âm đuôi ed, s, es. Hi vọng sau khi đọc bài viết này bạn có thể nắm chắc được kiến thức quan trọng này và áp dụng thật tốt vào việc nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Anh. Để lại bình luận bên dưới nếu bạn có bất cứ thắc mắc gì hoặc cần tư vấn nhé!

Đừng quên đăng kí trải nghiệm học thử miễn phí cùng Langmaster tại đây.

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác