IELTS Online
Giải đề Junior Cycle Camp IELTS Listening: Transcript & Answer
Mục lục [Ẩn]
Bài nghe Junior Cycle Camp trong IELTS Listening Cambridge 16 Test 3 là một trong những bài kiểm tra toàn diện nhất về kỹ năng IELTS Listening. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp đầy đủ transcript cùng hướng dẫn giải chi tiết từng câu, giúp bạn ôn luyện Listening hiệu quả và từng bước nâng cao band điểm.
1. Đề thi Junior Cycle Camp IELTS Listening
Questions 1 – 10
Complete the notes below.
Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
|
JUNIOR CYCLE CAMP The course focuses on skills and safety ● Charlie would be placed in Level 5. ● First of all, children at this level are taken to practise in a 1 …………… . Instructors ● Instructors wear 2 …………… shirts. ● A 3 …………… is required and training is given. Classes ● The size of the classes is limited. ● There are quiet times during the morning for a 4 …………… or a game. ● Classes are held even if there is 5 …………… . What to bring ● a change of clothing ● a 6 …………… ● shoes (not sandals) ● Charlie’s 7 …………… Day 1 ● Charlie should arrive at 9.20 am on the first day. ● Before the class, his 8 …………… will be checked. ● He should then go to the 9 …………… to meet his class instructor. Cost ● The course costs 10 $…………… per week. |
2. Transcript Junior Cycle Camp IELTS Listening
2.1. Transcript Tiếng Anh
Jake: Hello, Junior Cycle Camp, Jake speaking.
Woman: Hi. I’m calling for some information about the cycle camp – I’m thinking of sending my son.
Jake: Great. Well, it’s held every weekday morning over the summer vacation and we focus on basic cycling skills and safety. We have eight levels for children from three years upwards. How old’s your son?
Woman: Charlie? He’s seven. He can ride a bike, but he needs a little more training before he’s safe to go on the road.
Jake: He’d probably be best in Level Five. They start off practising on the site here, and we aim to get them riding on the road, but first they’re taken to ride in the park, away from the traffic. (Q1)
Woman: Right. And can you tell me a bit about the instructors?
Jake: Well, all our staff wear different coloured shirts. So, we have three supervisors, and they have red shirts. They support the instructors, and they also stand in for me if I’m not around. Then the instructors themselves are in blue shirts, and one of these is responsible for each class. (Q2)
Woman: OK.
Jake: In order to be accepted, all our instructors have to submit a reference from someone who’s seen them work with children – like if they’ve worked as a babysitter, for example. (Q3) Then they have to complete our training course, including how to do lesson plans, and generally care for the well-being of the kids in their class. They do a great job, I have to say.
Woman: Right. And tell me a bit about the classes. What size will Charlie’s class be?
Jake: We have a limit of eight children in each class, so their instructor really gets to know them well. They’re out riding most of the time but they have quiet times too, where their instructor might tell them a story that’s got something to do with cycling, or get them to play a game together. (Q4) It’s a lot of fun.
Woman: It must be. Now, what happens if there’s rain? Do the classes still run? (Q5)
Jake: Oh yes. We don’t let that put us off – we just put on our waterproofs and keep cycling.
Woman: And is there anything special Charlie should bring along with him?
Jake: Well, maybe some spare clothes, especially if the weather’s not so good. And a snack for break time. (Q6)
Woman: How about a drink?
Jake: No, we’ll provide that. And make sure he has shoes, not sandals.
Woman: Sure. And just at present Charlie has to take medication every few hours, so I’ll make sure he has that. (Q7)
Jake: Absolutely. Just give us details of when he has to take it and we’ll make sure he does.
Woman: Thanks.
Jake: Now, there are a few things you should know about Day One of the camp. The classes normally start at nine thirty every morning, but on Day One you should aim to get Charlie here by nine twenty. The finishing time will be twelve thirty as usual. We need the additional time because there are a few extra things to do. The most important is that we have a very careful check to make sure that every child’s helmet fits properly. (Q8) If it doesn’t fit, we’ll try to adjust it, or we’ll find him another one – but he must wear it all the time he’s on the bike.
Woman: Of course.
Jake: Then after that, all the instructors will be waiting to meet their classes, and they’ll meet up in the tent – you can’t miss it. (Q9) And each instructor will take their class away and get started.
Woman: OK. Well that all sounds good. Now can you tell me how much the camp costs a week?
Jake: One hundred ninety-nine dollars. (Q10) We’ve managed to keep the price more or less the same as last year – it was one hundred ninety then. But the places are filling up quite quickly.
Woman: Right. OK, well I’d like to book for …
>> Xem thêm: Giải đề IELTS Listening Cam 12 Test 1: Family Excursions
2.2. Transcript Tiếng Việt
Jake: Xin chào, Trại Junior Cycle Camp, tôi là Jake.
Người phụ nữ: Chào anh. Tôi gọi để hỏi thông tin về trại đạp xe – tôi đang cân nhắc cho con trai mình tham gia.
Jake: Tuyệt vời. Trại được tổ chức vào mỗi buổi sáng các ngày trong tuần trong suốt kỳ nghỉ hè, và chúng tôi tập trung vào các kỹ năng đạp xe cơ bản và an toàn. Chúng tôi có tám cấp độ dành cho trẻ em từ ba tuổi trở lên. Con trai chị bao nhiêu tuổi?
Người phụ nữ: Charlie à? Cháu bảy tuổi. Cháu biết đi xe đạp, nhưng cần được luyện tập thêm trước khi có thể an toàn đi ngoài đường.
Jake: Cháu có lẽ sẽ phù hợp nhất với Cấp độ Năm. Các em sẽ bắt đầu luyện tập ngay tại khu vực trại, và mục tiêu của chúng tôi là cho các em đi xe trên đường, nhưng trước tiên các em sẽ được đưa tới công viên để đạp xe, tránh xa giao thông.
Người phụ nữ: Vâng. Anh có thể cho tôi biết thêm về các huấn luyện viên không?
Jake: Tất nhiên. Tất cả nhân viên của chúng tôi đều mặc áo có màu khác nhau. Chúng tôi có ba người giám sát, họ mặc áo đỏ. Họ hỗ trợ các huấn luyện viên và cũng thay tôi phụ trách nếu tôi không có mặt. Còn các huấn luyện viên thì mặc áo xanh, và mỗi người sẽ phụ trách một lớp.
Người phụ nữ: Được rồi.
Jake: Để được nhận vào làm, tất cả huấn luyện viên đều phải nộp thư giới thiệu từ người từng chứng kiến họ làm việc với trẻ em – ví dụ như khi họ từng làm người trông trẻ. Sau đó họ phải hoàn thành khóa đào tạo của chúng tôi, bao gồm cách lập kế hoạch bài học và chăm sóc sức khỏe, sự an toàn cho các em trong lớp. Phải nói là họ làm việc rất tốt.
Người phụ nữ: Vâng. Anh có thể nói thêm về các lớp học không? Lớp của Charlie sẽ có bao nhiêu em?
Jake: Mỗi lớp có tối đa tám em, vì vậy huấn luyện viên có thể hiểu rõ từng em. Các em sẽ dành phần lớn thời gian để đạp xe, nhưng cũng có những khoảng thời gian yên tĩnh, khi huấn luyện viên có thể kể cho các em nghe một câu chuyện liên quan đến đạp xe hoặc cho các em chơi trò chơi cùng nhau. Rất vui.
Người phụ nữ: Nghe thật thú vị. Thế nếu trời mưa thì sao? Các lớp vẫn diễn ra chứ?
Jake: Có chứ. Chúng tôi không để thời tiết làm gián đoạn – chỉ cần mặc áo chống nước và tiếp tục đạp xe.
Người phụ nữ: Vậy Charlie có cần mang theo thứ gì đặc biệt không?
Jake: Có lẽ nên mang theo quần áo dự phòng, đặc biệt nếu thời tiết không thuận lợi. Và một bữa ăn nhẹ cho giờ giải lao.
Người phụ nữ: Còn nước uống thì sao?
Jake: Chúng tôi sẽ cung cấp. Và nhớ cho cháu mang giày, không phải dép sandal.
Người phụ nữ: Vâng. Hiện tại Charlie cần uống thuốc vài tiếng một lần, nên tôi sẽ đảm bảo cháu mang theo thuốc.
Jake: Hoàn toàn được. Chỉ cần cho chúng tôi biết thời gian cháu cần uống thuốc, chúng tôi sẽ đảm bảo cháu uống đúng giờ.
Người phụ nữ: Cảm ơn anh.
Jake: Bây giờ tôi sẽ nói qua một vài điều về Ngày Đầu Tiên của trại. Các lớp thường bắt đầu lúc chín giờ ba mươi mỗi sáng, nhưng vào Ngày Đầu Tiên, chị nên đưa Charlie tới đây lúc chín giờ hai mươi. Thời gian kết thúc vẫn là mười hai giờ ba mươi như thường lệ. Chúng tôi cần thêm thời gian vì có một số việc bổ sung cần làm. Quan trọng nhất là kiểm tra rất kỹ để đảm bảo mũ bảo hiểm của mỗi em vừa vặn. Nếu mũ không vừa, chúng tôi sẽ điều chỉnh hoặc đổi cho cháu mũ khác – nhưng cháu bắt buộc phải đội mũ trong suốt thời gian đi xe.
Người phụ nữ: Tất nhiên rồi.
Jake: Sau đó, tất cả huấn luyện viên sẽ chờ để gặp lớp của mình, và mọi người sẽ tập trung tại chiếc lều – rất dễ nhận ra. Mỗi huấn luyện viên sẽ dẫn lớp của mình đi và bắt đầu buổi học.
Người phụ nữ: Được rồi, nghe rất ổn. Anh có thể cho tôi biết chi phí mỗi tuần là bao nhiêu không?
Jake: Một trăm chín mươi chín đô la. Chúng tôi cố gắng giữ mức giá gần như không thay đổi so với năm ngoái – khi đó là một trăm chín mươi đô. Tuy nhiên, các suất đang được đăng ký khá nhanh.
Người phụ nữ: Vâng. Được rồi, tôi muốn đăng ký cho …
>> Xem thêm: Giải đề Investigating Taste IELTS Listening: Transcript & Answer
3. Đáp án Junior Cycle Camp IELTS Listening
Dưới đây là đáp án bài IELTS Listening Junior Cycle Camp, giúp bạn đối chiếu kết quả và kiểm tra mức độ nghe hiểu thông tin chi tiết trong bài:

|
Question |
Đáp án |
|---|---|
|
1 |
park |
|
2 |
blue |
|
3 |
reference |
|
4 |
story |
|
5 |
rain |
|
6 |
snack |
|
7 |
medication |
|
8 |
helmet |
|
9 |
tent |
|
10 |
199 |
Giải thích chi tiết
Question 1: park
Thông tin trong bài: “first they’re taken to ride in the park, away from the traffic.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu địa điểm “First of all… are taken to practise in a…”. Trong bài nghe, trước khi cho trẻ luyện đi xe ngoài đường, hoạt động đầu tiên được chuyển sang môi trường an toàn “away from the traffic”. Cụm thông tin then chốt xuất hiện ngay sau từ nối “but first…”, nhấn mạnh bước khởi đầu là “in the park”. Vì vậy, đáp án phù hợp nhất với điều kiện “an toàn, tránh xe cộ” là park.
Question 2: blue
Thông tin trong bài: “the instructors themselves are in blue shirts.”
Giải thích chi tiết: Phần “Instructors” kiểm tra khả năng nghe chi tiết về phân loại nhân sự theo màu áo. Bài nghe nêu hai nhóm: supervisors mặc áo đỏ và instructors mặc áo xanh. Câu hỏi hỏi đúng nhóm “Instructors”, nên từ khóa quyết định là “instructors… blue shirts”. Vì vậy đáp án chính xác là blue.
Question 3: reference
Thông tin trong bài: “have to submit a reference from someone who’s seen them work with children.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu một điều kiện bắt buộc để được nhận làm, đi cùng thông tin “training is given”. Trong bài nghe, điều kiện đầu vào được nhấn mạnh bằng cấu trúc “In order to be accepted… have to…”, và danh từ được nêu rõ là “reference”. Đây là giấy/ thư xác nhận năng lực làm việc với trẻ em, sau đó mới đến bước đào tạo. Vì vậy đáp án là reference.
Question 4: story
Thông tin trong bài: “quiet times… might tell them a story… or… play a game.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu hoạt động trong “quiet times” với cấu trúc “for a ___ or a game”. Bài nghe đưa ra cặp lựa chọn đúng theo thứ tự: “tell them a story” và “play a game”. Vì “story” đứng song song trực tiếp với “game” và nằm đúng vị trí cần điền, đáp án chính xác là story.
Question 5: rain
Thông tin trong bài: “what happens if there’s rain?” + “we just put on our waterproofs and keep cycling.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi kiểm tra điều kiện thời tiết có ảnh hưởng đến việc tổ chức lớp hay không. Từ khóa xuất hiện rõ ràng ngay trong câu hỏi của người gọi “if there’s rain”, và phản hồi khẳng định lớp vẫn chạy “keep cycling”. Điều này xác nhận “rain” là yếu tố thời tiết được đề cập và là đáp án cần điền. Vì vậy đáp án là rain.
Question 6: snack
Thông tin trong bài: “And a snack for break time.”
Giải thích chi tiết: Phần “What to bring” yêu cầu một đồ cần mang theo ngoài quần áo và giày. Trong bài nghe, danh sách được đưa ra rõ: quần áo dự phòng và “a snack for break time”, còn nước uống thì “we’ll provide that”. Vì “snack” là vật được yêu cầu mang theo và được nhấn bằng mục đích “break time”, đáp án là snack.
Question 7: medication
Thông tin trong bài: “has to take medication every few hours.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu vật dụng đặc biệt của Charlie cần mang theo. Trong bài nghe, thông tin này xuất hiện như một lưu ý y tế: cần uống thuốc định kỳ “every few hours”. Nội dung được xác nhận bằng phản hồi cam kết sẽ đảm bảo uống đúng giờ nếu cung cấp lịch. Vì vậy đáp án đúng là medication.
Question 8: helmet
Thông tin trong bài: “check to make sure that every child’s helmet fits properly.”
Giải thích chi tiết: Phần “Day 1” hỏi thứ sẽ được kiểm tra trước khi vào lớp. Bài nghe nhấn mạnh “The most important…” và ngay sau đó là hoạt động kiểm tra độ vừa vặn của “helmet”. Đây là thông tin trọng tâm, được đánh dấu bằng mức độ quan trọng và giải thích thêm về việc điều chỉnh/đổi mũ. Vì vậy đáp án là helmet.
Question 9: tent
Thông tin trong bài: “they’ll meet up in the tent – you can’t miss it.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu địa điểm gặp huấn luyện viên sau khi hoàn tất kiểm tra ban đầu. Trong bài nghe, chuỗi trình tự rất rõ: kiểm tra mũ bảo hiểm xong → tập trung gặp lớp ở “the tent”. Cụm “you can’t miss it” là dấu hiệu nhấn mạnh địa điểm nổi bật, giúp nghe dễ nhận diện. Vì vậy đáp án là tent.
Question 10: 199
Thông tin trong bài: “One hundred ninety-nine dollars.” + “it was one hundred ninety then.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi hỏi chi phí mỗi tuần. Bài nghe nêu giá hiện tại là “one hundred ninety-nine dollars” và ngay sau đó đưa giá năm trước để gây nhiễu “one hundred ninety”. Cấu trúc so sánh này thường xuất hiện trong IELTS Listening để kiểm tra khả năng bám đúng con số cuối cùng/giá hiện hành. Vì vậy đáp án chính xác là 199.
>> Xem thêm: Cách luyện IELTS Listening hiệu quả từ con số 0
4. Khoá học IELTS Online tại Langmaster
Nếu bạn muốn cải thiện và nâng cao band điểm IELTS toàn diện ở cả 4 kỹ năng: Nghe – Nói – Đọc – Viết, thì Langmaster chính là lựa chọn phù hợp dành cho bạn. Với hơn 15 năm kinh nghiệm đào tạo và đồng hành cùng hàng ngàn học viên, Langmaster là một trong những trung tâm luyện thi IELTS online uy tín và chất lượng hàng đầu hiện nay.
Khóa học IELTS Online tại Langmaster được thiết kế dành riêng cho người học Việt Nam, phù hợp với mọi trình độ, từ mất gốc đến band 6.5+, giúp bạn học dễ hiểu, dễ áp dụng, tiến bộ nhanh chóng. Khi tham gia khoá học IELTS Online tại Langmaster, học viên sẽ được:
-
Học trong lớp sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giúp tăng tương tác, giáo viên theo sát từng bạn, phát hiện và sửa lỗi kịp thời.
-
Cá nhân hóa lộ trình học theo mục tiêu band: Dựa trên bài test đầu vào, Langmaster sẽ thiết kế kế hoạch phù hợp nhất, giúp học đúng trọng tâm và rút ngắn thời gian đạt mục tiêu.
-
Giảng viên IELTS 7.5+ chấm chữa chi tiết trong 24h: Giúp học viên nhanh chóng nhận ra lỗi sai, cải thiện rõ rệt từng kỹ năng chỉ sau vài buổi.
-
Thi thử chuẩn format thi thật thường xuyên: Giúp làm quen với áp lực phòng thi, đánh giá chính xác điểm mạnh – điểm yếu để tối ưu chiến lược ôn tập.
-
Coaching 1–1 cùng chuyên gia: Tập trung xử lý từng điểm yếu cá nhân và nâng cấp kỹ thuật làm bài để bứt phá điểm số nhanh.
-
Học online nhưng chất lượng tương đương offline: Học viên vẫn được tương tác trực tiếp, luyện tập nói liên tục và có hệ sinh thái học tập hỗ trợ đầy đủ.
Đăng ký lớp học thử ngay hôm nay để trực tiếp trải nghiệm phương pháp đào tạo chuyên sâu tại Langmaster!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Customer satisfaction survey trong cuốn IELTS Reading Cambridge, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Từ vựng IELTS theo chủ đề thường gặp bao gồm: Chủ đề Education, Environment, Health, Family, Travel, Technology, Sports, Advertisement & Social network, Weather, Entertainment.
Top 10 app học từ vựng IELTS miễn phí hiện nay: 1.1. Magoosh IELTS Vocabulary Flashcards 1.2. IELTS Vocabulary 1.3. IELTS by IDP 1.4. Quizlet 1.5. Memrise…
Giải IELTS Listening Holiday Rental kèm transcript & đáp án chi tiết, giúp bạn hiểu rõ dạng bài, tránh bẫy thường gặp và luyện nghe hiệu quả.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Riverdale Preschool, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.



