FAMOUS ĐI VỚI GIỚI TỪ GÌ? NHỮNG CỤM TỪ VỚI FAMOUS THÔNG DỤNG

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Famous là gì?
  • 2. Famous đi với giới từ gì?
    • 2.1. Famous for
    • 2.2. Famous of
    • 2.3. Famous in
  • 3. Một số cụm từ hay đi với Famous
    • 3.1 Famous last words
    • 3.2. World famous
    • 3.3. Rich and famous
  • 5. Bài tập vận dụng cụm từ đi với Famous
    • Bài tập 1: Với danh sách từ cho sẵn: famous, infamous, in, of, for, as, world. Hãy điển vào chỗ trống sao cho nghĩa thích hợp
    • Bài tập 2: Chọn đáp án đúng sao cho phù hợp với nghĩa của câu

Trong tiếng Anh thường có sự kết hợp giữa động từ, danh từ, tính từ với các tiểu tứ như trạng từ hay giới từ. Trong đó tính từ đi với giới từ là một trong những trường hợp được sử dụng phổ biến nhất. Mỗi loại tính từ sẽ đi kém với các tính từ riêng chứ không có quy luật nào cụ thể vì vậy đòi hỏi bạn phải học thuộc lòng. Với tính từ famous là từ quen thuộc với nhiều người, cũng kết hợp với nhiều giới từ khác nhau. Vậy famous đi với giới từ gì

Trước hết, chúng ta lướt qua video 200 cụm giới từ thông dụng trong tiếng Anh để có cái nhìn tổng quan, từ đó hiểu sâu hơn về vai trò của cụm giới từ với famous trong câu nhé!

1. Famous là gì?

Famous (tính từ) nghĩa là nổi tiếng, nhiều người biết đến, nổi danh

Một số ví dụ dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thật chính xác nghĩa của từ Famous trong các tình huống khác nhau:

  • Mai was one of many famous people at the meeting last day. (Mai là một trong những người có tiếng tăm tại buổi họp ngày hôm qua
  • Many young and famous star have stayed at Phuong Nam hotel that night (Rất nhiều người trẻ và nổi tiếng đã lưu trú lại ở khách sạn Phương Nam vào đêm đó).
  • This was the song that made her famous (Đây là bài hát đã làm cho cô ấy được biết đến nhiều hơn).

Famous là gì?

Xem thêm:

=> TỔNG HỢP KIẾN THỨC CƠ BẢN NHẤT VỀ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH

=> CÁCH NHẬN BIẾT DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

2. Famous đi với giới từ gì?

Câu trả lời là: Famous đi với giới từ FOR, OF, IN.

2.1. Famous for

Famous for mang ý nghĩa đó là nổi tiếng, được biết đến vì cái gì, điều gì.

Ví dụ:

  • Girl generation is a Kpop girlgroup famous for their talent and beauty. (Nhóm Girl generation là nhóm nhạc nữ Kpop nổi tiếng vì tài năng và sắc đẹp của họ)
  • She is famous for her excellent speaking skills and good critical thinking. (Cô ấy nổi tiếng với khả năng thuyết trình tuyệt với và tư duy phản biệt rất sắc sảo.)
  • My father is famous for being a passion artist. (Bố tôi nổi tiếng vì là một nghệ sĩ đam mê với nghề.)
  • Viet Nam is famous for its quality noodles and banh mi. (Việt Nam chúng ta nổi tiếng vì độ chất lượng của bún phở và bánh mì .)

2.2. Famous of

Famous of có nghĩa là sự nổi tiếng hay được biết đến ở trong một hội nhóm nào đó. 

Ví dụ: 

  • The most famous of these greeting will be organized at Cho Ray stadium next week. (Cuộc gặp gỡ nổi tiếng sẽ được tổ chức ở sân vận động Chợ Rẫy vào tuần sau)
  • Jennie is the most famous of the people of this Los Angeles millionaire. (Jennie là người nổi tiếng nhất trong những đứa con của ông triệu phú người Los Angeles này.)
  • This play is the most famous of the works in his career.(Đây là vở kịch nổi tiếng nhất trong số các tác phẩm trong sự nghiệp của ông ta.)

2.3. Famous in

Famous in có nghĩa là nổi tiếng hay được biết đến nhiều ở một lĩnh vực hay khu vực nào đó. 

Ví dụ: 

  • She decides to act the role that made her famous in this television series about the police. (Anh ấy quyết định đóng lại vai diễn đã khiến anh trở nên nổi tiếng trong bộ phim truyền hình nói về người khuyết tật này.)
  • Most of these dishs are famous in Vietnamese in every moring. (Hầu hết những món ăn này đều quen thuộc với người Việt Nam vào mỗi sáng.)
  • The teacher you just met is very famous in the my school. (Thầy giáo mà bạn vừa gặp rất nổi tiếng ở trong trường của tôi)

Tìm hiểu Famous đi với giới từ gì

Xem thêm: 

=> (FULL) 100 CỤM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ

=> TÍNH TỪ VÀ CỤM TÍNH TỪ TIẾNG ANH - TẤT CẢ KIẾN THỨC BẠN CẦN BIẾT

3. Một số cụm từ hay đi với Famous

3.1 Famous last words

“Famous last words” mang nghĩa là “không tin rằng điều mình nói ra không đúng với sự thật”. Cụm từ này được sử dụng trong trường hợp một người nào đó tự tin dõng dạc tuyên bố về một vấn đề. Tuy nhiên vấn đề đó lại không đúng với sự thật khiến cho họ cảm thấy xấu hổ vì những điều mình đã nói ra. 

Ví dụ: He said, “I never love who like her, her character is not the same as me”. Famous last words! He was in relationship with her for 2 years. (Anh ta nói “Tôi sẽ không bao giờ yêu người như cô ta, tính cách của cô ta không giống với tôi. Thật không ngờ, anh ta đang trong mối quan hệ với cô ấy được 2 năm rồi)

3.2. World famous

Cụm từ “world famous” này mang hàm nghĩa đơn giản đó là “được biết đến hay nổi tiếng ở trên toàn thế giới”

Ví dụ: Estee Lauder is a world famous beauty brand. (Estee Lauder là thương hiệu làm đẹp nổi tiếng trên toàn cầu.)

3.3. Rich and famous

Cụm từ “Rich and famous” có thể hiểu đơn giản theo nghĩa hiện hình của nó là “vừa giàu lại vừa nổi tiếng”

Ví dụ: Tiffany Young is a rich and famous singer. (Tiffany Young là một ca sĩ vừa giàu có vừa nổi tiếng.)

Một số cụm từ hay đi với famous

Xem thêm:

5. Bài tập vận dụng cụm từ đi với Famous

Bài tập 1: Với danh sách từ cho sẵn: famous, infamous, in, of, for, as, world. Hãy điển vào chỗ trống sao cho nghĩa thích hợp

1. The album was made….by Truc Nhan singer

2. I don’t like the style of the rich and …..

3. Didn't you know that city was … for thief?.

4. Van Gogh is a world-…. artist.

5. Their goods are famous … the international market

6. She was the most famous … all the teachers at school

7. She is more famous … a researcher than as a teacher. 

8. She has a dream of being a ….-famous actress.

9. This was the song that made her ….

10. She became famous … her company

Đáp án bài tập 1: 

1. The album was made famous by Truc Nhan singer

2. Don’t like the style of the rich and famous

3. Didn’t you know that city was infamous for thief?

4. Van Gogh is a world-famous artist.

5. Their goods are famous in the international market

6. She was the most famous of all the teacher at school

7. She is more famous as a researcher than as a teacher.

8. She has a dream of being a world-famous actress

9. This was the song that made her famous

10. She became famous for her company

Bài tập 2: Chọn đáp án đúng sao cho phù hợp với nghĩa của câu

1. The boy went from department and his mother to rich and…………

A. poor          B. happy           C. famous           D. well-known

2. The girl is a/an………..student in my school.

A. well-known        B. famous         C. both A&B are correct          D. None are correct

3. Lamp is………..discovering of Edison.

A. well-known           B. famous           C. famous for           D. A&B are correct

4. We indeed provided some…………examples of chemical subtances which had an extremely impact on local environment, leading to the damange nature.

A. world-famous       B. famous for        C. famous last words         D. rich and famous

5. Then it gives a detailed script of the various kinds of stage events and the………..other events.

A. famous           B. rich and famous           C. well-known           D. A&C are correct

Đáp án bài tập 2:

1 – C

2 – A

3 – C

4 – A

5 – D

TÌM HIỂU THÊM:

Bài viết trên đã mang đến cho bạn những kiến thức về chủ đề Famous đi với giới từ gì. Đây là một chủ đề hay giúp bạn giải quyết được các bài tập điền từ hay ngay cả trong giao tiếp hàng ngày của bạn. Hy vọng bạn có thể áp dụng chúng thực tế trong các bài thi hay thực hành của mình, Để biết được trình độ tiếng Anh hiện tại của bản thân, hãy tham gia ngay bài test miễn phí tại đây. Đăng ký ngay khóa học cùng Langmaster để có thêm nhiều trải nghiệm học tiếng Anh hữu ích!

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác