Tiếng anh giao tiếp online
Danh từ trong tiếng Anh: Toàn bộ kiến thức từ A-Z
Mục lục [Ẩn]
- 1. Danh từ trong tiếng Anh là gì? (Noun)
- 2. Phân loại danh từ
- 2.1. Phân loại theo danh từ số nhiều và danh từ số ít
- 2.2. Phân loại danh từ không đếm được và danh từ đếm được
- 2.3. Phân loại danh từ ghép và danh từ đơn
- 2.4. Phân loại danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng
- 2.5. Phân loại danh từ theo ý nghĩa: Danh từ chung và Danh từ riêng trong tiếng Anh
- 3. Vị trí của danh từ trong câu
- 3.1. Đứng sau mạo từ
- 3.2. Đứng sau tính từ sở hữu
- 3.3. Đứng sau từ chỉ số lượng
- 3.4. Đứng sau giới từ
- 3.5. Đứng sau từ hạn định
- 4. Vai trò của danh từ
- 4.1. Danh từ/ cụm danh giữ vai trò chủ ngữ trong câu
- 4.2. Danh từ trong tiếng Anh làm tân ngữ sau động từ
- 4.3. Danh từ làm tân ngữ sau giới từ
- 4.4. Danh từ làm bổ ngữ cho tân ngữ
- 4.5. Danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ
- 5. Cách hình thành danh từ trong tiếng Anh
- 6. 100 danh từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh
- 7. Kiến thức về cụm danh từ trong tiếng anh
- 7.1. Định nghĩa
- 7.2. Cấu trúc của cụm danh từ trong tiếng Anh
- 7.3. Cụm danh động từ (Gerund phrase)
- 7.4. Sở hữu cách của danh từ (Possessive Nouns)
- 8. Cách biến đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều
- 8.1. Hầu hết danh từ: thêm “-s”
- 8.2. Danh từ tận cùng bằng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z: thêm “-es”
- 8.3. Danh từ tận cùng bằng “-y”
- 8.4. Danh từ tận cùng bằng “-f” hoặc “-fe”
- 8.5. Danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc
- 9. Cách sử dụng a/an trước danh từ đếm được số ít
- 10. Cách phát âm và sử dụng danh từ số nhiều
- 10.1. Cách phát âm đuôi danh từ số nhiều
- 10.2. Các danh từ số nhiều bất quy tắc
- 10.3. Một số lưu ý khi sử dụng danh từ số nhiều
- 11. Bài tập về danh từ có đáp án
Từ vựng trong tiếng Anh là yếu tố quyết định cho những cuộc giao tiếp thành công. Danh từ cũng thế, đây là phần vô cùng quan trọng trong giao tiếp. Thế nhưng bạn không thể nắm hết các danh từ, cách sử dụng, trước danh từ là gì và sau danh từ là từ loại gì trong tiếng Anh? Vì thế, hãy cùng Langmaster tìm hiểu về danh từ trong tiếng Anh và 100 danh từ được dùng phổ biến nhất. Bạn sẽ tạo được những cuộc hội thoại hoàn chỉnh và giao tiếp lưu loát nhanh chóng.
| Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster. 👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay! |
1. Danh từ trong tiếng Anh là gì? (Noun)
1.1. Khái niệm danh từ trong tiếng Anh
Danh từ trong tiếng Anh là gì? Danh từ (Noun) là những từ chỉ một người, tên gọi sự vật, sự việc, hiện tượng một tình trạng hay một cảm xúc. Danh từ được chia là nhiều loại như: danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ địa điểm, danh từ hiện tượng thời tiết,...
Cách nhận biết danh từ trong tiếng Anh và cách dùng danh từ là kiến thức rất cần thiết. Vì danh từ là một yếu tố cấu thành bắt buộc phải nắm khi học tiếng Anh, nhất là khi giao tiếp. Bạn cần phải tích lũy và thành thạo được danh từ một cách tốt nhất.
1.2. Ví dụ về danh từ trong tiếng Anh
Các danh từ chỉ người trong tiếng Anh: we (chúng ta), teacher (cô giáo), the women (phụ nữ),…
Danh từ chỉ con vật: bird (con chim), giraffe (con hươu cao cổ), cattle (gia súc)…
Danh từ chỉ vật trong tiếng Anh: shoes (giày), desk (bàn làm việc), phone (điện thoại),…
Danh từ chỉ hiện tượng thời tiết: rain (cơn mưa), breeze (cơn gió nhẹ),…
Danh từ chỉ địa điểm: library (thư viện), coffee shop (quán cà phê),…
Danh từ chỉ khái niệm: tradition (truyền thống), quality (chất lượng), knowledge (kiến thức)…
2. Phân loại danh từ
Hiện có rất nhiều danh từ trong bảng từ vựng tiếng Anh. Bạn có thể tìm danh từ theo các các phân loại sau.

|
Loại danh từ |
Đặc điểm |
Ví dụ |
|
Danh từ số ít và số nhiều |
Phân biệt dựa trên số lượng được nói đến |
dog – dogs, child – children |
|
Danh từ đếm được và không đếm được |
Dựa vào khả năng đếm trực tiếp bằng số |
book, cat / water, milk |
|
Danh từ đơn và danh từ ghép |
Phân biệt dựa trên cấu tạo của danh từ |
car, mouse / bus station, software |
|
Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng |
Dựa vào việc danh từ có thể cảm nhận bằng giác quan hay chỉ khái niệm, cảm xúc |
table, horse / happiness, belief |
|
Danh từ chung và danh từ riêng |
Dựa vào việc danh từ chỉ tên gọi chung hay tên riêng |
country, river / Vietnam, Nile River |
2.1. Phân loại theo danh từ số nhiều và danh từ số ít
Danh từ trong tiếng Anh nếu có số lượng lớn hơn hai sẽ được chia ở số nhiều. Danh từ số nhiều thông thường được tạo thành bằng cách thêm cuối danh từ số ít đuôi “s” hoặc “es”. Dĩ nhiên, cách đọc danh từ sẽ có thay đổi cách đọc theo âm s/es
Ví dụ:
- Danh từ số ít: Dog, House, Bed
- Danh từ số nhiều: Dogs, Houses, Beds
Cần lưu ý là sẽ có một số danh từ không theo quy tắc thêm s/es này. Bạn phải học thuộc cho chính xác. Một số danh từ số nhiều ngoại lệ như: Mouse - Mice, Child - Children, Foot - Feet, Tooth - Teeth.
2.2. Phân loại danh từ không đếm được và danh từ đếm được
Các danh từ xếp trong nhóm danh từ không đếm được sẽ không có dạng cấu tạo số nhiều. Danh từ loại này phải đi kèm với đơn vị khác mới có thể đếm được. Còn danh từ đếm được là danh từ đếm được bằng số lượng cụ thể.
Ví dụ:
- Danh từ đếm được: book (cuốn sách), cat (con mèo),..
- Danh từ không đếm được: milk (sữa), water (nước),...
2.3. Phân loại danh từ ghép và danh từ đơn
Danh từ đơn là các danh từ đứng riêng lẻ. Danh từ đơn không kết hợp cùng từ loại danh từ hay tính từ khác. Danh từ ghép là danh từ tạo ra từ cách ghép 2 từ với nhau.
Ví dụ:
- Danh từ đơn: car (xe), mouse (con chuột)
- Danh từ ghép: bus station (bến xe buýt), software (phần mềm)
2.4. Phân loại danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng
Chúng ta có các loại danh từ cụ thể như:
- Danh từ riêng: Danh từ chỉ tên riêng của người, vùng đất, sự vật,địa danh như: China, Vinh Long, Donald Trump…
- Danh từ chung: Danh từ chỉ chung một loại hay một loài. Ví dụ: horse, house, table…
Còn các danh từ trừu tượng chỉ các khái niệm mang ý nghĩa trừu tượng. Ví dụ như revenge (sự trả thù), happiness (niềm hạnh phúc), belief (niềm tin),...
2.5. Phân loại danh từ theo ý nghĩa: Danh từ chung và Danh từ riêng trong tiếng Anh
Danh từ chung trong tiếng Anh (Common Nouns) có thể hiểu là các danh từ chỉ sự vật, sự việc, hiện tượng xung quanh chúng ta.
VD: adult (người trưởng thành), people (con người),…
Danh từ riêng trong tiếng Anh (Proper Nouns) có thể hiểu là các danh từ chỉ tên riêng của một sự vật, sự việc xụ thể, chẳng hạn như tên người, tên địa điểm, tên hiện tượng,…
VD: Tom (tên người), India (Ấn Độ), Nile River (sông Nin),…
3. Vị trí của danh từ trong câu
Khi đã hiểu chức năng của các danh từ trong tiếng Anh, bạn cần biết cách sử dụng chúng, trước danh từ là gì và sau danh từ là từ loại gì trong tiếng Anh. Danh từ có thể đứng nhiều vị trí khác nhau trong câu.
3.1. Đứng sau mạo từ
Danh từ đứng sau mạo từ như a, an, the. Trong trường hợp này thì giữa mạo từ và danh từ thường sẽ có tính từ bổ nghĩa.
Ví dụ: A lovely girl (một cô gái dễ thương), a good boy (một chàng trai tài giỏi),…
3.2. Đứng sau tính từ sở hữu
Danh từ đứng sau tính từ sở hữu cách như your, my, his, her, its, our, their,… Ở giữa tính từ sở hữu với danh từ thường sẽ có tính từ bổ nghĩa đi kèm.
Ví dụ: My old computer (máy tính cũ của tôi), her black hat (chiếc nón đen của cô ấy),…
3.3. Đứng sau từ chỉ số lượng
Danh từ đứng sau từ chỉ số lượng. Các từ đó có thể là little, few, some, many, any all…
Ví dụ: I need some milk. (Tôi cần một chút sữa)
3.4. Đứng sau giới từ
Vị trí của danh từ trong tiếng Anh là đứng sau giới từ như in, for, of, under,… Chức năng của danh từ lúc này là bổ nghĩa cho giới từ.
Ví dụ: We need a good solution to that problem. (Chúng tôi cần một giải pháp tốt cho vấn đề đó)
3.5. Đứng sau từ hạn định
Danh từ có thể được đặt đứng sau một vài từ hạn định. Các từ đó là this, that, these, those, both,…
Ví dụ: That girl look so cute. (Cô gái đó nhìn rất đáng yêu)

4. Vai trò của danh từ
Danh từ, cụm danh từ trong tiếng Anh có số lượng rất lớn. Nó tham gia vào rất nhiều vai trò trong câu. Cụ thể là
4.1. Danh từ/ cụm danh giữ vai trò chủ ngữ trong câu
Khi giữ vai trò chủ ngữ, danh từ nằm ở vị trí đầu câu, đứng trước động từ được chia
Ví dụ:
- Math is my favorite subject. (Toán là môn học yêu thích của tôi)
- This table is brown (Cái bàn này màu nâu)
4.2. Danh từ trong tiếng Anh làm tân ngữ sau động từ
Một số động từ phải có tân ngữ. Danh từ sẽ được dùng làm tân ngữ cho động từ. Lúc này danh từ sẽ đứng ngay sau động từ đó.
Ví dụ:
- I buy a new shirt (Tôi vừa mua một cái áo mới)
- She eats fish (Cô ấy ăn cá)
4.3. Danh từ làm tân ngữ sau giới từ
Một số trường hợp danh từ sẽ làm tân ngữ cho giới từ. Lúc này danh từ sẽ đứng phía sau giới từ đó.
Ví dụ:
- I work at this store (Tôi làm việc ở cửa hàng này)
- She has to pay attention to Tom. (Cô ấy phải để ý tới Tom).
4.4. Danh từ làm bổ ngữ cho tân ngữ
Danh từ đứng sau động từ như appoint, name, declare… nó có thể trở thành bổ ngữ cho tân ngữ trong câu.
Ví dụ: They named their son David. (Họ đặt tên con trai là David.)
Xem thêm:
=> TẤT TẦN TẬT KIẾN THỨC VỀ DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH BẠN CẦN BIẾT
=> 100 CỤM DANH TỪ THƯỜNG GẶP NHẤT TRONG BÀI THI TOEIC
4.5. Danh từ làm bổ ngữ cho chủ ngữ
Khi đóng vai trò bổ ngữ cho ngủ ngữ, danh từ đứng sau các động từ nối như tobe, become, seem,…
VD: John is an excellent student. (John là một học sinh xuất sắc)
-> “An excellent student” là danh từ và làm bổ ngữ cho chủ ngữ “John”
5. Cách hình thành danh từ trong tiếng Anh
Trong tiếng Anh, danh từ có thể được hình thành theo nhiều cách khác nhau, phổ biến nhất là thêm hậu tố vào từ gốc, ghép các từ lại với nhau hoặc sử dụng dạng V-ing. Nắm được những cách này sẽ giúp bạn dễ dàng nhận diện và mở rộng vốn từ vựng.
5.1. Tạo danh từ bằng hậu tố
Một trong những cách phổ biến để hình thành danh từ là thêm hậu tố (suffix) vào sau động từ, tính từ hoặc một danh từ khác. Tùy từng hậu tố, từ mới có thể mang ý nghĩa chỉ người, sự vật, trạng thái, phẩm chất, lĩnh vực hoặc hành động.
Một số hậu tố thường gặp:

| Hậu tố | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| -er / -or | teach → teacher; act → actor | Người thực hiện hành động |
| -ant / -ent | assist → assistant; attend → attendant | Người thực hiện hoặc liên quan đến hành động |
| -ee | employ → employee; interview → interviewee | Người nhận tác động của hành động |
| -ist | science → scientist; art → artist | Người làm việc hoặc hoạt động trong một lĩnh vực |
| -ian | music → musician; politics → politician | Người thuộc một lĩnh vực |
| -ness | happy → happiness; kind → kindness | Trạng thái, phẩm chất |
| -ity / -ty | active → activity; safe → safety | Trạng thái, tính chất |
| -tion / -sion | inform → information; decide → decision | Hành động, quá trình hoặc kết quả |
| -ment | develop → development; agree → agreement | Hành động, quá trình hoặc kết quả |
| -ance / -ence | perform → performance; exist → existence | Trạng thái, quá trình hoặc kết quả |
| -ship | friend → friendship; partner → partnership | Mối quan hệ, trạng thái |
| -dom | free → freedom; king → kingdom | Trạng thái, phạm vi hoặc lĩnh vực |
| -ism | capital → capitalism; tourism → tourism | Hệ tư tưởng, học thuyết hoặc lĩnh vực |
| -th | wide → width; strong → strength | Trạng thái, tính chất |
| -ure | fail → failure; expose → exposure | Hành động, kết quả hoặc trạng thái |
Lưu ý: Không phải cứ thêm một hậu tố bất kỳ vào từ gốc là tạo được danh từ. Cách biến đổi chính tả và hậu tố phụ thuộc vào từng từ, vì vậy nên học theo các dạng từ thông dụng thay vì áp dụng máy móc một công thức.
5.2. Tạo danh từ ghép
Danh từ ghép (compound noun) được hình thành bằng cách kết hợp hai hoặc nhiều từ để tạo thành một danh từ mới. Trong đó, từ cuối cùng thường là thành phần chính và quyết định đối tượng mà cụm từ đề cập đến.
Danh từ ghép có thể được viết liền, cách hoặc có dấu gạch nối, tùy từng từ.
Ví dụ:
-
class + room → classroom: phòng học
-
bus + stop → bus stop: trạm xe buýt
-
tooth + brush → toothbrush: bàn chải đánh răng
-
mother + in + law → mother-in-law: mẹ chồng/mẹ vợ
Trong một số danh từ ghép, từ đứng trước có chức năng bổ nghĩa cho danh từ chính đứng sau.
Ví dụ: coffee shop → shop là danh từ chính, còn coffee cho biết đây là cửa hàng bán/phục vụ cà phê.
5.3. Danh động từ và cụm danh từ liên quan
Danh động từ (gerund) là dạng V-ing được sử dụng như một danh từ trong câu. Danh động từ có thể đóng vai trò chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ.
Ví dụ:
-
Swimming is good for your health. (Bơi lội tốt cho sức khỏe.)
-
I enjoy reading books. (Tôi thích đọc sách.)
-
Learning English takes time and practice. (Việc học tiếng Anh cần thời gian và luyện tập.)
Ngoài danh động từ, dạng V-ing còn có thể xuất hiện trong các cụm từ có chức năng bổ nghĩa cho danh từ. Khi đó, cần phân biệt rõ giữa gerund và V-ing dùng như từ bổ nghĩa trong danh từ ghép.
Ví dụ:
-
a swimming pool → hồ bơi
-
a washing machine → máy giặt
-
a dining room → phòng ăn
Trong các ví dụ trên, swimming, washing, dining góp phần xác định mục đích hoặc chức năng của danh từ đứng sau. Vì vậy, không nên hiểu đơn giản rằng cứ có V-ing + noun là đang “tạo danh từ” bằng cách thêm -ing.
6. 100 danh từ được sử dụng nhiều nhất trong tiếng Anh
Dưới đây là những danh từ phổ biến nhất trong tiếng Anh. Bạn có thể sử dụng danh từ theo nhiều cách, viết dạng danh từ đơn lẫn danh từ ghép trong tiếng Anh.
- Time /taɪm/: thời gian
- Year /jɪr/: năm
- People /ˈpipəl/: con người
- Way /weɪ/: con đường
- Day /deɪ/: ngày
- Man /mən/: đàn ông
- Thing /θɪŋ/: sự vật
- Woman /ˈwʊmən/: phụ nữ
- Life /laɪf/: cuộc sống
- Child /ʧaɪld/: con cái
- World /wɜrld/: thế giới
- School /skul/: trường học
- State /steɪt/: trạng thái
- Family /ˈfæməli/: gia đình
- Student /ˈstudənt/: học sinh
- Group /grup/: nhóm
- Country /ˈkʌntri/: đất nước
- Problem /ˈprɑbləm/: vấn đề
- Hand /hænd/: bàn tay
- Part /pɑrt/: bộ phận
- Place /pleɪs/: vị trí
- Case /keɪs/: trường hợp
- Week /wik/: tuần
- Company /'kʌmpəni/: công ty
- System /ˈsɪstəm/: hệ thống
- Program /ˈproʊˌgræ m/: chương trình
- Question /ˈkwɛsʧən/: câu hỏi
- Work /wɜrk/: công việc
- Government /ˈgʌvərmənt/: chính phủ
- Number /ˈnʌmbər/: con số
- Night /naɪt/: ban đêm
- Point /pɔɪnt/: điểm
- Home /hoʊm/: nhà
- Water /ˈwɔtər/: nước
- Room /rum/: căn phòng
- Mother /'mʌðər/: mẹ
- Area /ˈɛriə/: khu vực
- Money /ˈmʌni/: tiền bạc
- Story /ˈstɔri/: câu chuyện
- Fact /fækt/: sự thật
- Month /mʌnθ/: tháng
- Lot /lɑt/: từng phần
- Right /raɪt/: quyền lợi
- Study /ˈstʌdi/: học tập
- Book /bʊk/: cuốn sách
- Eye /aɪ/: mắt
- Job /ʤɑb/: nghề nghiệp
- Word /wɜrd/: từ
- Business /ˈbɪznəs/: kinh doanh
- Issue /ˈɪʃu/: vấn đề
- Side /saɪd/: khía cạnh
- Kind /kaɪnd/: loại
- Head /hɛd/: đầu
- House /haʊs/: ngôi nhà
- Service /ˈsɜrvəs/: dịch vụ
- Friend /frɛnd/: người bạn
- Father /ˈfɑðər/: cha
- Power /ˈpaʊər/: năng lượng
- Hour /ˈaʊər/: giờ
- Game /geɪm/: trò chơi
- Line /laɪn/: vạch kẻ
- End /ɛnd/: kết thúc
- Member /ˈmɛmbər/: thành viên
- Law /lɔ/: luật pháp
- Car /kɑr/: xe hơi
- City /ˈsɪti/: thành phố
- Community /kəmˈjunəti/: cộng đồng
- Name /neɪm/: tên gọi
- President /ˈprɛzəˌdɛnt/: chủ tịch
- Team /tim/: nhóm, đội
- Minute /ˈmɪnət/: phút
- Idea /aɪˈdiə/: ý tưởng
- Kid /kɪd/: trẻ con
- Body /ˈbɑdi/: cơ thể
- Information /ˌɪnfərˈmeɪʃən/: thông tin
- Back /bæk/: phía sau
- Parent /ˈpɛrənt/: phụ huynh
- Face /feɪs/: gương mặt
- Others /ˈʌðərz/: những cái khác
- Level /ˈlɛvəl/: cấp bậc
- Office /ˈɔfəs/: văn phòng
- Door /dɔr/: cánh cửa
- Health /hɛlθ/: sức khỏe
- Person /ˈpɜrsən/: con người
- Art /ɑrt/: nghệ thuật
- War /wɔr/: chiến tranh
- History /ˈhɪstəri/: lịch sử
- Party /ˈpɑrti/: bữa tiệc
- Result /rɪˈzʌlt/: kết quả
- Change /ʧeɪnʤ/: thay đổi
- Morning /ˈmɔrnɪŋ/: buổi sáng
- Reason /ˈrizən/: lý do
- Research /riˈsɜrʧ/: nghiên cứu
- Girl /gɜrl/: cô gái
- Guy /gaɪ/: chàng trai
- Moment /ˈmoʊmənt/: hiện tại
- Air /ɛr/: không khí
- Teacher /tiʧər/: giáo viên
- Force /fɔrs/: lực lượng
- Education /ɛʤəˈkeɪʃən/: giáo dục
Xem thêm: DANH ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH LÀ GÌ VÀ NHỮNG TRƯỜNG HỢP ĐI KÈM
| Học tiếng Anh mãi vẫn ngại giao tiếp? Trải nghiệm lớp học thử miễn phí cùng giáo viên Langmaster để kiểm tra trình độ, xây dựng lộ trình cá nhân hóa và tự tin nói tiếng Anh! 👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay |
7. Kiến thức về cụm danh từ trong tiếng anh
7.1. Định nghĩa
Cụm danh từ được hiểu là một nhóm từ, bao gồm một danh từ đóng vai trò là thành tố chính (head), các thành phần khác đứng trước hoặc sau để bổ nghĩa cho danh từ đó và được gọi là các từ bổ nghĩa (modifiers). Cụm danh từ đóng vai trò, chức năng như một danh từ thông thường, có thể làm chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
Ví dụ: sunny day (ngày nắng nhẹ), an interesting book (một cuốn sách hay), my box of apples (hộp táo của tôi),…
7.2. Cấu trúc của cụm danh từ trong tiếng Anh
Cấu trúc: Hạn định từ + bổ ngữ + danh từ chính
Hạn định từ gồm có: mạo từ (a,an,the), từ chỉ định (this, that, these, those), lượng từ (one. two, three, four,…), tính từ sở hữu (my, your, our, their, his, her, its).
VD: These two bicycle were stolen yesterday. (Hai chiếc xe đạp này bị mất hôm qua)
Thông thường, bổ ngữ trong cụm danh từ sẽ là tính từ, tác dụng của tính từ này là bổ nghĩa cho danh từ chính trong câu. Trong trường hợp có nhiều tính từ bổ nghĩa, bạn cần lưu ý sắp xếp chúng theo quy tắc OSACOMP dưới đây:
- Opinion (quan điểm, đánh giá) – Ví dụ: tasty, interesting, boring,...
- Size/Shape (kích cỡ) – Ví dụ: tiny, short, huge, small,…
- Age (độ tuổi, thời gian tồn tại) – Ví dụ: old, young, new,..
- Color (màu sắc) – Ví dụ: blue, brown, orange,…
- Origin (nguồn gốc, xuất xứ) – Ví dụ: Korean, Vietnamese, Polish,…
- Material (chất liệu) – Ví dụ: wooden, plastic, cotton, steel,...
- Purpose (mục đích, tác dụng) – Ví dụ: drinking, washing,…
VD: a lovely small garden (một khu vườn nhỏ đáng yêu), a beautiful new pink Korean denim dress (một chiếc váy màu hồng của Hàn Quốc đẹp đẽ)
7.3. Cụm danh động từ (Gerund phrase)
Cụm danh động từ là một cụm từ bắt đầu bằng động từ thêm đuôi -ing và theo sau đó là các tân ngữ hay từ bổ nghĩa (phổ biến là trạng từ). Nhóm từ này được gọi là cụm danh động từ bởi chúng được sử dụng với vai trò, chức năng như một danh từ. Chức năng thông thường trong câu của chúng là chủ ngữ, bổ ngữ hoặc tân ngữ.
Ví dụ:
- Playing football is one of his hobbies. (Chơi bóng đá là một trong các sở thích của anh ấy.)
- My mother loves watching comedies. (Mẹ tôi thích xem phim hài kịch)
7.4. Sở hữu cách của danh từ (Possessive Nouns)
Sở hữu cách là một hình thức cấu trúc ngữ pháp thể hiện “quyền sở hữu” của một người, một loài vật, hoặc một quốc gia,… đối với một người hay một vật nào đó. Khi sử dụng sở hữu cách đối với danh từ, có một số điều bạn cần lư ý như sau:
- Cấu trúc chung: Người sở hữu‘s + vật/ người thuộc quyền sở hữu (nghĩa là thuộc về người đó)
VD: Haaland’ s ball (Bóng của Haaland), Chau’s father (bố của Châu),… - Đối với danh từ số ít và danh từ số nhiều và không kết thúc bằng chữ “s”: Thêm ‘s vào sau.
VD: a student's main responsibility (nhiệm vụ của một học sinh), women’s shoes (giày của phụ nữ),… - Đối với danh từ số nhiều có tận cùng là “s”: Thêm dấu ‘ vào sau chữ “s”.
VD: the chickens’ eggs (trứng của những con gà), the employees’ choice (lựa chọn của các nhân viên),… - Đối với danh từ ghép: Thêm ‘s vào sau từ cuối cùng của danh từ
VD: my brother-in-law’s house (nhà của anh rể tôi), the running shoes' laces (dây của đôi giày chạy)… - Đối với danh từ chỉ tên riêng: thêm ‘s vào sau danh từ đó
VD: Minh’s dream (ước mơ của Minh), Eddy’s bike (xe đạp của Eddy),…
8. Cách biến đổi danh từ số ít sang danh từ số nhiều
Trong tiếng Anh, danh từ số nhiều thường được hình thành bằng cách thêm -s hoặc -es vào danh từ số ít. Tuy nhiên, tùy vào chữ cái tận cùng của từ, cách chuyển sang số nhiều có thể thay đổi.
8.1. Hầu hết danh từ: thêm “-s”
Với phần lớn danh từ, chỉ cần thêm -s vào sau danh từ số ít để tạo dạng số nhiều.
Ví dụ:
-
a finger → fingers (những ngón tay)
-
a ruler → rulers (những cây thước)
-
a house → houses (những ngôi nhà)
-
a book → books (những quyển sách)
8.2. Danh từ tận cùng bằng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z: thêm “-es”
Với các danh từ kết thúc bằng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -z, ta thường thêm -es để tạo dạng số nhiều.
Ví dụ:
-
a bus → buses (những chiếc xe buýt)
-
a class → classes (những lớp học)
-
a bush → bushes (những bụi cây)
-
a watch → watches (những chiếc đồng hồ)
-
a box → boxes (những cái hộp)
-
a quiz → quizzes (những bài kiểm tra)
Lưu ý: Với danh từ tận cùng bằng -z, thường phải nhân đôi z trước khi thêm -es: quiz → quizzes. Danh từ kết thúc bằng -o không có một quy tắc duy nhất. Một số danh từ thêm -es, trong khi nhiều danh từ khác chỉ thêm -s.
Một số danh từ thường thêm -es:
-
a tomato → tomatoes (những quả cà chua)
-
a potato → potatoes (những củ khoai tây)
-
a hero → heroes (những người hùng)
-
an echo → echoes (những tiếng vọng)
Một số danh từ thường chỉ thêm -s:
-
a photo → photos (những bức ảnh)
-
a piano → pianos (những chiếc đàn piano)
-
a radio → radios (những chiếc đài)
-
a video → videos (những video)
-
a zoo → zoos (những sở thú)
-
a kangaroo → kangaroos (những con chuột túi)
Lưu ý: Không nên ghi nhớ quy tắc “danh từ tận cùng bằng -o thì thêm -es” vì có khá nhiều ngoại lệ. Cách tốt nhất là học dạng số nhiều của những từ thường gặp.
8.3. Danh từ tận cùng bằng “-y”
Cách chuyển sang số nhiều phụ thuộc vào chữ cái đứng ngay trước -y.
Trường hợp 1: Trước -y là phụ âm → đổi -y thành -i rồi thêm -es
Ví dụ:
-
a fly → flies (những con ruồi)
-
a baby → babies (những em bé)
-
a city → cities (những thành phố)
Trường hợp 2: Trước -y là nguyên âm → giữ nguyên -y và thêm -s
Ví dụ:
-
a boy → boys (những cậu bé)
-
a toy → toys (những món đồ chơi)
-
a key → keys (những chiếc chìa khóa)
8.4. Danh từ tận cùng bằng “-f” hoặc “-fe”
Với một số danh từ tận cùng bằng -f/-fe, ta đổi -f/-fe → -ves khi chuyển sang số nhiều.
Ví dụ:
-
a leaf → leaves (những chiếc lá)
-
a knife → knives (những con dao)
-
a wife → wives (những người vợ)
-
a life → lives (những cuộc sống)
Tuy nhiên, không phải tất cả danh từ tận cùng bằng -f/-fe đều chuyển thành -ves. Một số danh từ chỉ cần thêm -s.
Ví dụ:
-
a roof → roofs (những mái nhà)
-
a belief → beliefs (những niềm tin)
-
a chief → chiefs (những thủ lĩnh)
-
a chef → chefs (những đầu bếp)
-
a cliff → cliffs (những vách đá)
-
a safe → safes (những chiếc két sắt)
Ngoài ra, một số từ có thể tồn tại cả hai dạng số nhiều, tùy theo cách sử dụng.
Ví dụ: scarf → scarves/scarfs.
Lưu ý: Vì không có quy tắc tuyệt đối cho tất cả danh từ tận cùng bằng -f/-fe, nên cần ghi nhớ dạng số nhiều của từng từ thường gặp.
8.5. Danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc
Một số danh từ không tạo số nhiều bằng cách thêm -s/-es mà thay đổi hoàn toàn hoặc thay đổi một phần hình thức. Đây là những danh từ số nhiều bất quy tắc (irregular plural nouns) và cần được ghi nhớ.
Ví dụ:
| Số ít | Số nhiều | Nghĩa |
|---|---|---|
| tooth | teeth | răng |
| foot | feet | bàn chân |
| person | people | người |
| man | men | đàn ông |
| woman | women | phụ nữ |
| child | children | trẻ em |
| mouse | mice | chuột |
| goose | geese | ngỗng |
| ox | oxen | bò đực |
Lưu ý: Một số danh từ có dạng số nhiều đặc biệt nhưng không hoàn toàn bất quy tắc, chẳng hạn person → people. Ngoài ra, có những danh từ giữ nguyên hình thức ở cả số ít và số nhiều, ví dụ sheep → sheep, deer → deer.

9. Cách sử dụng a/an trước danh từ đếm được số ít
A/an là mạo từ không xác định, được dùng trước danh từ đếm được số ít khi nói về một người, vật hoặc sự việc chưa được xác định cụ thể hoặc được đề cập lần đầu. Cả a và an đều có nghĩa là “một”.
Ví dụ:
-
A dog is running on the street. (Một con chó đang chạy trên đường phố.)
-
I saw a girl dancing very well last night. (Tối qua tôi nhìn thấy một cô gái nhảy rất giỏi.)
9.1. Cách dùng “an”
Dùng an trước danh từ đếm được số ít khi âm đầu tiên của từ là nguyên âm. Quy tắc này dựa vào âm thanh khi phát âm, không phải chữ cái đầu tiên của từ.
Ví dụ:
-
an apple (một quả táo)
-
an egg (một quả trứng)
-
an orange (một quả cam)
-
an umbrella (một cái ô)
-
an hour (một giờ) → h không được phát âm, từ bắt đầu bằng âm nguyên âm /aʊ/
9.2. Cách dùng “a”
Dùng a trước danh từ đếm được số ít khi âm đầu tiên của từ là phụ âm.
Ví dụ:
-
a book (một quyển sách)
-
a computer (một cái máy tính)
-
a year (một năm)
-
a house (một căn nhà)
-
a university (một trường đại học) → u được phát âm /juː/, bắt đầu bằng âm phụ âm /j/
-
a European country (một quốc gia châu Âu) → Eu- được phát âm /jʊə/, bắt đầu bằng âm /j/
9.3. Một số trường hợp dễ nhầm
Không nên xác định a/an chỉ dựa vào chữ cái đầu. Hãy nghe âm đầu tiên của từ:
| Từ/cụm từ | Mạo từ đúng | Lý do |
|---|---|---|
| apple | an apple | Bắt đầu bằng âm nguyên âm |
| hour | an hour | h không phát âm |
| honest person | an honest person | h không phát âm |
| university | a university | Bắt đầu bằng âm /j/ |
| uniform | a uniform | Bắt đầu bằng âm /j/ |
| European country | a European country | Bắt đầu bằng âm /j/ |
| one-way ticket | a one-way ticket | one bắt đầu bằng âm /w/ |
10. Cách phát âm và sử dụng danh từ số nhiều
10.1. Cách phát âm đuôi danh từ số nhiều
Danh từ số nhiều thông thường thường được tạo bằng cách thêm -s hoặc -es. Tuy nhiên, đuôi -s/-es có 3 cách phát âm là /s/, /z/ và /ɪz/. Cách phát âm được xác định dựa vào âm cuối của danh từ số ít, không phải chữ cái cuối cùng.
a, Đuôi -s/-es được phát âm là /s/
Đọc /s/ khi danh từ số ít kết thúc bằng các âm vô thanh: /p/, /t/, /k/, /f/, /θ/
| Danh từ số ít | Danh từ số nhiều | IPA |
|---|---|---|
| cup | cups | /kʌps/ |
| book | books | /bʊks/ |
| cat | cats | /kæts/ |
| roof | roofs | /ruːfs/ |
| month | months | /mʌnθs/ |
Ví dụ:
-
I bought two books yesterday. (Tôi đã mua hai quyển sách hôm qua.)
-
She has three cats at home. (Cô ấy có ba con mèo ở nhà.)
b, Đuôi -s/-es được phát âm là /ɪz/
Đọc /ɪz/ khi danh từ số ít kết thúc bằng các âm: /s/, /z/, /ʃ/, /ʒ/, /tʃ/, /dʒ/
| Danh từ số ít | Danh từ số nhiều | IPA |
|---|---|---|
| kiss | kisses | /ˈkɪsɪz/ |
| bus | buses | /ˈbʌsɪz/ |
| brush | brushes | /ˈbrʌʃɪz/ |
| garage | garages | /ɡəˈrɑːʒɪz/ |
| watch | watches | /ˈwɒtʃɪz/ |
| bridge | bridges | /ˈbrɪdʒɪz/ |
Ví dụ:
-
She gave me two kisses. (Cô ấy hôn tôi hai lần.)
-
There are several watches in the shop. (Có một số chiếc đồng hồ trong cửa hàng.)
c, Đuôi -s/-es được phát âm là /z/
Đọc /z/ khi danh từ số ít kết thúc bằng nguyên âm hoặc các âm hữu thanh còn lại.
| Danh từ số ít | Danh từ số nhiều | IPA |
|---|---|---|
| pen | pens | /penz/ |
| room | rooms | /ruːmz/ |
| bag | bags | /bæɡz/ |
| car | cars | /kɑːrz/ |
| boy | boys | /bɔɪz/ |
| thing | things | /θɪŋz/ |
Ví dụ:
-
I have two pens. (Tôi có hai chiếc bút.)
-
There are five rooms in the house. (Có năm căn phòng trong ngôi nhà.)

10.2. Các danh từ số nhiều bất quy tắc
Không phải tất cả danh từ đều tạo số nhiều bằng cách thêm -s/-es. Một số danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc và cần được ghi nhớ.
a) Danh từ thay đổi nguyên âm khi chuyển sang số nhiều
Một số danh từ thay đổi nguyên âm bên trong từ để tạo thành dạng số nhiều.
| Danh từ số ít | IPA | Danh từ số nhiều | IPA | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| foot | /fʊt/ | feet | /fiːt/ | bàn chân |
| tooth | /tuːθ/ | teeth | /tiːθ/ | răng |
| goose | /ɡuːs/ | geese | /ɡiːs/ | con ngỗng |
| man | /mæn/ | men | /men/ | đàn ông |
| woman | /ˈwʊmən/ | women | /ˈwɪmɪn/ | phụ nữ |
b) Danh từ có dạng số nhiều thay đổi hoàn toàn
Một số danh từ thay đổi cả cách viết khi chuyển sang số nhiều.
| Danh từ số ít | IPA | Danh từ số nhiều | IPA | Nghĩa |
|---|---|---|---|---|
| mouse | /maʊs/ | mice | /maɪs/ | con chuột |
| die | /daɪ/ | dice | /daɪs/ | con xúc xắc |
| ox | /ɒks/ | oxen | /ˈɒksən/ | bò đực bị thiến |
| child | /tʃaɪld/ | children | /ˈtʃɪldrən/ | đứa trẻ |
| person | /ˈpɜːsən/ | people | /ˈpiːpəl/ | người |
Lưu ý: Person thường có dạng số nhiều là people. Persons cũng tồn tại nhưng chủ yếu được dùng trong một số ngữ cảnh trang trọng hoặc pháp lý, hành chính.
c) Danh từ có cùng hình thức ở số ít và số nhiều
Một số danh từ có cùng một dạng ở số ít và số nhiều. Khi đó, số lượng được xác định dựa vào ngữ cảnh hoặc từ hạn định đi kèm.
| Danh từ số ít | Danh từ số nhiều | IPA | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| a sheep | sheep | /ʃiːp/ | con cừu |
| a deer | deer | /dɪə(r)/ | con hươu/nai |
| a fish | fish | /fɪʃ/ | con cá |
| a species | species | /ˈspiːʃiːz/ | loài |
| a series | series | /ˈsɪəriːz/ | chuỗi, loạt |
Ví dụ:
-
I saw a sheep on the farm. (Tôi nhìn thấy một con cừu trong trang trại.)
-
I saw five sheep on the farm. (Tôi nhìn thấy năm con cừu trong trang trại.)
10.3. Một số lưu ý khi sử dụng danh từ số nhiều
a, Không phải danh từ kết thúc bằng -s đều là danh từ số nhiều
Một số danh từ có -s ở cuối nhưng là danh từ số ít, thường đi với động từ số ít.
Ví dụ:
-
news (tin tức) → The news is surprising.
-
billiards (bi-a) → Billiards is a popular game.
-
mathematics (toán học) → Mathematics is difficult for some students.
-
physics (vật lý học) → Physics is my favorite subject.
-
linguistics (ngôn ngữ học) → Linguistics is an interesting field.
-
gymnastics (thể dục dụng cụ) → Gymnastics is a demanding sport.
-
measles (bệnh sởi) → Measles is highly contagious.
-
mumps (bệnh quai bị) → Mumps is a viral disease.
Một số từ như statistics cần phân biệt theo nghĩa:
-
Statistics is an important subject.
(Thống kê học là một môn học quan trọng.) -
The statistics are worrying.
(Các số liệu thống kê đáng lo ngại.)
b, Một số danh từ chỉ có dạng số nhiều
Một số danh từ thường chỉ được dùng ở dạng số nhiều và không có dạng số ít thông dụng. Nhiều từ trong nhóm này chỉ những vật gồm hai phần tương ứng, chẳng hạn quần áo hoặc dụng cụ.
Một số danh từ thường gặp:
-
clothes – quần áo
-
jeans – quần jean
-
pants – quần dài
-
shorts – quần short
-
pajamas – đồ ngủ
-
scissors – cái kéo
-
pliers – cái kìm
-
tongs – cái kẹp
-
tweezers – cái nhíp
-
binoculars – ống nhòm
-
sunglasses – kính râm
-
goggles – kính bảo hộ
Khi muốn nói về một vật, thường dùng cấu trúc: a pair of + danh từ số nhiều
Khi nói về nhiều vật, dùng: two/three... pairs of + danh từ số nhiều
Ví dụ:
-
I have a new pair of sunglasses. (Tôi có một chiếc kính râm mới.)
-
You should replace that old pair of earphones. (Bạn nên thay chiếc tai nghe cũ đó.)
-
I bought three pairs of jeans. (Tôi đã mua ba chiếc quần jean.)
Lưu ý: Không phải mọi danh từ dạng số nhiều đều chỉ vật có hai phần. Một số danh từ như clothes, congratulations, thanks, belongings cũng thường được dùng ở dạng số nhiều.
c, Một số danh từ thường chỉ được dùng ở dạng số nhiều
Ngoài các danh từ trên, một số danh từ thường xuất hiện ở dạng số nhiều và đi với động từ số nhiều, chẳng hạn:
-
earnings – thu nhập
-
belongings – đồ đạc, tài sản cá nhân
-
clothes – quần áo
-
congratulations – lời chúc mừng
-
thanks – lời cảm ơn
-
outskirts – vùng ngoại ô
-
premises – cơ sở, khuôn viên
-
surroundings – môi trường xung quanh
Ví dụ:
-
Make sure your belongings are tagged with your name. (Hãy đảm bảo đồ đạc của bạn được ghi tên trước khi gửi.)
-
His thanks are clearly sincere. (Lời cảm ơn của anh ấy rõ ràng rất chân thành.)
-
If your clothes are wet, you can dry them upstairs. (Nếu quần áo của bạn bị ướt, bạn có thể phơi chúng ở tầng trên.)
-
The outskirts of Da Nang are beautiful. (Vùng ngoại ô Đà Nẵng rất đẹp.)
d, Một số từ và cụm từ thường dùng với danh từ đếm được và không đếm được
Các từ chỉ số lượng không phải lúc nào cũng dùng được với cả danh từ đếm được và không đếm được. Có thể ghi nhớ theo bảng dưới đây:
| Từ/cụm từ | Danh từ đếm được | Danh từ không đếm được |
|---|---|---|
| a/an | ✓ (số ít) | ✗ |
| the | ✓ | ✓ |
| some | ✓ | ✓ |
| a lot of / lots of | ✓ | ✓ |
| many | ✓ | ✗ |
| much | ✗ | ✓ |
| a few | ✓ | ✗ |
| a little | ✗ | ✓ |
| few | ✓ | ✗ |
| little | ✗ | ✓ |
| fewer | ✓ | ✗ |
| less | ✗ | ✓ |
| the fewest | ✓ | ✗ |
| the least | ✗ | ✓ |
| not many | ✓ | ✗ |
| not much | ✗ | ✓ |
| not any | ✓ | ✓ |
Ví dụ:
-
I have a few books. (Tôi có một vài quyển sách.)
-
There is a little water in the bottle. (Có một ít nước trong chai.)
-
She doesn't have many friends. (Cô ấy không có nhiều bạn.)
-
We don't have much time. (Chúng ta không có nhiều thời gian.)
-
There are a lot of students in the classroom. (Có rất nhiều học sinh trong lớp học.)
-
We need a lot of information. (Chúng ta cần rất nhiều thông tin.)
Lưu ý về nghĩa:
-
a few + danh từ đếm được số nhiều = một vài, một số → mang nghĩa có một lượng nhỏ nhưng vẫn đủ/dùng được.
-
few + danh từ đếm được số nhiều = rất ít, hầu như không có → thường mang sắc thái không đủ.
-
a little + danh từ không đếm được = một ít → mang nghĩa có một lượng nhỏ nhưng vẫn có.
-
little + danh từ không đếm được = rất ít, hầu như không có → thường mang sắc thái không đủ.
Ví dụ:
-
I have a few friends here. (Tôi có một vài người bạn ở đây.)
-
I have few friends here. (Tôi có rất ít bạn ở đây.)
-
We have a little time left. (Chúng ta vẫn còn một ít thời gian.)
-
We have little time left. (Chúng ta còn rất ít thời gian.)
11. Bài tập về danh từ có đáp án
Các bài tập về danh từ trong tiếng Anh là những bài tập rất hay gặp. Vì việc luyện tập sử dụng danh từ rất cần thiết.
11.1. Bài tập
Bài tập 1: Viết các danh từ số nhiều cho các danh từ số ít dưới đây
1. cat
2. dog
3. potato
4. tomato
5. class
6. box
7. house
8. watch
9. bush
10. kilo
Bài tập 2: Chọn danh từ ít hoặc số nhiều phù hợp ở các câu dưới đây
1. She is married and has four _____. (A. child/ B. children)
2. There was a man in the bus with two _____. (A. Woman/ B. Women)
3. She likes your ______. Where did you buy it? (A. Bags/ B. Bag)
4. She put on her _____ and went to bed. (A. pyjama / B. pyjamas)
5. How many _____ do you have in your school bag? (A. Books/ B. Book)
Bài tập 3: Điền vào chỗ trống mạo từ thích hợp để hoàn thành các câu sau
1. She is studying in ………… high school in Danang City.
2. Miss Jenny can speak ………… Chinese, French and English.
3. I bought ………… book on the way home.
4. I have lived on ………… Phan Dinh Phung Street since I moved to Hanoi.
5. ………… apple a day keeps the doctor away.
6. Our family has ………… cat and ………… dog.
7. She is not ………… honorable woman.
8. He came back home after ………… hour.
9. He was ………… fool to say that.
10. My sister is ………… untidy girl.
11. Tram bought ………… buffalo, ………… ox, and ………… horse.
12. She is ………… tallest among the three girls.
13. This dish is so good. ………… meat is very tender.
14. Are you interested in ………… English or ………… art?
15. ………… show ended at 9 p.m.
Bài tập 4: Dựa vào các danh từ để chia dạng động từ đúng cho các câu sau
1. The people ………… (protest) against the new president.
2. The man over there ………… (want) to meet the manager.
3. My children ………… (love) eating pasta.
4. The students ………… (take) the test right now.
5. Several policemen ………… (come) to arrest the thief last night.
Bài tập 5: Dựa vào hậu tố để xác định các danh từ trong những từ dưới đây
artist, formal, actor, Yemeni, Netherlands, applicant, business, identity, yearly, possibly, clockwise, perfection, argument, differentiate, championship, optimist, sausage, Spanish, darkness, useless, upwards
Bài tập 6: Chia dạng đúng của từ để hoàn thành các câu dưới đây
1. Careful _____were the key to the success of everything. PREPARE
2. Tram beame ______ because of her _______. JOB - LAZY
3. I put my novels near the desk for _____. CONVENIENT
4. She is one of the biggest stamp _____ in the country. COLLECT
5. There are many _______ festivals in Vietnam. TRADITION
6. Chinh's _____ made her jump out of her seat. EXCITE
7. He broke the vase due to his _____. CARE
8. It is my _____ to meet you. PLEASE
Bài tập 7: Tìm lỗi sai và sửa lỗi đó trong các câu dưới đây
1. There are many differences and similarities between Chinese and Japanese culture.
A B C D
2. The pipe was actually 30 meters length.
A B C D
3. Some study show that babies love the smell of milk instead of other liquids.
A B C D
11.2. Đáp án
Bài tập 1:
1. cats
2. Dogs
3. Potatoes
4. tomatoes
5. classes
6. boxes
7. houses
8. watches
9. bushes
10.kilos
Bài tập 2:
1. children
2. Women
3. Bags
4. pyjama
5. Books
Bài tập 3:
1. a
2. X
3. a
4. X
5. An
6. a - a
7. an
8. an
9. a
10. an
11. a - an - a
12. the
13. The
14. X - X
15. The
Bài tập 4:
1. protest
2. wants
3. love
4. are taking
5. came
Bài tập 5:
Danh từ: artist, actor, Netherlands, applicant, business, identity, perfection, argument, championship, optimist, sausage, darkness
Bài tập 6:
1. Careful PREPARATIONS were the key to the success of everything.
2. Tram beame JOBLESS because of her LAZINESS.
3. I put my novels near the desk for CONVENIENCE.
4. She is one of the biggest stamp COLLECTORS in the country.
5. There are many TRADITIONAL festivals in Vietnam.
6. Chinh's EXCITEMENT made her jump out of her seat.
7. He broke the vase due to his CARELESSNESS.
8. It is my PLEASURE to meet you.
Bài tập 7:
1. culture → cultures
2. length → long
3. Some study → Some studies
Trên đây là những kiến thức cơ bản về danh từ trong tiếng Anh, từ cách phân loại, hình thành, sử dụng đến các quy tắc về danh từ số ít, số nhiều và cách phát âm. Hy vọng những chia sẻ trên sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng danh từ chính xác hơn.
Nếu bạn muốn cải thiện khả năng giao tiếp tiếng Anh, nâng cao phản xạ và tự tin sử dụng tiếng Anh trong công việc, học tập và cuộc sống, Langmaster sẽ là một lựa chọn đáng cân nhắc. Với 16+ năm kinh nghiệm trong lĩnh vực đào tạo tiếng Anh, trung tâm mang đến các chương trình học được thiết kế thực tế và hiệu quả.
Hiện nay, Langmaster cung cấp hai khoá học tiếng Anh linh hoạt gồm khóa giao tiếp online 1 kèm 1 và khóa giao tiếp online theo nhóm, giúp học viên dễ dàng lựa chọn theo nhu cầu và thời gian cá nhân.
-
Khóa online 1 kèm 1: Lộ trình cá nhân hóa theo năng lực và mục tiêu. Chương trình học toàn diện 4 kỹ năng, đặc biệt chú trọng phản xạ giao tiếp. Học viên được giảng viên kèm sát 1-1, sửa lỗi liên tục, giúp tiến bộ nhanh chỉ sau 3 tháng.
-
Khóa online theo nhóm (8–10 người): Môi trường tương tác cao, luyện phản xạ qua các tình huống thực tế như thuyết trình, đàm phán. Chi phí hợp lý, được học thử miễn phí trước khi đăng ký.
Ngoài ra, học viên có thể lựa chọn học tiếng Anh giao tiếp offline theo nhóm tại Hà Nội để tăng tương tác trực tiếp (face-to-face) với giảng viên và nâng cao trải nghiệm học tập:
-
Cơ sở 1: Số 169 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
-
Cơ sở 2: Số 179 Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
-
Cơ sở 3: Tầng 1, Toà nhà N03-T7 Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
Nếu bạn còn băn khoăn về lộ trình hay hình thức học phù hợp, đừng ngần ngại liên hệ cho Langmaster để được tư vấn chi tiết!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Mệnh đề quan hệ xác định cung cấp thông tin thiết yếu, không thể bỏ đi trong khi đó mệnh đề không xác định chỉ bổ sung thông tin, có thể bỏ đi mà câu vẫn đủ nghĩa
Tổng hợp 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS quan trọng dành cho người mới bắt đầu: Các thì hiện tại, các thì quá khứ, các thì tương lai, từ loại, câu bị động, mệnh đề quan hệ, câu điều kiện.
Kiến thức tiếng Anh thi vào 10 tập trung chủ yếu vào chương trình lớp 9, bao gồm: ngữ pháp trọng tâm (thì, câu bị động, câu điều kiện, gián tiếp, mệnh đề quan hệ.
Động từ tri giác là các động từ mô tả sự cảm nhận, nhận thức của con người thông qua các giác quan như nhìn, nghe… hoặc các hành động nhận thức khác như biết, hiểu, nhận ra.
Ngữ pháp tiếng Anh thi THPT Quốc gia bao gồm các chuyên đề trọng tâm: Các thì (Tenses), Câu bị động, Câu tường thuật, Mệnh đề quan hệ, Câu điều kiện, Câu so sánh.





