HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề IELTS Reading Jargon Test 3 - Reading passage 1

Jargon là một bài IELTS Reading xoay quanh việc sử dụng ngôn ngữ chuyên môn trong các lĩnh vực và bối cảnh khác nhau. Bài viết dưới đây cung cấp đề bài, đáp án chi tiết và từ vựng quan trọng trong bài đọc, giúp bạn hiểu rõ nội dung, nắm cách tìm đáp án và rèn luyện kỹ năng xử lý các dạng câu hỏi IELTS Reading hiệu quả hơn.

Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa.
👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay

1. Đề thi IELTS Reading “Jargon”

 Jargon

A Jargon is a loaded word. One dictionary defines it, neatly and neutrally, as ‘the technical vocabulary or idiom of a special activity or group’, but this sense is almost completely overshadowed by another: ‘obscure and often pretentious language marked by a roundabout way of expression and use of long words’. For most people, it is this second sense which is at the front of their minds when they think about jargon. Jargon is said to be a bad use of language, something to be avoided at all costs. No one ever describes it in positive terms (‘that was a delightful piece of rousing jargon’). Nor does one usually admit to using it oneself: the myth is that jargon is something only other people employ.

B The reality, however, is that everyone uses jargon. It is an essential part of the network of occupations and pursuits that make up society. All jobs present an element of jargon, which workers learn as they develop their expertise. All hobbies require mastery of a jargon. Each society grouping has its jargon. The phenomenon turns out to be universal – and valuable. It is the jargon element which, in a job, can promote economy and precision of expression, and thus help make life easier for the workers. It is also the chief linguistic element which shows professional awareness (‘know-how’) and social togetherness (‘shop-talk’).

C When we have learned to command it, jargon is something we readily take pleasure in, whether the subject area is motorcycles, knitting, cricket, baseball or computers. It can add pace, variety and humour to speech – as when, with an important event approaching, we might slip into NASA-speak, and talk about countdown, all systems go, and lift-off. We enjoy the mutual showing-off which stems from a fluent use of terminology, and we enjoy the in-jokes which shared linguistic experience permits. Moreover, we are jealous of this knowledge. We are quick to demean anyone who tries to be part of our group without being prepared to take on its jargon.

D If jargon is so essential a part of our lives, why then has it had such a bad press? The most important reason stems from the way jargon can exclude as well as include. We may not be too concerned if we find ourselves faced with an impenetrable wall of jargon when the subject matter has little perceived relevance to our everyday lives, as in the case of hydrology, say, or linguistics. But when the subject matter is one where we feel implicated, and think we have a right to know, and the speaker uses words which make it hard for us to understand, then we start to complain; and if we suspect that the obfuscation is deliberate policy, we unreservedly condemn, labelling it gobbledygook and calling down public derision upon it.

E No area is exempt, but the fields of advertising, politics and defence have been especially criticised in recent years by the various campaigns for Plain English. In these domains, the extent to which people are prepared to use jargon to hide realities is a ready source of amusement, disbelief and horror. A lie is a lie, which can be only temporarily hidden by calling it an ‘inoperative statement’ or ‘an instance of plausible deniability’. Nor can a nuclear plant explosion be suppressed for long behind such phrases as ‘energetic disassembly’, ‘abnormal evolution’ or ‘plant transient’.

F While condemning unnecessary or obscuring jargon in others, we should not forget to look out for it in ourselves. It is so easy to ‘slip into’ jargon, without realizing that our own listeners/readers do not understand. It is also temptingly easy to slip some jargon into our expression, to ensure that others do not understand. And it is just as easy to begin using jargon which we ourselves do not understand. The motivation to do such apparently perverse things is not difficult to grasp. People like to be ‘in’, to be part of an intellectual or technical elite; and the use of jargon, whether understood or not, is a badge of membership. Jargon, also, can provide a lazy way into a group or an easy way of hiding uncertainties and inadequacies: when terminology slips plausibly from the tongue it is not essential for the brain to keep up. Indeed some people have developed this skill to professional levels. And certainly, faced with a telling or awkward question, and the need to say something acceptable in public, slipping into jargon becomes a simple way out, and can soon become a bad habit.

Đề thi IELTS Reading “Jargon”
Nguồn ảnh: Internet 

Questions 1–6

Reading Passage 1 has six paragraphs, A–F.

Choose the correct heading for each paragraph from the List of Headings below.

Write the correct number i–ix in boxes 1–6 on your answer sheet.

List of Headings

i. The benefits of simple language
ii. A necessary tool
iii. A lasting way of concealing disasters
iv. The worst offenders
v. A deceptively attractive option
vi. Differing interpretations
vii. Publicising new words
viii. Feeling shut out
ix. Playing with words

Questions

1. Paragraph A: ____________________

2. Paragraph B: ____________________

3. Paragraph C: ____________________

4. Paragraph D: ____________________

5. Paragraph E: ____________________

6. Paragraph F: ____________________

Questions 7–12

Complete the summary using the list of words A–L below.

Write the correct letter A–L in boxes 7–12 on your answer sheet.

List of Words

A. judgement
B. jokes
C. shop-talk
D. efficiency
E. know-how
F. command
G. contempt
H. feeling
I. possessiveness
J. pleasure
K. fear
L. humour

Summary

Jargon plays a useful part in many aspects of life including leisure. For example, when people take up pastimes they need to develop a good 7. __________ of the relevant jargon. During discussion of these or other areas of interest, conversation can become more exciting and an element of 8. __________ can be introduced by the use of shared jargon.

Jargon is particularly helpful in the workplace. It leads to more 9. __________ in the way colleagues communicate during work hours. Taking part in 10. __________ during moments of relaxation can also help them to bond better.

It is interesting that members of a group, whether social or professional, often demonstrate a certain 11. __________ towards the particular linguistic characteristics of their subject area and tend to regard new people who do not wish to learn the jargon with 12. __________.

Question 13

Choose the correct letter A, B, C or D.

Choose the correct letter in box 13 on your answer sheet.

13. Which of the following statements would the writer agree with?

A. Jargon thoroughly deserves the bad reputation it has gained.

B. Jargon should not be encouraged except in the workplace.

C. Jargon should not be used if the intention is to exclude others.

D. Everyday life would be very much better without jargon.

>> Xem thêm: The kakapo IELTS Reading answers: Giải đề chi tiết kèm dịch nghĩa


2. Đáp án chi tiết đề IELTS Reading “Jargon”

Dưới đây là bảng đáp án đề IELTS Reading “Jargon” để bạn đối chiếu:

Câu Đáp án Câu Đáp án
1 vi 8 L
2 ii 9 D
3 ix 10 C
4 viii 11 I
5 iv 12 G
6 v 13 C
7 F

Đáp án chi tiết đề IELTS Reading “Jargon”

Đáp án chi tiết questions 1 - 6

Câu 1. Đoạn A → vi. Differing interpretations (Những cách hiểu khác nhau)

Đoạn A mở đầu bằng nhận định “Jargon is a loaded word”, cho thấy từ “jargon” có nhiều sắc thái nghĩa khác nhau. Tác giả sau đó đưa ra hai cách hiểu đối lập: nghĩa thứ nhất là “technical vocabulary or idiom of a special activity or group” – thuật ngữ chuyên môn của một lĩnh vực hoặc nhóm người; nghĩa thứ hai lại mang sắc thái tiêu cực, chỉ thứ ngôn ngữ khó hiểu, khoa trương và vòng vo. Vì vậy, tiêu đề “Differing interpretations” phù hợp nhất với nội dung đoạn văn.

Câu 2. Đoạn B → ii. A necessary tool (Một công cụ cần thiết)

Đoạn B khẳng định “The reality, however, is that everyone uses jargon” và gọi jargon là một “essential part” của các ngành nghề, sở thích và nhóm xã hội. Tác giả cho rằng việc sử dụng thuật ngữ chuyên môn giúp người trong cùng lĩnh vực giao tiếp hiệu quả và chính xác hơn, đồng thời thể hiện kiến thức chuyên môn. Vì vậy, jargon được xem như một công cụ cần thiết trong cuộc sống.

Câu 3. Đoạn C → ix. Playing with words (Chơi với ngôn từ)

Đoạn C tập trung vào khía cạnh thú vị và mang tính giải trí của jargon. Tác giả cho rằng jargon có thể “add pace, variety and humour to speech”, đồng thời tạo ra những trò đùa nội bộ và cơ hội để các thành viên thể hiện sự thành thạo về thuật ngữ. Vì vậy, đoạn văn chủ yếu nói về cách mọi người sử dụng jargon để tạo sự vui vẻ và chơi với ngôn từ.

Câu 4. Đoạn D → viii. Feeling shut out (Cảm giác bị gạt ra ngoài)

Ý chính của đoạn D nằm ở nhận định “jargon can exclude as well as include”. Khi người nghe cảm thấy mình có quyền được biết về một vấn đề nhưng lại không thể hiểu nội dung vì người nói sử dụng quá nhiều thuật ngữ khó hiểu, họ sẽ có cảm giác bị loại khỏi cuộc trao đổi. Đây cũng là lý do jargon thường nhận được phản ứng tiêu cực từ công chúng.

Câu 5. Đoạn E → iv. The worst offenders (Những lĩnh vực sử dụng jargon nghiêm trọng nhất)

Đoạn E chỉ ra những lĩnh vực đặc biệt bị chỉ trích vì lạm dụng jargon, cụ thể là quảng cáo, chính trị và quốc phòng: “the fields of advertising, politics and defence have been especially criticised”. Tác giả cho rằng jargon trong những lĩnh vực này đôi khi được sử dụng để che giấu hoặc làm giảm mức độ nghiêm trọng của sự việc. Vì vậy, “The worst offenders” là tiêu đề phù hợp nhất.

Câu 6. Đoạn F → v. A deceptively attractive option (Một lựa chọn hấp dẫn nhưng dễ gây hại)

Đoạn F giải thích vì sao con người dễ sử dụng jargon ngay cả khi không thực sự cần thiết. Jargon có thể tạo cảm giác mình thuộc về một nhóm chuyên môn, giúp che giấu sự thiếu chắc chắn hoặc năng lực hạn chế và thậm chí giúp người nói né tránh những câu hỏi khó. Tuy nhiên, chính sự “temptingly easy” này có thể khiến việc sử dụng jargon trở thành một thói quen xấu. Vì vậy, jargon ở đây giống như một lựa chọn có vẻ tiện lợi và hấp dẫn nhưng tiềm ẩn nhiều hệ quả tiêu cực.

Test IELTS Online

Đáp án chi tiết questions 7 - 12

Câu 7: command

Đoạn C viết: “When we have learned to command it, jargon is something we readily take pleasure in...”. Trong ngữ cảnh này, “command” có nghĩa là làm chủ hoặc sử dụng thành thạo. Cụm “develop a good command of” trong câu hỏi cũng có nghĩa là đạt được khả năng sử dụng tốt một lĩnh vực hoặc hệ thống ngôn ngữ.

Đáp án: command

Câu 8: humour

Đoạn C cho biết jargon có thể “add pace, variety and humour to speech”. Bản tóm tắt cũng nói cuộc trò chuyện có thể trở nên thú vị hơn và có thêm yếu tố hài hước khi sử dụng jargon. → “humour” được sử dụng trực tiếp trong cả bài đọc và bản tóm tắt.

Đáp án: humour

Câu 9: efficiency

Đoạn B cho biết jargon trong công việc có thể giúp “promote economy and precision of expression”. Điều này có nghĩa là người trong cùng lĩnh vực có thể giao tiếp ngắn gọn, chính xác và hiệu quả hơn nhờ sử dụng thuật ngữ chung. Bản tóm tắt diễn đạt ý này bằng “leads to more efficiency in the way colleagues communicate”.

Đáp án: efficiency

Câu 10: shop-talk

Đoạn B đề cập đến “social togetherness” và giải thích bằng thuật ngữ “shop-talk”. Đây là cách nói về những cuộc trò chuyện liên quan đến công việc hoặc chuyên môn giữa những người cùng lĩnh vực, thường diễn ra trong thời gian nghỉ ngơi.

Bản tóm tắt cũng đề cập đến việc tham gia “shop-talk” trong những lúc thư giãn và cho rằng điều này giúp các đồng nghiệp gắn kết với nhau hơn.

Đáp án: shop-talk

Câu 11: possessiveness

Đoạn C viết: “Moreover, we are jealous of this knowledge.” Ở đây, “jealous of this knowledge” thể hiện việc các thành viên có xu hướng coi kiến thức và thuật ngữ chuyên môn của nhóm như một thứ thuộc về riêng mình, không dễ dàng chia sẻ với người ngoài.

Ý này tương ứng với “possessiveness” – tính chiếm hữu hoặc xu hướng muốn giữ một thứ cho riêng mình.

Đáp án: possessiveness

Câu 12: contempt

Đoạn C cho biết: “We are quick to demean anyone who tries to be part of our group without being prepared to take on its jargon.”

“Demean” có nghĩa là hạ thấp hoặc coi thường một người. Vì vậy, khi những người mới không muốn học jargon của nhóm, họ có thể bị các thành viên khác nhìn bằng thái độ khinh miệt.

Trong danh sách đáp án, “contempt” – sự khinh miệt, coi thường – là từ phù hợp nhất với ý này. → Đáp án: contempt

Đáp án chi tiết question 13

Đáp án: C - "Jargon should not be used if the intention is to exclude others."

  • A sai: tác giả không đồng ý jargon "xứng đáng" bị mang tiếng xấu (đoạn B, C cho thấy jargon có giá trị)
  • B sai: tác giả nói jargon hữu ích ở mọi lĩnh vực, không chỉ công việc (đoạn C: hobbies, sports...)
  • C đúng: phù hợp với luận điểm chính ở đoạn D - vấn đề thật sự nằm ở việc jargon bị dùng để loại trừ (exclude) người khác, đặc biệt khi có ý đồ che giấu (đoạn E)
  • D sai: tác giả không cho rằng cuộc sống sẽ tốt hơn nếu không có jargon - ngược lại, ông khẳng định nó "essential" và "valuable"
Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức.
👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay

3. Từ vựng quan trọng trong bài IELTS Reading “Jargon”

Bài đọc Jargon chứa nhiều từ vựng hữu ích về ngôn ngữ, giao tiếp và môi trường làm việc. Dưới đây là những từ và cụm từ quan trọng giúp bạn hiểu nội dung bài tốt hơn, đồng thời làm quen với cách diễn đạt thường gặp trong IELTS Reading.

Từ Nghĩa Ví dụ
jargon thuật ngữ chuyên ngành, biệt ngữ Jargon is often used by people in specific professions. (Thuật ngữ chuyên ngành thường được sử dụng bởi những người trong các ngành nghề cụ thể.)
technical vocabulary từ vựng chuyên môn Doctors use a lot of technical vocabulary when communicating with colleagues. (Bác sĩ sử dụng nhiều từ vựng chuyên môn khi giao tiếp với đồng nghiệp.)
idiom thành ngữ, cách diễn đạt Every profession has its own idioms and expressions. (Mỗi ngành nghề đều có những thành ngữ và cách diễn đạt riêng.)
obscure khó hiểu, không rõ nghĩa The report uses obscure language that ordinary readers may not understand. (Báo cáo sử dụng ngôn ngữ khó hiểu mà độc giả thông thường có thể không hiểu.)
pretentious khoa trương, ra vẻ hiểu biết He often uses pretentious language to sound more intelligent. (Anh ấy thường sử dụng ngôn ngữ khoa trương để tỏ ra thông minh hơn.)
roundabout vòng vo, không trực tiếp The manager gave a roundabout answer instead of addressing the problem directly. (Người quản lý đưa ra câu trả lời vòng vo thay vì giải quyết trực tiếp vấn đề.)
pursuit hoạt động, sở thích theo đuổi Reading is one of her favourite pursuits in her free time. (Đọc sách là một trong những hoạt động yêu thích của cô ấy khi rảnh.)
mastery sự thành thạo Mastery of professional terminology takes time and practice. (Việc thành thạo các thuật ngữ chuyên môn cần thời gian và luyện tập.)
expertise chuyên môn, kiến thức chuyên sâu Employees develop their expertise through years of experience. (Nhân viên phát triển chuyên môn thông qua nhiều năm kinh nghiệm.)
phenomenon hiện tượng The widespread use of jargon is a common phenomenon in professional environments. (Việc sử dụng rộng rãi thuật ngữ chuyên ngành là một hiện tượng phổ biến trong môi trường nghề nghiệp.)
economy of expression sự cô đọng trong cách diễn đạt Jargon can promote economy of expression among experienced professionals. (Thuật ngữ chuyên ngành có thể giúp các chuyên gia diễn đạt cô đọng hơn.)
precision sự chính xác Technical terms allow professionals to communicate with greater precision. (Các thuật ngữ chuyên môn giúp các chuyên gia giao tiếp chính xác hơn.)
professional awareness nhận thức chuyên môn Using appropriate terminology can demonstrate professional awareness. (Sử dụng thuật ngữ phù hợp có thể thể hiện nhận thức chuyên môn.)
know-how kiến thức và kỹ năng thực tế Experienced workers have the know-how needed to solve complex problems. (Những người lao động giàu kinh nghiệm có kiến thức và kỹ năng thực tế cần thiết để giải quyết vấn đề phức tạp.)
shop-talk chuyện nghề nghiệp, trao đổi chuyên môn Colleagues often engage in shop-talk during their breaks. (Đồng nghiệp thường trao đổi về công việc trong giờ nghỉ.)
terminology hệ thống thuật ngữ Students need to learn the basic terminology of their field. (Sinh viên cần học các thuật ngữ cơ bản của lĩnh vực mình.)
mutual lẫn nhau, chung Shared interests can create mutual understanding between people. (Những sở thích chung có thể tạo ra sự thấu hiểu lẫn nhau giữa mọi người.)
demean hạ thấp, coi thường People should not demean others simply because they use different language. (Mọi người không nên coi thường người khác chỉ vì họ sử dụng ngôn ngữ khác.)
exclude loại trừ, khiến ai đó không được tham gia Complicated language can exclude people from important discussions. (Ngôn ngữ phức tạp có thể khiến mọi người bị loại khỏi những cuộc thảo luận quan trọng.)
impenetrable khó hiểu, không thể hiểu được The report was an impenetrable wall of technical language. (Báo cáo là một mớ ngôn ngữ chuyên môn khó hiểu.)
implicated có liên quan, bị ảnh hưởng People become concerned when they feel implicated in an issue. (Mọi người trở nên lo lắng khi cảm thấy mình có liên quan đến một vấn đề.)
obfuscation sự làm cho khó hiểu, che giấu sự thật The use of complex terms may be a form of deliberate obfuscation. (Việc sử dụng các thuật ngữ phức tạp có thể là một cách cố tình làm cho vấn đề trở nên khó hiểu.)
gobbledygook ngôn ngữ khó hiểu, vô nghĩa The official statement was dismissed as gobbledygook. (Tuyên bố chính thức bị coi là thứ ngôn ngữ khó hiểu, vô nghĩa.)
derision sự chế giễu, khinh miệt The politician's vague explanation was met with public derision. (Lời giải thích mơ hồ của chính trị gia đã vấp phải sự chế giễu của công chúng.)
exempt được miễn, không chịu ảnh hưởng No area is exempt from the use of jargon. (Không lĩnh vực nào nằm ngoài việc sử dụng thuật ngữ chuyên ngành.)
campaign chiến dịch Several organisations launched a campaign for clearer language. (Một số tổ chức đã phát động chiến dịch nhằm thúc đẩy việc sử dụng ngôn ngữ rõ ràng hơn.)
conceal che giấu Jargon can sometimes be used to conceal unpleasant facts. (Thuật ngữ chuyên ngành đôi khi có thể được sử dụng để che giấu những sự thật khó chịu.)
plausible deniability khả năng phủ nhận một cách có vẻ hợp lý The phrase was used to provide plausible deniability. (Cụm từ này được sử dụng để tạo ra khả năng phủ nhận một cách có vẻ hợp lý.)
condemn lên án, chỉ trích mạnh mẽ People often condemn the deliberate use of confusing language. (Mọi người thường lên án việc cố tình sử dụng ngôn ngữ gây khó hiểu.)
obscuring làm che khuất, khiến khó hiểu Obscuring language can prevent readers from understanding the real issue. (Ngôn ngữ gây khó hiểu có thể khiến độc giả không nắm được vấn đề thực sự.)
elite tầng lớp ưu tú, tinh hoa Some people use specialised language to appear part of an intellectual elite. (Một số người sử dụng ngôn ngữ chuyên biệt để tỏ ra mình thuộc tầng lớp trí thức tinh hoa.)
badge of membership dấu hiệu thể hiện tư cách thành viên Using the group's jargon can become a badge of membership. (Sử dụng biệt ngữ của nhóm có thể trở thành dấu hiệu thể hiện tư cách thành viên.)
uncertainty sự không chắc chắn People sometimes use jargon to hide their uncertainty. (Mọi người đôi khi sử dụng thuật ngữ chuyên ngành để che giấu sự không chắc chắn của mình.)
inadequacy sự thiếu năng lực, hạn chế Jargon can be used to hide professional inadequacies. (Thuật ngữ chuyên ngành có thể được sử dụng để che giấu những hạn chế về năng lực chuyên môn.)
perverse trái ngược với lẽ thường The writer questions this seemingly perverse use of language. (Tác giả đặt câu hỏi về cách sử dụng ngôn ngữ có vẻ trái với lẽ thường này.)
slip into vô tình chuyển sang, bắt đầu sử dụng Professionals can easily slip into jargon when speaking to the public. (Các chuyên gia có thể dễ dàng vô tình sử dụng thuật ngữ chuyên ngành khi nói chuyện với công chúng.)
awkward khó xử, tế nhị He used technical language to avoid answering an awkward question. (Anh ấy sử dụng ngôn ngữ chuyên môn để tránh trả lời một câu hỏi khó xử.)

>> Xem thêm: Phương pháp học từ vựng IELTS hiệu quả và dễ nhớ nhất  

4. Nâng cao band điểm IELTS cùng khóa học IELTS của Langmaster

Để xử lý tốt những bài đọc học thuật như Jargon, người học không chỉ cần có vốn từ vựng tốt mà còn phải biết cách xác định từ khóa, nhận diện paraphrase, tìm thông tin liên quan và phân biệt những chi tiết quan trọng trong bài đọc. Với những bài có nhiều thuật ngữ hoặc cách diễn đạt học thuật, việc chỉ dịch từng câu có thể khiến bạn mất nhiều thời gian mà vẫn khó xác định chính xác đáp án.

Nếu bạn thường gặp tình trạng đọc chậm, vốn từ vựng còn hạn chế, khó tìm thông tin trong bài hoặc chưa biết cách xử lý từng dạng câu hỏi, khóa học IELTS tại Langmaster sẽ giúp bạn xây dựng lộ trình học phù hợp với trình độ và mục tiêu band điểm.

Khóa IELTS

Khóa học IELTS tại Langmaster có gì nổi bật?

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Xây dựng dựa trên trình độ đầu vào và mục tiêu band điểm, kèm báo cáo tiến bộ hàng tháng.
  • Coaching 1:1 với chuyên gia: Tập trung khắc phục điểm yếu, rèn đúng kỹ năng còn hạn chế và tối ưu thời gian học.
  • Lớp học sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Giáo viên theo sát từng học viên, tăng cơ hội tương tác và đưa ra phản hồi chi tiết.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS: Hướng dẫn chiến thuật làm bài và chấm chữa bài trong 24 giờ, giúp học viên nhận ra lỗi sai và cải thiện từng kỹ năng.
  • Thi thử định kỳ: Làm quen với áp lực phòng thi, đánh giá năng lực và điều chỉnh chiến lược học tập.
  • Hình thức học linh hoạt: Lựa chọn ONLINE hoặc OFFLINE, phù hợp với lịch học của học sinh, sinh viên và người đi làm.
  • Cam kết đầu ra bằng văn bản, học lại miễn phí: Giúp học viên yên tâm theo đuổi mục tiêu IELTS.

Đăng ký nhận tư vấn miễn phí để được kiểm tra trình độ, xác định mục tiêu band điểm và xây dựng lộ trình học IELTS phù hợp cùng Langmaster.

Hy vọng phần giải đề IELTS Reading Jargon trên đây đã giúp bạn hiểu rõ nội dung bài đọc, cách xác định đáp án và ghi nhớ những từ vựng quan trọng. Hãy kết hợp luyện đề thường xuyên với việc học từ vựng theo ngữ cảnh và rèn luyện kỹ năng nhận diện paraphrase để cải thiện tốc độ, độ chính xác và từng bước nâng cao band điểm IELTS Reading.

 

Ms. Hoàng Lan Phương
Tác giả: Ms. Hoàng Lan Phương
  • Chứng chỉ tiếng Anh C1 (theo CEFR), ICF về Coaching
  • Cử nhân Ngôn ngữ Anh - ĐH Hà Nội
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác