HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề Cam 14, Test 3, Listening Section 1: Flanders conference hotel

Bài nghe Cam 14, Test 3, Listening Section 1: Flanders conference hotel là một trong những bài kiểm tra toàn diện nhất về kỹ năng Listening IELTS, mang tính học thuật cao. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết transcript, hướng dẫn giải chi tiết từng câu giúp bạn ôn luyện Skill Listening hiệu quả và nâng cao band điểm của mình.

1. Đề bài IELTS Listening Flanders conference hotel

Questions 1-10

Complete the notes below. 

Write ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer 

Flanders Conference Hotel 

Example 

Customer Services Manager: …………Angela……….. 

Date available

  • weekend beginning February 4th 

Conference facilities 

  • the 1…………………. room for talks
    (projector and 2……………….. available) 

  • area for coffee and an 3………………… 

  • free 4………………… throughout 

  • a standard buffet lunch costs 5 $ ………………….. per head 

Accommodation 

  • Rooms will cost 6 $ …………………… including breakfast. 

Other facilities  

  • The hotel also has a spa and rooftop 7………………….. 

  • There’s a free shuttle service to the 8……………………. Location 

  • Wilby Street (quite near the 9……………………) near to restaurants and many 10…………………….. 

Đề bài IELTS Listening Flanders 
conference hotel

>> Xem thêm: Cách luyện IELTS Listening hiệu quả từ con số 0 

2. Transcript bài IELTS Listening Flanders conference hotel

Transcript

Bản dịch

ANGELA: Hello, Flanders conference hotel.

MAN: Oh, hi. I wanted to ask about conference facilities at the hotel. Have I come through to the right person?


ANGELA: You have. I’m the customer services manager. My name’s (Example) Angela. So how can I help you?


MAN: Well, I’m calling from Barrett and Stansons, we’re a medical company based in Perth.


ANGELA: Oh yes.


MAN: And we’re organising a conference for our clients to be held in Sydney. It’ll be held over two days and we’re expecting about fifty or sixty people.

ANGELA: Xin chào, khách sạn hội nghị Flanders.

MAN: Ồ, chào bạn. Tôi muốn hỏi về các tiện ích tổ chức hội nghị tại khách sạn. Tôi có gọi đúng người phụ trách không?


ANGELA: Vâng, đúng rồi. Tôi là quản lý dịch vụ khách hàng. Tôi tên là (ví dụ) Angela. Vậy tôi có thể giúp gì cho anh?


MAN: Tôi gọi từ công ty Barrett and Stansons, chúng tôi là một công ty y tế có trụ sở tại Perth.


ANGELA: À vâng.


MAN: Chúng tôi đang tổ chức một hội nghị dành cho khách hàng tại Sydney. Sự kiện sẽ kéo dài trong hai ngày và dự kiến có khoảng 50 đến 60 người tham dự.

ANGELA: When were you thinking of having it?


MAN: Some time early next year, like the end of January? It’d have to be a weekend.


ANGELA: Let me see … our conference facilities are already booked for the weekend beginning January 28th. We could do the first weekend in February?


MAN: How about January 21st?


ANGELA: I’m afraid that’s booked too.

ANGELA: Anh định tổ chức vào thời điểm nào?


MAN: Vào đầu năm sau, khoảng cuối tháng 1 chẳng hạn? Nó phải là cuối tuần.


ANGELA: Để tôi xem… các phòng hội nghị của chúng tôi đã được đặt vào cuối tuần bắt đầu từ ngày 28/1. Chúng tôi có thể sắp xếp vào cuối tuần đầu tiên của tháng 2 được không?


MAN: Vậy ngày 21 tháng 1 thì sao?


ANGELA: Tôi e là ngày đó cũng đã có người đặt rồi.

MAN: Well, let’s go for the February date then.


ANGELA: So that’s the weekend beginning the 4th.


MAN: OK. Now can you tell me a bit about what conference facilities you have?


ANGELA: Sure. So for talks and presentations we have the Tesla room for you


MAN: Sorry?


ANGELA: Tesla – that’s spelled T-E-S-L-A. it holds up to a hundred people, and it’s fully equipped with a projector and so on.

MAN: Vậy thì chọn ngày trong tháng 2 đi.


ANGELA: Như vậy là cuối tuần bắt đầu từ ngày 4 tháng 2.


MAN: Được rồi. Giờ cô có thể nói cho tôi biết một chút về các tiện nghi hội nghị ở khách sạn được không?


ANGELA: Chắc chắn rồi. Để tổ chức thuyết trình và trình bày, chúng tôi có phòng Tesla.


MAN: Xin lỗi?


ANGELA: Tesla – đánh vần là T-E-S-L-A. Phòng này có sức chứa lên tới 100 người, được trang bị đầy đủ máy chiếu và các thiết bị cần thiết.

MAN: How about a microphone?


ANGELA: Yes, that’ll be all set up ready for you, and there’ll be one that members of the audience can use too, for questions, if necessary.


MAN: Fine. And we’ll also need some sort of open area where people can sit and have a cup of coffee, and we’d like to have an exhibition of our products and services there as well, so that’ll need to be quite a big space.


ANGELA: That’s fine, there’s a central atrium with all those facilities, and you can come before the conference starts if you want to set everything up.

MAN: Có micro không?


ANGELA: Có chứ, điều đó sẽ được lắp sẵn cho anh, và cũng có một micro dành cho khán giả nếu cần đặt câu hỏi.


MAN: Tốt. Và chúng tôi cũng cần một khu vực mở để mọi người có thể ngồi uống cà phê, đồng thời chúng tôi cũng muốn trưng bày sản phẩm và dịch vụ ở đó, nên cần thêm một không gian khá lớn.


ANGELA: Không vấn đề gì. Có một sảnh trung tâm đáp ứng tất cả những yêu cầu đó, và anh có thể đến trước khi hội nghị bắt đầu để chuẩn bị mọi thứ.

MAN: Great. And I presume there’s wifi?


ANGELA: Oh yes, that’s free and available throughout the hotel.


MAN: OK.


ANGELA: Would you also like us to provide a buffet lunch? We can do a two-course meal with a number of different options.


MAN: What sort of price are we looking at for that?


ANGELA: Well, I can send you a copy of the standard menu. That’s $45 per person. Or you can have the special for $25 more.


MAN: I think the standard should be OK, but yes, send me the menu.

MAN: Tuyệt vời. Tôi đoán là có wifi chứ?


ANGELA: Có chứ, miễn phí và phủ sóng toàn bộ khách sạn.


MAN: OK.


ANGELA: Anh có muốn chúng tôi chuẩn bị buffet bữa trưa không? Chúng tôi có thể phục vụ bữa ăn hai món với nhiều lựa chọn.


MAN: Giá khoảng bao nhiêu?


ANGELA: Tôi có thể gửi anh thực đơn tiêu chuẩn. Giá là 45 đô mỗi người. Hoặc có thể chọn thực đơn đặc biệt với giá thêm 25 đô nữa.


MAN: Tôi nghĩ chọn thực đơn tiêu chuẩn là được rồi, nhưng vâng, gửi tôi bản thực đơn nhé.

MAN: Now we’re also going to need accommodation on the Saturday night for some of the participants. I'm not sure how many, but probably about 25. So what do you change for a room?


ANGELA: Well, for conference attendees we have a 25% reduction, so we can offer you rooms at $135. Normally a standard room’s $180.


MAN: And does that include breakfast?


ANGELA: Sure. And of course, guests can also make use of all the other facilities at the hotel. So we’ve got a spa where you can get massages and facials and so on, and there’s a pool up on the roof for the use of guests.

MAN: Chúng tôi cũng sẽ cần chỗ ở vào đêm thứ Bảy cho một số người tham dự. Chưa biết chắc bao nhiêu, nhưng khoảng 25 người. Vậy giá phòng là bao nhiêu?                                                       


ANGELA: Với khách tham dự hội nghị, chúng tôi giảm giá 25%, nên giá chỉ còn 135 đô. Giá thường là 180 đô


MAN: Giá đó bao gồm bữa sáng chứ?


ANGELA: Có chứ. Và tất nhiên, khách cũng có thể sử dụng các tiện ích khác của khách sạn. Chúng tôi có khu spa với dịch vụ massage, chăm sóc da mặt, v.v… và còn có hồ bơi trên tầng mái dành cho khách lưu trú.

MAN: Great. And what about transport links? The hotel’s downtown, isn’t it?

ANGELA: Yes, it’s about 12 kilometres from the airport, but there’s a complimentary shuttle bus for guests. It’s also only about a ten-minute walk to the central station.

MAN: OK. I’m not very familiar with Sydney – could you tell me exactly where the hotel is located?

ANGELA: It’s downtown, on Wilby Street – that’s quite a small street – and it’s not very far from the sea. If the conference attendees want to go out on the Saturday evening, there’s a huge choice of restaurants. And if they want to make a night of it, they can go on to one of the clubs in the area – there are a great many to choose from.

MAN: OK. So if we decide to hold the conference here, could you provide some more details about the costs…?

MAN: Tuyệt vời. Vậy còn phương tiện di chuyển thì sao? Khách sạn nằm ở trung tâm đúng không?


ANGELA: Đúng rồi, cách sân bay khoảng 12 km, nhưng khách sẽ được sử dụng xe buýt đưa đón miễn phí. Ngoài ra, chỉ mất khoảng 10 phút đi bộ đến ga trung tâm.


MAN: OK. Tôi không rành Sydney lắm, cô có thể cho tôi biết vị trí khách sạn không?


ANGELA: Khách sạn nằm ở trung tâm, trên đường Wilby – đó là một con đường nhỏ – và cũng không xa biển. Nếu khách muốn ra ngoài vào tối thứ Bảy thì có rất nhiều nhà hàng để lựa chọn. Và nếu muốn vui chơi tiếp, họ có thể đến một trong nhiều câu lạc bộ gần đó – có rất nhiều nơi để chọn.


MAN: OK. Vậy nếu chúng tôi quyết định tổ chức ở đây, cô có thể cung cấp thêm thông tin về chi phí không…?

 >> Xem thêm: 10+ sách IELTS Listening hiệu quả nhất theo từng trình độ 

3. Đáp án đề IELTS Listening Flanders conference hotel 

 

Câu 1: Tesla

Câu 6: 135 

Câu 2: microphone

Câu 7: pool

Câu 3: exhibition 

Câu 8: airport 

Câu 4: wifi 

Câu 9: sea

Câu 5: 45

Câu 10: clubs

KEYS IELTS  Listening Flanders conference hotel

Giải thích chi tiết:

Question 1: Tesla

Cụm cần điền là “the 1…………………. room for talks”. Về mặt ngữ pháp, chỗ trống đứng trước danh từ “room”, nên có thể là một danh từ riêng đóng vai trò bổ nghĩa (tên phòng). Trong transcript, Angela nói: “For talks and presentations we have the Tesla room.” Khi người đàn ông chưa nghe rõ, cô ấy đánh vần lại: “Tesla – that’s spelled T-E-S-L-A.”

Việc đánh vần lại là dấu hiệu rất mạnh trong Listening Part 1, thường báo hiệu đáp án chính xác. Nội dung câu hỏi hỏi về “conference facilities”, và “room for talks” chính là cơ sở vật chất phục vụ hội nghị. Vì vậy, “Tesla” là tên phòng được dùng cho thuyết trình, phù hợp hoàn toàn về ngữ nghĩa và ngữ pháp.

Question 2: microphone

Cụm đề bài: “projector and 2……………….. available”. Sau liên từ “and” cần một danh từ song song với “projector”, tức là một thiết bị khác trong phòng họp.

Angela nói phòng được trang bị “a projector and so on”. Người đàn ông hỏi thêm: “How about a microphone?” Angela xác nhận: “Yes, that’ll be all set up ready for you.”

Câu hỏi của người đàn ông chính là phần thông tin còn thiếu. Từ “microphone” xuất hiện trực tiếp và được xác nhận sẽ chuẩn bị sẵn, nên đây là đáp án chính xác. Bẫy ở đây là cụm “and so on” có thể khiến thí sinh nghĩ đã liệt kê xong, nhưng thực tế thiết bị quan trọng được hỏi thêm ngay sau đó.

Question 3: exhibition

Cụm đề bài: “area for coffee and an 3…………………”. Sau mạo từ “an” phải là danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm.

Người đàn ông nói họ cần “some sort of open area where people can sit and have a cup of coffee”, sau đó thêm: “and we’d like to have an exhibition of our products and services there as well.”

Từ “exhibition” được dùng trực tiếp, đi kèm mạo từ “an”, hoàn toàn khớp cấu trúc đề bài. Về nghĩa, khu vực này vừa để uống cà phê vừa để trưng bày sản phẩm, nên “exhibition” là lựa chọn duy nhất phù hợp.

Question 4: wifi

Cụm đề bài: “free 4………………… throughout”. Chỗ trống là danh từ, đứng sau tính từ “free”.

Người đàn ông hỏi: “I presume there’s wifi?” Angela trả lời: “Oh yes, that’s free and available throughout the hotel.”

Cụm “free and available throughout” được lặp lại gần như nguyên văn so với đề. Đây là dạng paraphrase rất nhẹ, hầu như giữ nguyên cấu trúc. Vì vậy “wifi” là đáp án chính xác.

Question 5: 45

Cụm đề bài: “a standard buffet lunch costs $ … per head”. Cần điền một con số chỉ giá tiền.

Angela nói: “That’s $45 per person. Or you can have the special for $25 more.”

Con số 45 là giá của suất buffet tiêu chuẩn. Số 25 là phụ phí nếu chọn suất đặc biệt, nên là thông tin gây nhiễu. Đề hỏi “standard buffet lunch”, vì vậy chỉ 45 mới đúng. Cần chú ý không bị đánh lạc hướng bởi con số xuất hiện sau đó.

Question 6: 135

Cụm đề bài: “Rooms will cost $ … including breakfast.”

Angela giải thích: “Normally a standard room’s $180.” Nhưng vì có giảm 25% cho khách hội nghị: “we can offer you rooms at $135.” Người đàn ông hỏi lại: “And does that include breakfast?” Angela xác nhận: “Sure.”

Trình tự thông tin ở đây là giá gốc trước, giá giảm sau. Thí sinh dễ nhầm 180 nếu không nghe đến phần giảm giá. Đáp án chính xác là 135 vì đây là mức giá áp dụng cho khách hội nghị và đã bao gồm bữa sáng.

Question 7: pool

Cụm đề bài: “The hotel also has a spa and rooftop 7…………………..”. Sau “rooftop” cần một danh từ.

Angela nói: “So we’ve got a spa… and there’s a pool up on the roof for the use of guests.”

“Up on the roof” tương đương “rooftop”. Từ “pool” xuất hiện rõ ràng và phù hợp ngữ cảnh mô tả tiện ích cao cấp của khách sạn.

Question 8: airport

Cụm đề bài: “There’s a free shuttle service to the 8…………………….”

Angela nói khách sạn cách sân bay 12 km, “but there’s a complimentary shuttle bus for guests.” “Complimentary” đồng nghĩa với “free”.

Mặc dù không nói trực tiếp “shuttle service to the airport” trong cùng một câu, nhưng việc đề cập khoảng cách từ airport và có shuttle bus miễn phí cho khách cho thấy dịch vụ đưa đón là tới sân bay. Đây là dạng suy luận nhẹ dựa trên mạch thông tin liên tiếp.

Question 9: sea

Cụm đề bài: “Wilby Street (quite near the 9……………………)”.

Angela nói khách sạn “isn’t very far from the sea.” Cụm “not very far from” tương đương với “quite near”. Đây là paraphrase điển hình trong Listening.

Vì vậy danh từ cần điền là “sea”.

Question 10: clubs

Cụm đề bài: “near to restaurants and many 10……………………..”. Sau “many” phải là danh từ số nhiều.

Angela nói: “they can go on to one of the clubs in the area – there are a great many to choose from.”

Cụm “a great many” nhấn mạnh số lượng lớn, tương ứng với “many” trong đề. Danh từ số nhiều được nhắc trực tiếp là “clubs”, nên đây là đáp án chính xác.

>> Xem thêm: Giải đề Job Hunting IELTS Listening: Audio, Transcript, Answers 

4. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước

Để đạt được band điểm IELTS cao và cải thiện kỹ năng Listening, người học cần xác định lộ trình luyện thi rõ ràng, học tập trong môi trường giao tiếp thực tế và sự hướng dẫn từ giảng viên có chuyên môn cao. Trong số nhiều lựa chọn hiện nay, Langmaster được đánh giá là trung tâm luyện thi IELTS online uy tín tốt nhất dành cho người mất gốc cũng như người mới bắt đầu.

Khóa học IELTS Online tại Langmaster được thiết kế dựa trên giáo trình chuẩn đề thi thật, kết hợp học cá nhân hóa và phản hồi 1-1 từ giảng viên 7.5+ IELTS, giúp học viên phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng: Listening, Speaking, Reading, và Writing.

Khóa IELTS

Ưu điểm nổi bật của khóa học IELTS Online Langmaster:

  • Lớp học quy mô nhỏ (7–10 học viên): Tại Langmaster, các lớp IELTS online chỉ 7–10 học viên, tạo môi trường học tập tập trung và tương tác cao. Nhờ vậy, giảng viên có thể theo sát, góp ý và chỉnh sửa chi tiết cho từng học viên – điều mà lớp học đông khó đáp ứng.

  • Lộ trình cá nhân hóa: Langmaster xây dựng lộ trình học cá nhân hóa dựa trên kết quả kiểm tra đầu vào, tập trung vào kỹ năng còn yếu và nội dung theo band điểm mục tiêu. Nhờ vậy, học viên được học đúng trình độ, rút ngắn thời gian và đạt hiệu quả tối ưu.

  • Giáo viên 7.5+ IELTS – chuyên gia luyện thi uy tín: Tại Langmaster, 100% giáo viên sở hữu IELTS từ 7.5 trở lên, có chứng chỉ sư phạm quốc tế CELTA và nhiều năm kinh nghiệm luyện thi. Đặc biệt, giáo viên luôn chấm và phản hồi bài trong vòng 24h, giúp học viên tiến bộ nhanh và duy trì hiệu quả học tập liên tục. 

  • Các buổi coaching 1-1 với chuyên gia – Tăng tốc hiệu quả: Trong suốt khóa học, học viên được kèm cặp qua các buổi coaching 1-1 với chuyên gia IELTS, tập trung ôn luyện chuyên sâu, khắc phục điểm yếu và củng cố kiến thức. Đây là yếu tố quan trọng giúp cải thiện điểm số nhanh chóng và bứt phá hiệu quả.

  • Thi thử định kỳ chuẩn đề thật: Học viên được tham gia thi thử định kỳ mô phỏng phòng thi thật, giúp rèn luyện tâm lý và kỹ năng làm bài thi hiệu quả. Sau mỗi lần thi, bạn sẽ nhận được bản đánh giá chi tiết về điểm mạnh – điểm yếu, cùng với định hướng cải thiện rõ ràng cho từng kỹ năng.

  • Cam kết đầu ra – học lại miễn phí: Langmaster là một trong số ít đơn vị cam kết band điểm đầu ra bằng văn bản. Trong trường hợp học viên không đạt band điểm mục tiêu dù đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khóa học, sẽ được học lại hoàn toàn miễn phí.

  • Học trực tuyến linh hoạt: Lịch học online linh hoạt, tiết kiệm thời gian di chuyển và dễ dàng ghi lại buổi học để ôn tập.Giáo viên theo sát và gọi tên từng học viên, kết hợp bài tập thực hành ngay trong buổi học. Không lo sao nhãng, không lo mất động lực học. 

Hãy đăng ký khóa IELTS online tại Langmaster ngay hôm nay để nhận được buổi HỌC THỬ MIỄN PHÍ trước khi chính thức tham gia khóa học. 

KẾT LUẬN: Như vậy, chúng ta đã vừa cùng nhau phân tích và giải chi tiết đề IELTS Listening Cam 14, Test 3, Listening Section 1: Flanders conference hotel. Bài viết đã làm rõ các kỹ năng cần thiết để tìm thông tin, nhận biết từ khóa và áp dụng chiến lược nghe hiệu quả. Hy vọng hướng dẫn này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài và cải thiện điểm số Listening IELTS. 

Chúc bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi IELTS sắp tới! 

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác