HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải đề Cam 14, Test 1, Listening Section 3: Cities built by the sea

Bài nghe Cam 14, Test 1, Listening Section 3: Cities built by the sea là một trong những bài kiểm tra toàn diện nhất về kỹ năng Listening IELTS, mang tính học thuật cao. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết transcript, hướng dẫn giải chi tiết từng câu giúp bạn ôn luyện Skill Listening hiệu quả và nâng cao band điểm của mình.

1. Đề bài IELTS Listening Cities built by the sea

Questions 21-25

Choose the correct letter, A, B or C.

Cities built by the sea

21. Carla and Rob were surprised to learn that coastal cities

A. contain nearly half the world’s population.

B. include most of the world’s largest cities.

C. are growing twice as fast as other cities.

22. According to Rob, building coastal cities near to rivers

A. may bring pollution to the cities.

B. may reduce the land available for agriculture.

C. may mean the countryside is spoiled by industry.

23. What mistake was made when building water drainage channels in Miami in the 1950s?

A. There were not enough for them.

B. They were made of unsuitable materials.

C. They did not allow for the effects of climate change.

24. What do Rob and Carla think that the authorities in Miami should do immediately?

A. take measures to restore ecosystems

B. pay for a new flood prevention system

C. stop disposing of waste materials into the ocean

25. What do they agree should be the priority for international action?

A. greater coordination of activities

B. more sharing of information

C. agreement on shared policies

Questions 26-30

What decision do the students make about each of the following parts of their presentation?

Choose FIVE answers from the box and write the correct letter, A-G, next to Questions 26-30.

Decisions

A use visuals

B keep it short

C involve other students

D check the information is accurate

E provide a handout

F focus on one example

G do online research

Parts of the presentation

26   Historical background          ……………..

27   Geographical factors            ……………..

28   Past mistakes                         ……………..

29   Future risks                             ……………..

30   International implications    ……………..

Đề bài IELTS Listening Cities built by the sea

>> Xem thêm: Cách luyện IELTS Listening hiệu quả từ con số 0 

2. Transcript bài IELTS Listening Cities built by the sea

Transcipt

Tiếng Việt

TUTOR: OK, so what I’d like you to do now is to talk to your partner about your presentations on urban planning. You should have done most of the reading now, so I’d like you to share your ideas, and talk about the structure of your presentation and what you need to do next.

GIẢNG VIÊN: Được rồi, bây giờ tôi muốn các em thảo luận với bạn học của mình về bài thuyết trình về quy hoạch đô thị. Các em hẳn đã đọc xong phần lớn tài liệu rồi, nên hãy chia sẻ ý tưởng, nói về cấu trúc bài thuyết trình và những việc cần làm tiếp theo nhé.

CARLA: OK Rob. I’m glad we chose quite a specific topic – cities built next to the sea. It made it much easier to find relevant information.

CARLA: OK Rob. Em rất vui vì chúng ta đã chọn một chủ đề khá cụ thể – các thành phố ven biển. Điều đó giúp việc tìm thông tin dễ dàng hơn nhiều.

ROB: Yeah. And cities are growing so quickly – I mean, we know that more than half the world’s population lives in cities now.

ROB: Ừ. Và các thành phố đang phát triển rất nhanh – như chúng ta biết thì hiện nay hơn một nửa dân số thế giới sống ở thành phố.

CARLA: Yeah, though that’s all cities, not just ones on the coast. But most of the biggest cities are actually built by the sea. I’d not realised that before.

CARLA: Đúng rồi, nhưng đó là nói chung các thành phố, không chỉ những thành phố ven biển. Nhưng hầu hết các thành phố lớn nhất lại được xây dựng cạnh biển. Em chưa từng để ý điều đó trước đây.

ROB: Nor me. And what’s more, a lot of them are built at places where rivers come out into the sea. But apparently this can be a problem.

ROB: Anh cũng vậy. Và hơn nữa, nhiều thành phố trong số đó được xây ở nơi sông đổ ra biển. Nhưng điều này lại có thể gây ra vấn đề.

CARLA: Why?

CARLA: Tại sao vậy?

ROB: Well, as the city expands, agriculture and industry tend to spread further inland along the rivers, and so agriculture moves even further inland up the river. That’s not necessarily a problem, except it means more and more pollutants are discharged into the rivers.

ROB: Khi thành phố mở rộng, nông nghiệp và công nghiệp có xu hướng lan sâu vào đất liền dọc theo các con sông, và nông nghiệp sẽ tiếp tục di chuyển sâu hơn vào trong. Điều này không hẳn là vấn đề, ngoại trừ việc nhiều chất ô nhiễm hơn bị xả xuống sông.

CARLA: So these are brought downstream to the cities?

CARLA: Vậy những chất ô nhiễm này bị cuốn trôi xuống thành phố?

ROB: Right. Hmm. Did you read that article about Miami, on the east coast of the USA?

ROB: Đúng vậy. Em có đọc bài viết về Miami – một thành phố ở bờ đông nước Mỹ không?

CARLA: No.

CARLA: Không.

ROB: Well, apparently back in the 1950s they built channels to drain away the water in case of flooding.

ROB: Hồi những năm 1950, họ đã xây các kênh để thoát nước phòng khi có lũ.

CARLA: Sounds sensible.

CARLA: Nghe hợp lý đấy.

ROB: Yeah, they spent quite a lot of money on them. But what they didn’t take into account was global warming. So they built the drainage channels too close to sea level, and now sea levels are rising, they’re more or less useless. If there’s a lot of rain, the water can’t run away, there’s nowhere for it to go. The whole design was faulty.

ROB: Ừ, họ đã chi rất nhiều tiền cho việc đó. Nhưng họ không lường trước được biến đổi khí hậu. Vì vậy, các kênh thoát nước được xây quá gần mực nước biển, giờ khi mực nước biển dâng cao thì chúng hầu như vô tác dụng. Mưa lớn thì nước không thể thoát đi – thiết kế đó rõ ràng là sai lầm.

CARLA: So what are the authorities doing about it now?

CARLA: Vậy chính quyền đang làm gì để xử lý việc này?

ROB: I don’t know. I did read that they’re aiming to stop disposing of waste into the ocean over the next ten years.

ROB: Anh không chắc. Anh chỉ đọc được là họ dự định ngừng xả rác thải ra biển trong vòng 10 năm tới.

CARLA: But that won’t help with flood prevention now, will it?

CARLA: Nhưng điều đó không giúp gì cho việc phòng chống lũ hiện tại, đúng không?

ROB: No. Really they just need to find the money for something to replace the drainage channels, in order to protect against flooding now. But in the long term they need to consider the whole ecosystem.

ROB: Không. Thực sự thì họ cần tìm ra khoản tiền để thay thế hệ thống kênh thoát nước, để có thể chống ngập lụt bây giờ. Nhưng về lâu dài, họ cần xem xét toàn bộ hệ sinh thái.

CARLA: Right. Really, though, coastal cities can’t deal with their problems on their own, can they? I mean, they’ve got to start acting together at an international level instead of just doing their own thing.

CARLA: Đúng. Thực ra, các thành phố ven biển không thể tự giải quyết vấn đề được, đúng không? Ý em là, họ phải bắt đầu hành động ở cấp độ quốc tế thay vì mỗi nơi tự làm theo ý mình.

ROB: Absolutely. The thing is, everyone knows what the problems are and environmentalists have a pretty good idea of what we should be doing about them, so they should be able to work together to some extent. But it’s going to be a long time before countries come to a decision on what principles they’re prepared to abide by.

ROB: Chính xác. Vấn đề là ai cũng biết vấn đề là gì, và các nhà môi trường học cũng khá rõ nên làm gì, nên ít nhất họ nên có thể hợp tác với nhau. Nhưng sẽ mất rất lâu trước khi các quốc gia đồng ý với những nguyên tắc cần tuân theo.

CARLA: Yes, if they ever do.

CARLA: Đúng, nếu họ có làm thật.

CARLA: So I think we’ve probably got enough for our presentation. It’s only fifteen minutes.

CARLA: Em nghĩ chúng ta có đủ nội dung cho bài thuyết trình rồi. Chỉ có 15 phút thôi mà.

ROB: OK. So I suppose we’ll begin with some general historical background about why coastal cities were established. But we don’t want to spend too long on that, the other students will already know a bit about it.

ROB: OK. Vậy anh nghĩ ta sẽ bắt đầu với phần giới thiệu lịch sử tổng quát về lý do thành phố ven biển hình thành. Nhưng mình không nên dành quá nhiều thời gian cho phần này, vì các bạn khác cũng đã biết sơ sơ rồi.

CARLA: Yes. We should mention some geographical factors, things like wetlands and river estuaries and coastal erosion and so on. We could have some maps of different cities with these features marked.

CARLA: Ừ. Mình nên đề cập một số yếu tố địa lý, như đất ngập nước, cửa sông, xói mòn bờ biển,… Chúng ta có thể chuẩn bị bản đồ của các thành phố có những đặc điểm đó.

ROB: On a handout you mean? Or some slides everyone can see?

ROB: Ý em là phát tài liệu ra à? Hay làm một vài slide để mọi người cùng xem?

CARLA: Yeah, that’d be better.

CARLA: Ừ, thế hay hơn.

ROB: It’d be good to go into past mistakes in a bit more detail. Did you read that case study of the problems there were in New Orleans with flooding a few years ago.

ROB: Sẽ tốt nếu ta phân tích kỹ hơn các sai lầm trong quá khứ. Em có đọc nghiên cứu tình huống về vấn đề lũ lụt ở New Orleans mấy năm trước không?

CARLA: Yes, we could use that as the basis for that part of the talk. I don’t think the other students will have read it, but they’ll remember hearing about the flooding at the time.

CARLA: Có, mình có thể dùng đó làm phần nền cho đoạn trình bày đó. Em nghĩ các bạn khác chưa đọc bài đó đâu, nhưng họ có thể nhớ về đợt lũ khi ấy.

ROB: OK. So that’s probably enough background.

ROB: OK. Vậy chắc phần nền tảng như thế là đủ rồi.

CARLA: So then we’ll go on to talk about what action’s being taken to deal with the problems of coastal cities.

CARLA: Sau đó ta sẽ nói về các biện pháp đang được thực hiện để giải quyết các vấn đề của thành phố ven biển.

ROB: OK. What else do we need to talk about? Maybe something on future risks, looking more at the long term, if populations continue to grow.

ROB: OK. Ta còn cần nói gì nữa không? Có thể là về rủi ro trong tương lai, nếu dân số tiếp tục tăng.

CARLA: Yeah. We’ll need to do a bit of work there, I haven’t got much information, have you?

CARLA: Ừ, mình cần chuẩn bị thêm. Em chưa có nhiều thông tin, còn anh thì sao?

ROB: No. We’ll need to look at some websites. Shouldn’t take too long.

ROB: Anh cũng chưa. Mình sẽ cần tìm thêm trên vài trang web. Không tốn nhiều thời gian đâu.

CARLA: OK. And I think we should end by talking about international implications. Maybe we could ask people in the audience. We’ve got people from quite a lot of different places.

CARLA: OK. Em nghĩ ta nên kết thúc bằng cách nói về các tác động toàn cầu. Có thể mình hỏi ý kiến khán giả. Lớp mình có nhiều bạn đến từ các nơi khác nhau mà.

 >> Xem thêm: 10+ sách IELTS Listening hiệu quả nhất theo từng trình độ 

3. Đáp án đề IELTS Listening Cities built by the sea 

Câu 21: B

Câu 26: B

Câu 22: A

Câu 27: A

Câu 23: C

Câu 28: F

Câu 24: B

Câu 29: G

Câu 25: A

Câu 30: C

Đáp án ielts listening cities built by the sea

Giải thích chi tiết:

Câu 21. Đáp án: B – Include most of the world’s largest cities

Câu hỏi yêu cầu xác định điều khiến hai sinh viên “surprised” về các thành phố ven biển. Trong bài nghe, sau khi nhắc đến việc “most of the biggest cities are actually built by the sea”, người nói thêm: “I’d not realised that before.” Câu này thể hiện rõ sự ngạc nhiên vì trước đó họ chưa nhận ra điều này.

Đáp án B khớp hoàn toàn với nội dung này.

Bẫy:

  • A nói về dân số sống ở thành phố. Tuy nhiên bài nghe có câu “we know that more than half the world’s population lives in cities now” – họ đã biết điều này, nên không phải điều gây ngạc nhiên.

  • C nói về tốc độ tăng trưởng gấp đôi, nhưng bài nghe không hề nhắc đến con số “twice as fast”, nên đây là thông tin bị suy diễn.

Câu 22. Đáp án: A – May bring pollution to the cities

Câu hỏi hỏi Rob nghĩ gì về việc xây thành phố ven biển gần sông. Trong bài nghe: “Agriculture and industry spread inland along the rivers – that’s not necessarily a problem, except it means more and more pollutants are discharged into the rivers.”

Phần đầu có thể gây nhiễu vì nói “not necessarily a problem”, nhưng ngay sau đó là “except…” – tức là có vấn đề: chất ô nhiễm bị xả vào sông. Điều này tương đương với “may bring pollution to the cities”.

Bẫy: B và C nhắc đến nông nghiệp và công nghiệp, nhưng người nói khẳng định đó không hẳn là vấn đề. Vì vậy phải nghe đến phần sau mới xác định đúng đáp án.

Câu 23. Đáp án: C – They did not allow for the effects of climate change

Câu hỏi về sai lầm của các nhà quy hoạch ở Miami vào những năm 1950s. Trong bài nghe: “What they didn’t take into account was global warming.”

“Didn’t take into account” là cách diễn đạt khác của “did not allow for”. “Global warming” tương đương “climate change”. Đây là paraphrase trực tiếp.

Bẫy: Có nhắc đến việc họ chi nhiều tiền, nên có thể gây nhầm với phương án nói họ không đầu tư đủ. Nhưng bài nghe không nói họ thiếu số lượng hay vật liệu không phù hợp.

Câu 24. Đáp án: B – Pay for a new flood prevention system

Câu hỏi hỏi việc chính quyền Miami nên làm ngay lập tức. Trong bài nghe có đoạn: “They’ll just need to find the money for something to replace the drainage channels.”

“Find the money” tương đương “pay for”. “Replace the drainage channels” thuộc hệ thống chống ngập, tương đương “flood prevention system”.

Bẫy: Có câu “stop disposing of waste water in the ocean over the next ten years.” Tuy nhiên cụm “over the next ten years” cho thấy đây không phải hành động ngay lập tức. Câu hỏi nhấn mạnh “immediately”, nên phải loại phương án đó. Ngoài ra, ý “consider the whole ecosystem” là giải pháp dài hạn (long-term), không phù hợp với yêu cầu “immediately”.

Câu 25. Đáp án: A – Greater coordination of activities

Câu hỏi hỏi về ưu tiên cho hành động quốc tế. Trong bài nghe: “They’ve got to start acting together at an international level instead of just doing their own thing.”

“Acting together” tương đương “coordination”. Câu sau “they should be able to work together” củng cố thêm ý này.

Bẫy: C nói về thỏa thuận chính sách chung, nhưng bài nghe nói sẽ mất rất lâu để các quốc gia đạt được quyết định, nên không phải ưu tiên trước mắt.
B không được đề cập rõ ràng.

Câu 26. Đáp án: B – Keep it short

Phần này chuyển sang thảo luận về bài thuyết trình. Họ nói về phần “general historical background” và thêm: “We don’t want to spend too long on that.”

“Don’t want to spend too long” tương đương “keep it short”. Đây là dạng paraphrase rất điển hình trong Section 3.

Câu 27. Đáp án: A – Use visuals

Khi nói về phần yếu tố địa lý, họ cân nhắc giữa “handout” và “some slides everyone can see”. Sau đó người còn lại đồng ý: “Yeah, that’d be better.”

“Slides everyone can see” tương đương với “visuals”.

Bẫy: Từ “handout” xuất hiện trước có thể khiến thí sinh chọn nhầm nếu không nghe đến phần sau nơi họ thay đổi quyết định.

Câu 28. Đáp án: F – Focus on one example

Họ đề cập: “Did you read that case study of the problems…?” và sau đó: “We could use that as the basis for the part of the talk.”

“Case study” là một ví dụ cụ thể. “Use that as the basis” cho thấy họ sẽ tập trung vào một ví dụ chính. Vì vậy đáp án là “focus on one example”.

Câu 29. Đáp án: G – Do online research

Người nói đề cập đến việc tìm “some websites with good visuals”. Từ “websites” cho thấy họ đang tìm tài liệu trên mạng. Điều này tương đương “do online research”.

Đây là dạng suy luận trực tiếp từ từ khóa.

Câu 30. Đáp án: C – Involve other students

Cuối bài, họ nói: “We could ask people in the audience what they think.”

“Ask people in the audience” tương đương với việc lôi kéo sự tham gia của sinh viên khác. Do đó đáp án là “involve other students”.

>> Xem thêm: Giải đề Job Hunting IELTS Listening: Audio, Transcript, Answers 

4. Khóa IELTS online tại Langmaster - Chinh phục band điểm IELTS mơ ước

Để đạt được band điểm IELTS cao và cải thiện kỹ năng Listening, người học cần xác định lộ trình luyện thi rõ ràng, học tập trong môi trường giao tiếp thực tế và sự hướng dẫn từ giảng viên có chuyên môn cao. Trong số nhiều lựa chọn hiện nay, Langmaster được đánh giá là trung tâm luyện thi IELTS online uy tín tốt nhất dành cho người mất gốc cũng như người mới bắt đầu.

Khóa học IELTS Online tại Langmaster được thiết kế dựa trên giáo trình chuẩn đề thi thật, kết hợp học cá nhân hóa và phản hồi 1-1 từ giảng viên 7.5+ IELTS, giúp học viên phát triển toàn diện cả 4 kỹ năng: Listening, Speaking, Reading, và Writing.

Khóa IELTS

Ưu điểm nổi bật của khóa học IELTS Online Langmaster:

  • Lớp học quy mô nhỏ (7–10 học viên): Tại Langmaster, các lớp IELTS online chỉ 7–10 học viên, tạo môi trường học tập tập trung và tương tác cao. Nhờ vậy, giảng viên có thể theo sát, góp ý và chỉnh sửa chi tiết cho từng học viên – điều mà lớp học đông khó đáp ứng.

  • Lộ trình cá nhân hóa: Langmaster xây dựng lộ trình học cá nhân hóa dựa trên kết quả kiểm tra đầu vào, tập trung vào kỹ năng còn yếu và nội dung theo band điểm mục tiêu. Nhờ vậy, học viên được học đúng trình độ, rút ngắn thời gian và đạt hiệu quả tối ưu.

  • Giáo viên 7.5+ IELTS – chuyên gia luyện thi uy tín: Tại Langmaster, 100% giáo viên sở hữu IELTS từ 7.5 trở lên, có chứng chỉ sư phạm quốc tế CELTA và nhiều năm kinh nghiệm luyện thi. Đặc biệt, giáo viên luôn chấm và phản hồi bài trong vòng 24h, giúp học viên tiến bộ nhanh và duy trì hiệu quả học tập liên tục. 

  • Các buổi coaching 1-1 với chuyên gia – Tăng tốc hiệu quả: Trong suốt khóa học, học viên được kèm cặp qua các buổi coaching 1-1 với chuyên gia IELTS, tập trung ôn luyện chuyên sâu, khắc phục điểm yếu và củng cố kiến thức. Đây là yếu tố quan trọng giúp cải thiện điểm số nhanh chóng và bứt phá hiệu quả.

  • Thi thử định kỳ chuẩn đề thật: Học viên được tham gia thi thử định kỳ mô phỏng phòng thi thật, giúp rèn luyện tâm lý và kỹ năng làm bài thi hiệu quả. Sau mỗi lần thi, bạn sẽ nhận được bản đánh giá chi tiết về điểm mạnh – điểm yếu, cùng với định hướng cải thiện rõ ràng cho từng kỹ năng.

  • Cam kết đầu ra – học lại miễn phí: Langmaster là một trong số ít đơn vị cam kết band điểm đầu ra bằng văn bản. Trong trường hợp học viên không đạt band điểm mục tiêu dù đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khóa học, sẽ được học lại hoàn toàn miễn phí.

  • Học trực tuyến linh hoạt: Lịch học online linh hoạt, tiết kiệm thời gian di chuyển và dễ dàng ghi lại buổi học để ôn tập.Giáo viên theo sát và gọi tên từng học viên, kết hợp bài tập thực hành ngay trong buổi học. Không lo sao nhãng, không lo mất động lực học. 

Hãy đăng ký khóa IELTS online tại Langmaster ngay hôm nay để nhận được buổi HỌC THỬ MIỄN PHÍ trước khi chính thức tham gia khóa học. 

KẾT LUẬN: Như vậy, chúng ta đã vừa cùng nhau phân tích và giải chi tiết đề IELTS Listening Cam 14, Test 1, Listening Section 3: Cities built by the sea. Bài viết đã làm rõ các kỹ năng cần thiết để tìm thông tin, nhận biết từ khóa và áp dụng chiến lược nghe hiệu quả. Hy vọng hướng dẫn này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài và cải thiện điểm số Listening IELTS. 

Chúc bạn học tập hiệu quả và đạt kết quả cao trong kỳ thi IELTS sắp tới! 

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác