HỌC PHÁT ÂM /tʃ/ &/dʒ/ CHUẨN TÂY CHỈ TRONG 5 PHÚT, KÈM BÀI TẬP

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Cách phát âm /tʃ/ và /dʒ/ chuẩn người bản xứ 
    • 1.1 Cách phát âm /tʃ/
    • 1.2 Cách phát âm /dʒ/
  • 2. Dấu hiệu nhận biết phát âm /tʃ/ và /dʒ/ trong tiếng Anh 
    • 2.1 Dấu hiệu nhận biết phát âm /tʃ/
    • 2.2 Dấu hiệu phát âm /dʒ/
  • 3. Bài tập luyện tập phát âm /tʃ/ và  /dʒ/ kèm đáp án chi tiết 

Phát âm /tʃ/ và //dʒ/ như thế nào chuẩn xác nhất? Hẳn trong quá trình học phát âm tiếng Anh, không ít người gặp khó khăn khi đọc 2 âm này. Trong bài viết hôm nay, Langmaster sẽ hướng dẫn bạn các bước để phát âm chuẩn xác 2 âm này nhé! Nào, cùng học ngay thôi. 

1. Cách phát âm /tʃ/ và /dʒ/ chuẩn người bản xứ 

1.1 Cách phát âm /tʃ/

Để phát âm /tʃ/ chuẩn xác, bạn hãy thực hiện theo những bước sau đây: 

Bước 1: Chu tròn môi ra phía trước, cảm giác môi bạn sẽ căng một chút

Bước 2: Khép hai hàm răng của bạn lại

Bước 3: Mặt lưỡi nâng lên cao và chạm vào vòm miệng. 

Bước 4: Bật nhẹ hơi ra và phát âm /tʃ/

Âm /tʃ/ trong tiếng Anh là một âm vô thanh, do đó khi đọc âm này thì cổ họng của bạn sẽ không rung. Thay vào đó không khí từ trong khoang miệng sẽ được đẩy ra bên ngoài. Để kiểm tra xem bạn đã đọc đúng hay chưa, hãy đưa bàn tay lên trước miệng cảm nhận luồng gió nhé.

Các từ có phát âm /tʃ/:

  • century /ˈsentʃəri/: thế kỷ
  • nurture /ˈnɜːtʃə(r)/: sự nuôi dưỡng
  • picture /ˈpɪktʃə(r)/: bức hình
  • literature /ˈlɪtrətʃər/: văn chương
  • culture /ˈkʌltʃə(r)/: văn hóa
  • church /tʃɜːtʃ/: nhà thờ
  • cherish /ˈtʃerɪʃ/: âu yếm
  • chocolate /ˈtʃɒklət/: sô cô la

1.2 Cách phát âm /dʒ/

Phát âm /tʃ/ và /dʒ/ có sự tương đồng nhau về cách đặt khẩu hình miệng. Sự khác biệt giữa hai âm này đó là âm /tʃ/ là âm vô thanh, âm /dʒ/ là âm hữu thanh. Để phát âm âm /dʒ/ chuẩn xác, bạn thực hiện theo những bước sau: 

Bước 1: Căng môi và chu tròn môi ra phía trước

Bước 2: Phần mặt lưỡi nâng lên cao, chạm vào vòm họng. 

Bước 3: Rung cổ họng và phát âm /dʒ/

Ví dụ các từ phát âm /dʒ/: 

  • soldier /ˈsəʊldʒə(r)/: chiến sĩ
  • schedule /ˈskedʒuːl/:lịch trình
  • cage /keɪdʒ/: cái lồng
  • stage /steɪdʒ/: cái lông
  • gymnastic /dʒɪmˈnæstɪk/: thể dục
  • joke /dʒəʊk/: lời nói đùa 

null

Xem thêm:

=> LUYỆN PHÁT ÂM G TRONG TIẾNG ANH CHUẨN QUỐC TẾ CÙNG LANGMASTER

=> LUYỆN TẬP PHÁT ÂM U TRONG TIẾNG ANH CHUẨN “TÂY” CÙNG LANGMASTER

2. Dấu hiệu nhận biết phát âm /tʃ/ và /dʒ/ trong tiếng Anh 

Trong tiếng Anh những từ nào sẽ được phát âm  /tʃ/ và /dʒ/? Cùng Langmaster đi tìm hiểu những dấu hiệu nhận biết phát âm của 2 âm này nhé! 

2.1 Dấu hiệu nhận biết phát âm /tʃ/

  • “ch” được phát âm /tʃ/

Ví dụ: 

charm /tʃɑːrm/: quyến rũ  

cheap /tʃiːp/: rẻ 

church /tʃɜːrtʃ/: nhà thờ

chapter /ˈtʃæptər/: chương

chilly /ˈtʃɪli/: se lạnh

child /tʃaɪld/: đứa trẻ

cherry/ˈtʃeri/: quả anh đào

chocolate /tʃɔːklət/: sô cô la

cheese /tʃiːz/: phô mai

  • “ch” trong từ có tổ hợp “tch” được phát âm là /tʃ/

Ví dụ:

catch /kætʃ/:bắt

pitch /pɪtʃ/: sân bóng đá

switch /swɪtʃ/: công tắc

sketch /sketʃ/: bản phác thảo

kitchen /ˈkɪtʃɪn/: nhà bếp

match /mætʃ/: môn toán

watch /wɒtʃ/: đồng hồ

  • “t” trong tổ hợp “ture” hoặc “stion” được phát âm /tʃ/

Ví dụ: 

creature /ˈkriːtʃə(r)/: sinh vật

future /ˈfjuːtʃə(r)/: tương lai

question /ˈkwestʃən/: câu hỏi

picture /ˈpɪktʃə(r)/: hình ảnh

2.2 Dấu hiệu phát âm /dʒ/

  • “j” được phát âm là /dʒ/

Ví dụ: 

job /dʒɒb/:công việc

jam /dʒæm/: mứt 

just /dʒʌst/: chỉ, vừa mới

jewelry /ˈdʒuːəlri/:trang sức

joke /dʒəʊk/: lời nói đùa

jacket/ˈdʒækɪt/: áo khoác

  • “g” được phát âm là /dʒ/

gorgeous /ˈɡɔːdʒəs/: lộng lẫy

gentle /ˈdʒentl/: dịu dàng

gene /dʒiːn/: gien

  • ge” được phát âm là /dʒ/

manage /ˈmænɪdʒ/: quản lý

college /ˈkɒlɪdʒ/: đại học

storage /ˈstɔːrɪdʒ/: lưu trữ 

damage /ˈdæmɪdʒ/: hư hại, hư hỏng

change /tʃeɪndʒ/: thay đổi

large /lɑːdʒ/: rộng lớn 

fridge /frɪdʒ/: tủ lạnh

edge /ɛʤ/: bờ rìa

null

Xem thêm: 

=> ĐỪNG PHÁT ÂM R SAI NỮA, THAM KHẢO NGAY PHÁT ÂM CHUẨN BẢN XỨ SAU

=> CÁCH PHÁT ÂM F - NGỮ ÂM TIẾNG ANH CƠ BẢN CHO NGƯỜI MẤT GỐC

3. Bài tập luyện tập phát âm /tʃ/ và  /dʒ/ kèm đáp án chi tiết 

Để có thể phát âm /tʃ/ và /dʒ/ chuẩn xác và thành thạo, bạn cần luyện tập phát âm thường xuyên. Trong bài viết này, Langmaster sẽ giúp bạn thực hành phát âm và nhận biết âm thông qua các bài tập sau đây: 

Bài tập 1: Luyện đọc phát âm  /tʃ/ và  /dʒ/ thông qua những câu sau:

Âm  /tʃ/

We will have a cheese sandwich

/du ju hæv ˈɛni ˈkwɛsʧən fɔr mi?/

Tôi sẽ chọn một chiếc bánh kẹp pho mát 

Do you have any question for me? 

/wi wɪl hæv ə ʧiz ˈsændwɪʧ/

Bạn có câu hỏi nào cho tôi không? 

    

Âm /dʒ/

What did she major in? 

/wʌt dɪd ʃi ˈmeɪʤər ɪn?/

Cô ấy học chuyên ngành gì?

Would you arrange travel?

/wʊd ju əˈreɪnʤ ˈtrævəl?/ 

Bạn đã sắp xếp chuyến du lịch chưa?

Bài tập 2: Chọn từ có phát âm khác với những từ còn lại 

1. A.ginger    B.gin   C. gear  

2. A.center    B.cello   C. concert

3. A.geese    B.gymnastic   C. jug 

4. A.geography    B.gene   C. get

5. A.actual    B.future   C. later



Đáp án:

1-C

2-B

3-A

4-C

5-C

null

Hy vọng thông qua bài viết này, bạn đã nắm được toàn bộ kiến thức về cách phát  âm /tʃ/ và /ʤ/ trong tiếng Anh, cũng như cách để nhận diện các âm này. Đừng quên luyện tập thường xuyên, và ôn lại liên tục để có thể tự tin phản xạ 2 âm nay trong giao tiếp hàng ngày nhé! Cảm ơn bạn đã theo dõi bài viết. Chúc bạn học tập thật tốt!  

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC OFFLINE TẠI HÀ NỘI

  • Mô hình học ACE: Học chủ động, Rèn luyện năng lực lõi và môi trường học toàn diện
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, cam kết đạt chuẩn về chuyên môn và năng lực giảng dạy.
  • Áp dụng phương pháp: Siêu phản xạ, Lập trình tư duy (NLP), ELC (Học qua trải nghiệm),...
  • Môi trường học tập toàn diện và năng động giúp học viên “đắm mình” vào tiếng Anh và nâng cao kỹ năng giao tiếp.

Chi tiết


Bài viết khác

Các khóa học tại langmaster