IELTS Online
Đề thi tốt nghiệp THPT tiếng Anh 2025: Đáp án & Giải thích chi tiết
Mục lục [Ẩn]
- 1. Đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2025
- 2. Đáp án và giải thích chi tiết Đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2025
- 3. Tips ôn luyện hiệu quả Đề thi tiếng Anh THPT
- 3.1. Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu
- 3.2. Thành thạo dạng bài sắp xếp đoạn văn và hội thoại
- 3.3. Ôn tập ngữ pháp theo hướng ứng dụng
- 3.4. Luyện đề thường xuyên và xây dựng chiến thuật làm bài
- 3.5. Mở rộng vốn từ vựng theo chủ đề
- 4. FAQs - Những câu hỏi thường gặp
Kỳ thi tốt nghiệp THPT 2025 môn Tiếng Anh đã chính thức khép lại với nhiều dạng bài quen thuộc nhưng vẫn có những câu hỏi mang tính phân loại cao. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cập nhật đầy đủ đáp án đề thi THPT Quốc gia 2025 môn Tiếng Anh kèm giải thích chi tiết từng câu, giúp thí sinh đối chiếu kết quả, đánh giá chính xác năng lực và rút kinh nghiệm cho quá trình học tiếng Anh trong tương lai.
| Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa. 👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay |
1. Đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2025
Đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh năm 2025 tiếp tục được xây dựng theo định hướng đánh giá năng lực sử dụng ngôn ngữ thực tế của học sinh, tập trung vào kỹ năng đọc hiểu, tư duy ngôn ngữ và khả năng vận dụng tiếng Anh trong các ngữ cảnh đa dạng. So với những năm trước, đề thi có độ phân hóa nhất định ở một số câu hỏi đọc hiểu và sắp xếp văn bản, giúp tăng khả năng phân loại thí sinh.
Cấu trúc đề thi môn Tiếng Anh THPT 2025
- Hình thức: Trắc nghiệm khách quan
- Tổng số câu hỏi: 40 câu
- Thời gian làm bài: 50 phút
Nội dung đề thi
Đề thi tập trung chủ yếu vào kỹ năng đọc hiểu và xử lý ngôn ngữ, gồm các dạng bài:
- Điền từ/cụm từ/câu vào đoạn văn: 17 câu
- Đọc hiểu: 18 câu
- Sắp xếp đoạn văn, thư từ, hội thoại: 5 câu
Với cấu trúc này, thí sinh cần có vốn từ vựng tốt, nắm vững ngữ pháp cơ bản và đặc biệt là kỹ năng đọc hiểu, suy luận ngữ cảnh để đạt điểm cao trong bài thi.
>> Xem thêm: Các idioms thường gặp trong đề thi THPT quốc gia giúp bạn đạt 9+
|
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025 ______________________ Môn thi: TIẾNG ANH ĐỀ THI CHÍNH THỨC Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề (Đề thi có 04 trang)
Họ, tên thí sinh: ........................................................ Số báo danh: ............................................................ Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 1 to 5. All holidays involve some element of risk whether in the form of illness, bad weather, being unable to get what we want if we delay booking, or (1) ______. We ask ourselves what risks we would run if we went there, if there is a high likelihood of their occurrence, if the risks are avoidable and how significant the consequences would be. Some tourists, of course, relish a degree of risk, as this gives an edge of excitement to the holiday, (2) ______. Others, however, are risk averse and will studiously avoid risk wherever possible. Clearly, the significance of the risk will be a key factor. (3) ______. The risk averse will book early, choose to return to the same resort and hotel they have visited, knowing its reliability, or book a package tour rather than travel independently. (4) ______. There is evidence that much of the continuing reluctance shown by some tourists to seek information and make bookings through Internet providers can be attributed to, in part, the lack of face-to-face contact with a trusted – and, hopefully, expert – travel agent and, in part, (5) ______ in favour of the information provider. (Adapted from The business of tourism) Question 1. Question 2. Question 3. Question 4. Question 5. Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 6 to 13. The concept of project farming, where farmers come together to collaborate on large-scale agricultural projects, has gained significant traction, and modern technology keeps this collaboration on track. Advanced technologies such as GPS, sensors, drones, and data analytics are used to optimise agricultural practices. Additionally, the collected real-time data on soil conditions, weather patterns, and plant growth enables farmers to accelerate the decision-making process that maximises productivity while minimising resource wastage. GPS technology allows farmers to precisely map out their fields and create customised planting plans. This ensures that seeds are sown at optimal locations based on soil characteristics and previous yield data. By avoiding areas with poor fertility, farmers can increase their overall crop yield. Camera traps provide advance warnings of insects, so farmers do not have to treat the whole field. This, therefore, helps curb chemical runoff and save money for every party involved in the project. Technology also plays a vital role in optimising irrigation practices for sustainable agriculture. Specialised equipment reports dryness hour by hour, and weather apps forecast rain for the week ahead. Automated valves give each zone exactly the water it needs and pause when clouds are approaching. This cuts pumping costs and protects groundwater while keeping the crop healthy. On dry continents, such savings keep projects economically viable. The digital trail does not stop at the farm gate. Cloud platforms let project farmers, processors, and truck drivers input harvest weights, storage temperatures, and delivery times the moment they change, while blockchain records freeze each entry so customers can trust it. Analytic tools combine seasons of records to forecast demand, spot price opportunities, and mark weak points in the workflow. This allows project farmers to anticipate market demand, exploit resource allocation, and plan for potential challenges. Trang 1/4 - Mã đề thi 1101 Question 6. Which of the following is NOT mentioned in paragraph 1 as a type of collected real-time data? Question 7. The word accelerate in paragraph 1 can be best replaced by ______. Question 8. The word curb in paragraph 2 is OPPOSITE in meaning to ______. Question 9. The word it in paragraph 3 refers to ______. Question 10. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3? Question 11. Which of the following is TRUE according to paragraph 4? Question 12. Which paragraph mentions real-time tracking of produce? Question 13. Which paragraph mentions a preventive measure against biological threats? Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances or sentences to make a cohesive and coherent text in each of the following questions from 14 to 18. Question 14. A. a – b – d – e – c Question 15. A. d – a – c – b – e Question 16. A. c – a – b Question 17. A. d – b – c – e – a Question 18. A. c – e – a – b – d Trang 2/4 - Mã đề thi 1101 Read the passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions from 19 to 28. We are living through a boom in greenwashing – the strategic use of comforting environmental claims to disguise business-as-usual pollution. Picture a chief executive whose company emits millions of tonnes of CO2. Genuine decarbonisation would require bruising boardroom discussions, huge capital outlays, and a complete redesign of the firm's model. Far easier is to hire a creative agency to plaster products with labels such as "carbon-neutral" or "net-zero", calming critics, investors, and even eco-conscious children while emissions continue unsolved. This tactic meets consumers at every turn. Airline websites promise guilt-free flights, petrol pumps boast zero-impact fuel, and even supermarket bacon is marketed as net-zero. [I] Advertising trickery is ancient, yet today's greenwashing – the practice of deliberately covering ongoing pollution in eco-friendly language – has flourished only recently. The expression surfaced in the 1980s amid oil spills and growing climate science, but the real explosion has come as public anxiety over global heating and biodiversity loss has intensified. Faced with mounting scrutiny, many boards prefer glossy PR to structural reform. Such corporate sleight of hand has become so pervasive that regulators in Europe and the United States are scrambling to tighten rules on environmental claims, yet enforcement still lags behind marketing creativity. [II] The fossil-fuel sector exemplifies the issue. After decades covertly sowing doubt about climate science, oil and gas giants have grasped that direct denial is reputationally toxic. They have therefore swapped their denial tactics for a "green" paint-sprayer, trumpeting token investments in renewables while expanding drilling. Why does this matter? Greenwashing and climate denial share a core objective: to postpone the emission cuts urgently required to avert climate breakdown. [III] Whereas denial invites opposition, greenwashing lulls the public into believing problems are already solved. Under this collective illusion, pressure on high-emitting firms evaporates and the radical decisions needed to transform energy, transport, and food systems are delayed indefinitely. [IV] Greenwashing thus acts as a soothing lullaby, leading society toward ecological ruin with a tune of comforting half-truths. Exposing this deception is essential if clichés are to be replaced by real, measurable emission cuts. (Adapted from https://www.greenpeace.org.uk) Question 19. According to paragraph 1, genuine decarbonisation ______. Question 20. Which of the following best summarises paragraph 1? Question 21. Which of the following is NOT stated as an example of greenwashed products or services? Question 22. The word glossy in paragraph 2 mostly means ______. Question 23. The word They in paragraph 2 refers to ______. Question 24. Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 3? Question 25. According to the passage, the adoption of "green" paint by fossil-fuel companies is mentioned as ______. Question 26. Which of the following can be inferred from the passage? Question 27. Where in the passage does the following sentence best fit? Yet greenwashing is arguably more insidious. A. [II] Trang 3/4 - Mã đề thi 1101 Question 28. Which of the following best summarises the passage?
Vietnam International Art Exhibition 2025 – A Landmark Cultural Event Taking place from July 25th to 29th at the International Centre for Exhibition in Hanoi, the Vietnam International Art Exhibition 2025 will showcase over 100 famous galleries (29) ______ are derived from global art capitals alongside Vietnam's (30) ______ art institutions. Visitors will gain exposure to a wide (31) ______ of oil paintings, sculptures, digital art, and mixed media, blending traditional and contemporary styles. The event will also feature live art demonstrations and insightful discussions (32) ______ by famous artists and curators, offering a deeper understanding of modern artistic trends. This exhibition is a unique opportunity for (33) ______, investors, and art enthusiasts to discover emerging talents and (34) ______ some artworks. Don't miss this incredible celebration of artistic expression! (Adapted from https://english.vov.vn) Question 29. Question 30. Question 31. Question 32. Question 33. Question 34. Read the following leaflet and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the option that best fits each of the numbered blanks from 35 to 40. How to Live Your Life Actively? If you are not naturally sporty, and finding ways to fit more activity into your daily life, here are several tips to help you make a routine (35) ______ being active: • Select a realistic exercise plan. (Adapted from https://www.nhs.uk) Question 35. Question 36. Question 37. Question 38. Question 39. Question 40. -------------------- THE END -------------------- - Thí sinh không được sử dụng tài liệu; Trang 4/4 - Mã đề thi 1101 |
>> Xem thêm: Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh thi THPT quốc gia trọng tâm
2. Đáp án và giải thích chi tiết Đề thi THPT Quốc gia môn tiếng Anh 2025
Dưới đây là đáp án đề thi tốt nghiệp THPT môn Tiếng Anh 2025 mã đề 1101 kèm phần giải thích chi tiết từng câu hỏi, giúp bạn nắm vững cách tư duy và phương pháp xử lý các dạng bài xuất hiện trong đề thi.

| 1. D | 2. C | 3. A | 4. C | 5. A | 6. B | 7. D | 8. A | 9. C | 10. B |
| 11. A | 12. C | 13. C | 14. C | 15. A | 16. C | 17. A | 18. B | 19. B | 20. B |
| 21. A | 22. D | 23. B | 24. D | 25. C | 26. A | 27. C | 28. B | 29. B | 30. B |
| 31. A | 32. D | 33. C | 34. C | 35. C | 36. D | 37. D | 38. D | 39. C | 40. D |
Giải thích chi tiết
Câu 1: Đáp án D
Giải thích: Câu cần một cụm danh động từ song song với các yếu tố trước đó trong chuỗi liệt kê: “illness, bad weather, being unable to get what we want…, or…”. Vì vậy, chỗ trống cần dạng V-ing/noun phrase.
Đáp án D: being uncertain about the product until seeing it directly nghĩa là “không chắc chắn về sản phẩm cho đến khi nhìn thấy trực tiếp”, phù hợp với ý nói về rủi ro khi đi du lịch.
Câu 2: Đáp án C
Giải thích: Câu trước nói: “Some tourists… relish a degree of risk, as this gives an edge of excitement to the holiday” — một số du khách thích rủi ro vì nó làm kỳ nghỉ thú vị hơn. Do đó, cần một câu kết luận logic: sự tồn tại của rủi ro không nhất thiết là rào cản đối với du lịch.
Đáp án C: so the presence of risk is not in itself a barrier to tourism → “vì vậy, sự hiện diện của rủi ro tự bản thân nó không phải là rào cản đối với du lịch.”
Câu 3: Đáp án A
Giải thích: Trước chỗ trống có câu: “Clearly, the significance of the risk will be a key factor.” Nghĩa là mức độ nghiêm trọng của rủi ro là yếu tố quan trọng. Sau đó cần ví dụ so sánh giữa rủi ro ít nghiêm trọng và rủi ro nghiêm trọng hơn.
Đáp án A: As a result, there will be much less concern about the risk of poor weather than about the risk of crime → “Do đó, người ta sẽ ít lo về rủi ro thời tiết xấu hơn nhiều so với rủi ro tội phạm.”
Câu 4: Đáp án C
Giải thích: Sau chỗ trống, bài nói về việc một số du khách còn ngần ngại tìm thông tin và đặt dịch vụ qua Internet do thiếu tiếp xúc trực tiếp với đại lý du lịch. Như vậy, đoạn này chuyển sang nói về rủi ro trong cách khách hàng chọn phương thức đặt kỳ nghỉ.
Đáp án C: Risk is also a factor in the methods chosen by customers to book their holidays → “Rủi ro cũng là một yếu tố trong các phương thức mà khách hàng chọn để đặt kỳ nghỉ.”
Câu 5: Đáp án A
Giải thích: Cấu trúc câu là: “can be attributed to, in part, the lack of face-to-face contact…, and, in part, ______ in favour of the information provider.” Vì vậy, ta cần một cụm danh từ song song với “the lack of face-to-face contact”.
Đáp án A là cụm danh từ đầy đủ: the suspicion that information received through the Internet will be biased → “sự nghi ngờ rằng thông tin nhận được qua Internet sẽ bị thiên vị.”
Câu 6: Đáp án B
Giải thích: Trong đoạn có câu: “the collected real-time data on soil conditions, weather patterns, and plant growth…”
Các loại dữ liệu thời gian thực được nhắc đến là: soil conditions, weather patterns, plant growth. Data analytics được nhắc đến như một công nghệ, không phải loại dữ liệu được thu thập. Vì vậy đáp án đúng là B. data analytics.
Câu 7: Đáp án D
Giải thích: Từ accelerate trong câu “accelerate the decision-making process” nghĩa là “đẩy nhanh quá trình ra quyết định”.
Đáp án D: speed = làm nhanh hơn, tăng tốc.
Các đáp án khác:
- guide = hướng dẫn
- require = yêu cầu
- install = cài đặt, lắp đặt
Câu 8: Đáp án A
Giải thích: Từ curb trong câu “helps curb chemical runoff” nghĩa là “kiềm chế, hạn chế, giảm bớt”.
Câu hỏi yêu cầu từ trái nghĩa với curb.
Đáp án A: increase = tăng lên.
Các đáp án C “reduce” và D “limit” gần nghĩa với curb nên không đúng.
Câu 9: Đáp án C
Giải thích: Câu trong bài: “Automated valves give each zone exactly the water it needs…” Đại từ it thay thế cho each zone.
Dịch: “Các van tự động cung cấp cho mỗi khu vực đúng lượng nước mà nó cần.” Vì vậy đáp án đúng là C. zone.
Câu 10: Đáp án B
Giải thích: Câu gạch chân: “On dry continents, such savings keep projects economically viable.” Nghĩa là: “Ở các lục địa khô hạn, những khoản tiết kiệm như vậy giúp các dự án duy trì tính khả thi về kinh tế.”
Đáp án B: Money saved thanks to smart irrigation maintains the economic practicality of projects in dry areas. → “Tiền tiết kiệm nhờ tưới tiêu thông minh giúp duy trì tính thực tế/khả thi kinh tế của các dự án ở vùng khô hạn.”
Câu 11: Đáp án A
Giải thích: Đoạn 4 có câu: “Analytic tools combine seasons of records to forecast demand…” và “This allows project farmers to anticipate market demand…”
Đáp án A: With the help of analytic tools, project farmers can anticipate market demand. → Đúng với thông tin trong bài.
Các đáp án khác sai:
- B sai vì blockchain giúp khách hàng tin tưởng hơn, không phải không tin.
- C sai vì đoạn nói “The digital trail does not stop at the farm gate.”
- D sai vì analytic tools, không phải cloud platforms, giúp dự báo nhu cầu.
Câu 12: Đáp án C
Giải thích: Đoạn 4 nói về việc các nền tảng đám mây cho phép nông dân, đơn vị xử lý và tài xế nhập harvest weights, storage temperatures, delivery times ngay khi chúng thay đổi. Đây là thông tin về theo dõi sản phẩm/nông sản theo thời gian thực. Vì vậy đáp án đúng là C. Paragraph 4.
Câu 13: Đáp án C
Giải thích: Đoạn 2 có câu: “Camera traps provide advance warnings of insects, so farmers do not have to treat the whole field.” Insects là mối đe dọa sinh học, và camera traps đưa ra cảnh báo sớm để phòng ngừa. Vì vậy đáp án đúng là C. Paragraph 2.
Câu 14: Đáp án C
Giải thích:
Phân tích mạch văn:
- e mở đầu, giới thiệu sự chuyển mình của thành phố Marvelli trong 10 năm qua.
- c nói về giải pháp để đáp ứng sự tăng trưởng dân số: thay nhà cũ bằng nhà cao tầng, mở rộng tiện ích công cộng.
- d tiếp tục nói về giải pháp giao thông: mở rộng đường, lắp hệ thống giám sát.
- b tổng kết tác động của những cải thiện đó đến kinh tế.
- a kết luận thành phố trở nên năng động và thịnh vượng hơn.
Câu 15: Đáp án A
Giải thích:
Mạch hội thoại:
- d Louis mở lời: “Bạn trông tuyệt quá. Bạn làm gì để giữ dáng?”
- a Susan trả lời và hỏi lại Louis.
- c Louis trả lời: tập yoga và ăn ít chất béo.
- b Susan phản hồi tích cực và nêu quan điểm.
- e Louis đồng ý.
>> Xem thêm: Có bằng IELTS được miễn thi tiếng Anh THPT không? Cập nhật mới nhất 2026
Câu 16: Đáp án C
Giải thích:
Mạch hội thoại:
- c Mary hỏi đường đến thư viện.
- b John chỉ đường.
- a Mary cảm ơn.
Câu 17: Đáp án A
Giải thích:
Mạch văn:
- d mở đầu trải nghiệm làm việc thực tế trên nông trại trong 2 tuần.
- b nêu nhận thức: trước đó không nghĩ làm nông lại vất vả đến vậy.
- c đưa ví dụ cụ thể về các công việc phải làm.
- e nhấn mạnh công việc vất vả khiến người viết đổ mồ hôi và sụt cân.
- a kết luận: trải nghiệm giúp biết ơn nông dân và hiểu câu “no pain, no gain”.
Câu 18: Đáp án B
Giải thích:
Mạch thư:
- e mở đầu thông báo thẻ từ đã được thay bằng thẻ chip và đang được giao.
- d nếu đã nhận thẻ chip, hãy sử dụng ngay.
- b việc sử dụng thẻ chip sẽ tự động vô hiệu hóa thẻ từ.
- c thẻ từ hiện tại hết hạn vào 31/8 dù thẻ chip có được kích hoạt hay chưa.
- a nếu chưa nhận thẻ chip, hãy liên hệ chăm sóc khách hàng.\
Câu 19: Đáp án B
Giải thích: Đoạn 1 viết: “Genuine decarbonisation would require bruising boardroom discussions, huge capital outlays, and a complete redesign of the firm's model.”
Cụm này cho thấy giảm phát thải thật sự đòi hỏi các cuộc thảo luận khó khăn, chi phí vốn lớn, thiết kế lại toàn bộ mô hình doanh nghiệp Vì vậy đáp án đúng là B. is costly and demanding.
Câu 20: Đáp án B
Giải thích: Đoạn 1 nói rằng thay vì thực hiện giảm phát thải thật sự, các công ty phát thải nhiều dễ chọn cách dán nhãn “carbon-neutral” hoặc “net-zero” lên sản phẩm để xoa dịu dư luận.
Đáp án B: Large-emission enterprises prefer "net-zero" or "carbon-neutral" tags on their offerings over genuine decarbonisation. → Tóm tắt đúng ý chính của đoạn.
Câu 21: Đáp án A
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 2.
Các ví dụ được nêu trong đoạn: guilt-free flights, zero-impact fuel, net-zero bacon. Không có ví dụ non-degradable electronics. Vì vậy đáp án đúng là A.
Câu 22: Đáp án D
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 2.
Cụm “glossy PR” nằm trong câu: “many boards prefer glossy PR to structural reform.” Glossy ở đây không chỉ nghĩa “bóng bẩy” theo nghĩa vật lý, mà mang nghĩa “trông hấp dẫn bên ngoài nhưng nông cạn/bề mặt”.
Đáp án D: appealing but superficial → “hấp dẫn nhưng hời hợt/bề mặt.”
Câu 23: Đáp án B
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 2.
Câu trước đó: “The fossil-fuel sector exemplifies the issue. After decades covertly sowing doubt about climate science, oil and gas giants have grasped that direct denial is reputationally toxic. They have therefore swapped…”. Đại từ They thay thế cho oil and gas giants. Vì vậy đáp án đúng là B.
Câu 24: Đáp án D
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 3.
Câu gạch chân: “Exposing this deception is essential if clichés are to be replaced by real, measurable emission cuts.” Nghĩa là: “Việc phơi bày sự lừa dối này là cần thiết nếu những khẩu hiệu sáo rỗng muốn được thay thế bằng việc cắt giảm phát thải thật sự và đo lường được.”
Đáp án D: Genuine efforts to reduce emissions cannot take the place of rhetoric without greenwashing being uncovered. → “Các nỗ lực thực sự nhằm giảm phát thải không thể thay thế lời nói suông nếu greenwashing chưa bị phơi bày.”
Câu 25: Đáp án C
Giải thích: Thông tin nằm ở đoạn 2.
Đoạn nói các công ty dầu khí đã thay đổi từ phủ nhận biến đổi khí hậu sang dùng “green paint-sprayer”, tức là tô vẽ hình ảnh xanh bằng cách quảng bá đầu tư nhỏ vào năng lượng tái tạo trong khi vẫn mở rộng khai thác. Đây là một ví dụ cụ thể của greenwashing. Vì vậy đáp án đúng là C. a specific example of greenwashing.
Câu 26: Đáp án A
Giải thích: Thông tin được suy ra từ đoạn 2 và đoạn 3.
Đoạn 2 nói greenwashing phát triển mạnh khi công chúng ngày càng lo lắng về nóng lên toàn cầu và mất đa dạng sinh học. Đoạn 3 nói greenwashing ru ngủ công chúng, khiến họ tin rằng vấn đề đã được giải quyết.
Vì vậy có thể suy ra: sự quan tâm của công chúng về môi trường, cộng với việc dễ yên tâm trước nhãn “eco-friendly”, góp phần làm greenwashing gia tăng.
Câu 27: Đáp án C
Giải thích:
Câu cần chèn: “Yet greenwashing is arguably more insidious.”
Nghĩa là: “Tuy nhiên, greenwashing có thể còn nguy hiểm/ngấm ngầm hơn.”
Vị trí phù hợp nhất là [I], tức sau các ví dụ về greenwashing và trước câu: “Advertising trickery is ancient, yet today's greenwashing…”
Khi đặt ở [I], mạch văn hợp lý:
- Trước đó nêu các ví dụ greenwashing xuất hiện khắp nơi.
- Câu chèn nhận xét greenwashing còn nguy hiểm hơn.
- Sau đó giải thích vì sao greenwashing hiện đại phát triển và đáng lo ngại.
Câu 28: Đáp án B
Giải thích:
Toàn bài nói về: greenwashing là cách che giấu ô nhiễm bằng các tuyên bố môi trường dễ chịu;
các công ty dùng nhãn “eco-friendly”, “net-zero”, “carbon-neutral” để giảm áp lực từ công chúng;
điều này trì hoãn các hành động cắt giảm phát thải thật sự.
Đáp án B: A new wave of greenwashing allows corporations to hide ongoing pollution behind reassuring eco-labels, diverting scrutiny from the rapid emission cuts considered vital by scientists. → Tóm tắt đầy đủ và chính xác nhất.
Câu 29: Đáp án B
Giải thích: Câu: “over 100 famous galleries (29) ______ are derived from global art capitals…” Danh từ phía trước là galleries chỉ vật/tổ chức, nên dùng đại từ quan hệ which.
Câu 30: Đáp án B
Giải thích: Cụm đúng là leading art institutions = các tổ chức nghệ thuật hàng đầu.
>> Xem thêm: Lộ trình ôn thi tiếng Anh THPT 2026 chi tiết chinh phục điểm cao 9+
Câu 31: Đáp án A
Giải thích: Cụm cố định: a wide range of + plural noun/uncountable noun = một loạt nhiều loại…
→ “a wide range of oil paintings, sculptures, digital art, and mixed media…”
Câu 32: Đáp án D
Giải thích: Câu: “discussions (32) ______ by famous artists and curators”
Ta cần rút gọn mệnh đề bị động: “discussions which are held by famous artists and curators” → “discussions held by famous artists and curators”
Câu 33: Đáp án C
Giải thích: Câu: “for (33) ______, investors, and art enthusiasts…”
Chỗ trống cần danh từ chỉ người, song song với “investors” và “art enthusiasts”. Collectors = những nhà sưu tầm → Chọn C
Câu 34: Đáp án C
Giải thích: Cụm động từ pick up trong ngữ cảnh này nghĩa là “mua được, chọn mua”.
Câu: “discover emerging talents and pick up some artworks” → “khám phá các tài năng mới nổi và mua một số tác phẩm nghệ thuật.”
Câu 35: Đáp án C
Giải thích: Cụm đúng là a routine of being active = một thói quen sống năng động.
Câu 36: Đáp án D
Giải thích: Câu: “using a health app ______ a paper checklist”
Ở đây đưa ra hai lựa chọn: dùng app sức khỏe hoặc danh sách kiểm tra bằng giấy. → Đáp án đúng là D. or.
Câu 37: Đáp án D
Giải thích: Trật tự tính từ và danh từ đúng là: heavy grocery bags.
Câu 38: Đáp án D
Giải thích: Câu: “Invite friends and ______ family members to join in…”
Cần dùng other trước danh từ số nhiều “family members” để chỉ “những thành viên khác trong gia đình”. → Đáp án đúng là D. other.
Các đáp án khác:
- another + danh từ số ít
- others không đứng trước danh từ
- the others thường dùng như đại từ, không bổ nghĩa trực tiếp cho danh từ ở đây.
Câu 39: Đáp án C
Giải thích: Cụm đúng là engage someone's competitive side = khơi gợi tinh thần cạnh tranh của ai đó.
Câu 40: Đáp án D
Giải thích: Cụm cố định: work wonders = có tác dụng rất tốt, mang lại hiệu quả tuyệt vời.
Câu: “if your plan works wonders to maintain your motivation” → “nếu kế hoạch của bạn có tác dụng rất tốt trong việc duy trì động lực.” → Đáp án đúng là D. wonders.
>> Xem thêm: Đáp án Đề Thi Tiếng Anh THPT 2026 [FULL 48 MÃ ĐỀ]
| Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức. 👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay |
3. Tips ôn luyện hiệu quả Đề thi tiếng Anh THPT
Sự thay đổi trong cấu trúc đề thi Tiếng Anh THPT từ năm 2025 đòi hỏi học sinh không chỉ nắm vững kiến thức ngôn ngữ mà còn phải phát triển kỹ năng đọc hiểu, tư duy logic và khả năng xử lý thông tin trong ngữ cảnh thực tế. Để đạt kết quả cao, thí sinh cần có chiến lược ôn tập phù hợp ngay từ sớm.
3.1. Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu
Phần Reading chiếm tỷ trọng lớn trong đề thi, vì vậy đây là nội dung cần được đầu tư nhiều thời gian nhất. Khi luyện tập, không nên chỉ tìm từ khóa để chọn đáp án mà cần chú ý đến ý chính của đoạn văn, quan điểm của tác giả, mối quan hệ giữa các thông tin và các chi tiết mang tính suy luận. Bên cạnh đó, việc mở rộng vốn từ vựng theo các chủ đề như môi trường, công nghệ, giáo dục, sức khỏe hay đời sống xã hội sẽ giúp thí sinh xử lý bài đọc hiệu quả hơn.
3.2. Thành thạo dạng bài sắp xếp đoạn văn và hội thoại
Đây là dạng bài mới khiến nhiều học sinh mất điểm nếu chỉ dịch từng câu riêng lẻ. Khi làm bài, hãy chú ý đến các dấu hiệu liên kết như từ nối, đại từ thay thế, từ chỉ thời gian và quan hệ nguyên nhân – kết quả. Việc xác định câu mở đầu, câu kết luận và các ý chuyển tiếp sẽ giúp bạn nhanh chóng tìm được trình tự hợp lý của đoạn văn hoặc cuộc hội thoại.
3.3. Ôn tập ngữ pháp theo hướng ứng dụng
Ngữ pháp vẫn đóng vai trò quan trọng nhưng thường được lồng ghép trong các ngữ cảnh thực tế thay vì xuất hiện dưới dạng câu hỏi độc lập. Do đó, hãy ưu tiên ôn tập các chuyên đề có tần suất xuất hiện cao như câu điều kiện, câu bị động, mệnh đề quan hệ, sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ, liên từ và cụm từ nối. Việc học ngữ pháp thông qua bài đọc và bài viết cũng giúp ghi nhớ hiệu quả hơn so với học thuộc công thức đơn thuần.
3.4. Luyện đề thường xuyên và xây dựng chiến thuật làm bài
Ngoài việc củng cố kiến thức, học sinh nên luyện đề trong điều kiện giống kỳ thi thật để làm quen với áp lực thời gian. Với thời lượng 50 phút cho 40 câu hỏi, hãy ưu tiên hoàn thành những câu dễ trước, sau đó dành phần lớn thời gian cho các bài đọc dài và dạng bài sắp xếp logic. Sau mỗi lần luyện đề, cần phân tích kỹ những câu sai để xác định lỗ hổng kiến thức và điều chỉnh phương pháp học phù hợp.
3.5. Mở rộng vốn từ vựng theo chủ đề
Một trong những nguyên nhân khiến nhiều thí sinh gặp khó khăn ở phần đọc hiểu là vốn từ vựng hạn chế. Thay vì học từ đơn lẻ, hãy học theo chủ đề, cụm từ và ngữ cảnh sử dụng. Việc ghi nhớ collocations, từ đồng nghĩa và các cách diễn đạt học thuật sẽ giúp bạn đọc nhanh hơn, hiểu sâu hơn và xử lý hiệu quả các câu hỏi suy luận trong đề thi.
>> Xem thêm: Thi THPT xong nên làm gì? Những việc cần làm sau kỳ thi
4. FAQs - Những câu hỏi thường gặp
4.1. Bao lâu thì có điểm THPT chính thức từ Bộ Giáo dục?
Điểm thi tốt nghiệp THPT chính thức được Bộ Giáo dục và Đào tạo công bố sẽ rơi vào khoảng 1 - 2 tuần sau khi kết thúc các ngày thi chính thức.
4.2. Cần đạt bao nhiêu điểm Tiếng Anh để xét tốt nghiệp THPT?
- Nếu thi môn Tiếng Anh: Bạn cần đạt trên 1,0 điểm (không bị điểm liệt) và bài thi được tính vào Cách tính điểm tốt nghiệp THPT chung. Tổng điểm xét tốt nghiệp cần đạt từ 5,0 trở lên Cách tính điểm môn Tiếng anh tốt nghiệp THPT năm 2025.
- Nếu được miễn thi: Thí sinh sở hữu chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên (hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương) sẽ được miễn thi ngoại ngữ trong xét tốt nghiệp
4.3. Nên bắt đầu ôn thi Tiếng Anh THPT từ lớp mấy?
Thời điểm lý tưởng nhất để bắt đầu ôn thi THPT môn Tiếng Anh là đầu năm lớp 11. Việc chuẩn bị sớm từ lớp 11 giúp bạn tích lũy từ vựng và củng cố ngữ pháp vững chắc, từ đó giảm áp lực đáng kể khi bước vào giai đoạn luyện đề nước rút ở lớp 12.
Kết luận
Sau khi đối chiếu đáp án, dù kết quả có như mong đợi hay không, kỳ thi THPT 2025 cũng chỉ là một cột mốc trên hành trình học tập của mỗi học sinh. Điều quan trọng hơn là từ bài thi này, bạn có thể nhìn thấy rõ những điểm mạnh và những kỹ năng còn cần cải thiện, đặc biệt là khả năng đọc hiểu, vốn từ vựng và tư duy ngôn ngữ trong ngữ cảnh thực tế.
Đây cũng là những năng lực ngày càng được đánh giá cao ở môi trường đại học và trong công việc sau này. Vì vậy, nếu muốn tiếp tục nâng cao trình độ tiếng Anh và hướng tới các mục tiêu lớn hơn như IELTS, xét tuyển đại học hay học bổng, việc xây dựng một lộ trình học bài bản ngay từ bây giờ sẽ mang lại nhiều lợi thế. Đó cũng là lý do nhiều học viên lựa chọn Langmaster để đồng hành trên hành trình nâng cao năng lực tiếng Anh và mở rộng cơ hội cho tương lai.
Ưu điểm của khoá học IELTS tại Langmaster:
- Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được hỗ trợ trực tiếp từ giảng viên để giải quyết điểm yếu cụ thể, giúp bứt phá điểm số nhanh chóng với chiến lược làm bài hiệu quả.
- Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên bài kiểm tra đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập phù hợp nhất với trình độ và mục tiêu của từng học viên, giúp học đúng trọng tâm và tiết kiệm thời gian.
- Sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Giúp tăng mức độ tương tác và đảm bảo giáo viên theo sát tiến độ học của từng học viên, điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời.
- Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Giúp học viên nhận diện và khắc phục các lỗi thường gặp, từ đó cải thiện độ chính xác và sự tự tin.
- Thi thử chuẩn format đề thi thật: Giúp học viên làm quen với áp lực phòng thi, rèn luyện phản xạ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác.
- Chi phí tiết kiệm chỉ từ 2–3 triệu/tháng, cam kết đầu ra rõ ràng: Mức học phí phù hợp với sinh viên và người đi làm, đảm bảo chất lượng giảng dạy với cam kết đầu ra bằng văn bản và học lại miễn phí.
Bên cạnh các lớp IELTS online, học viên cũng có thể lựa chọn học IELTS offline tại Hà Nội để tăng cường tương tác trực tiếp, với 3 cơ sở:
- Cơ sở 1: Số 169 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
- Cơ sở 2: Số 179 Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
- Cơ sở 3: Tầng 1, Toà nhà N03-T7 Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội
Liên hệ ngay với Langmaster để nhận tư vấn chi tiết về lộ trình học phù hợp nhất!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Bộ đề dự đoán IELTS Writing Quý 2/2026 mới nhất, tổng hợp đầy đủ Task 1 và Task 2 giúp bạn luyện tập đúng trọng tâm và làm quen với xu hướng ra đề.
Giải đề thi thật IELTS Reading ngày 02.04.2026 với full đáp án chi tiết, giải thích rõ ràng từng câu giúp bạn hiểu cách làm và nâng cao kỹ năng đọc hiệu quả.
Hiện có duy nhất 2 đơn vị được phép cấp chứng chỉ IELTS tại Việt Nam là IDP và BC. Để được cấp bằng IELTS, bạn cần đăng ký thi tại 1 trong 2 tổ chức này.
Đáp án mã đề 1101: 1.D, 2.D, 3.C, 4.D, 5.A, 6.B, 7.C, 8.C, 9.C, 10.A, 11.B, 12.D, 13.A, 14.C, 15.A, 16.B, 17.A, 18.D, 19.C, 20.B, 21.B, 22.B, 23.D, 24.C, 25.D
Ngày cấp chứng chỉ IELTS ghi ở đâu? Trên chứng chỉ IELTS ngày cấp hiển thị ở đầu hoặc dưới cạnh thông tin cá nhân và ngày thi.





