IELTS Online
Giải đề community centre evening classes IELTS Listening
Mục lục [Ẩn]
Community Centre Evening Classes là một bài IELTS Listening dạng Form/Table Completion, yêu cầu thí sinh nghe và điền các thông tin cụ thể như thời gian, địa điểm, vật dụng cần mang theo, học phí và thông tin khóa học. Trong bài viết này, Langmaster sẽ cùng bạn giải chi tiết đề Community Centre Evening Classes IELTS Listening, phân tích từng đáp án, chỉ ra từ khóa gây nhiễu và tổng hợp từ vựng, cấu trúc quan trọng để bạn cải thiện kỹ năng nghe hiệu quả hơn.
| Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa. 👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay |
1. Transcript community centre evening classes IELTS Listening
1.1. Transcript tiếng Anh
Woman: Hello. Eastwood Community Centre.
Man: Oh, hello. My name’s Andrew Dyson. I’m calling about the evening classes you offer.
Woman: OK, Mr Dyson, are there any classes in particular that you’re interested in?
Man: Yes, you’ve got a class called ‘Painting with watercolours’, I believe.
Woman: That’s right. It’s a popular class so this term it’ll be moving to the hall, so they’ve got more room.
Man: Right. I know it’s on Tuesdays but what time exactly?
Woman: It was 6.30 last term, but let me just have a look at the details. OK, it’ll be 7.30 this time, probably it suits more people (Q1).
Man: Well, it’s my wife who’s really interested and that’ll be good for her because she’s home from work by 7.15 – that’ll give her just enough time to get there. Um, what does she need to bring?
Woman: OK, well paints are provided by the tutor, I know that. Um, the information says she’ll need just a jar for water – and some pencils for drawing (Q2). There are also lots of aprons here, so she needn’t worry what she’s wearing. And the cost for four classes is £45, including paints, as I said.
Man: OK, now we’re both quite keen on the Maori language class.
Woman: There are spaces on the next course, so you could join that.
Man: Oh, good. Which room will that be in?
Woman: When you come in through the entrance of the community centre building, you’ll need to go straight up the stairs in front of you, all the way to the top. And it’s the small room you’ll find there (Q3).
Man: I see. All right, and let me just check when it’s starting. I heard from someone that the July course has been delayed until August.
Woman: I’m afraid so (Q4). And we’re halfway through the June course at the moment so there’s not much point you taking that.
Man: I guess we’ll have to wait, then.
Woman: Well, when you do come, the tutor recommends bringing a small recorder with you just so you can listen again later, and er, the cost for five classes is currently £40.
Man: OK, useful information to know. Um, there’s one more class I’m interested in – that’s the digital photography class.
Woman: Oh, I’ve taken that class myself. The tutor’s very good. That’ll be in room 9 and it’s starting in two weeks’ time – in the evening – every Wednesday at 6 o’clock.
Man: Um, obviously I need to bring the camera with me. I suppose it’d be useful to have the instructions that go with the camera, too.
Woman: I’d say so (Q5). Um, some people bring along a lot of accessories like extra lenses, but there’s really no need for this class. It’s mainly focusing on composition really, and getting the most out of the basic camera.
Man: That’s exactly what I need. And how much does it cost?
Woman: Let’s see. For four classes, it’s £35, but if you take eight, it works out as £55, so you’re making a bit of a saving – £15 that is (Q6).
Man: I see.
Man: OK, now just another question for the watercolours class, I’ve just remembered that my wife asked me to find out about the level – who’s it for?
Woman: OK, well you don’t have to be very skilled or anything like that. It’s designed for beginners, actually (Q7). People who might see art as a hobby rather than as a professional opportunity.
Man: That sounds like my wife. And er, who do I talk to if I want to find out some more about the Maori language classes?
Woman: Probably best to talk to the tutor directly. He’ll be in the office in about half an hour. His name’s Jason Kahui. That’s K-A-H-U-I (Q8).
Man: Good – I’ll give him a call.
Woman: Oh, if you do decide to come to the photography class, don’t forget to look at your camera battery and make sure it’s charged (Q9). I know it sounds obvious but I’ve seen a few people suddenly find the camera’s stopped working right in the middle of class.
Man: Yes, I can imagine it’d be easy to forget that. Oh, that reminds me, in the final week of the photography course, is it right that there’s a visit to a show in the local area? I work in the city, you see, so I might have to come home early for that one.
Woman: Yes (Q10). They’ll decide the date once the class has started. Is there anything else I can...
1.2. Transcript tiếng Việt
Nữ: Xin chào. Trung tâm Cộng đồng Eastwood xin nghe.
Nam: À, xin chào. Tôi tên là Andrew Dyson. Tôi gọi để hỏi về các lớp học buổi tối bên trung tâm.
Nữ: Vâng, anh Dyson, anh có quan tâm đến lớp học cụ thể nào không?
Nam: Có, tôi nhớ là bên trung tâm có một lớp tên là “Vẽ màu nước”, đúng không?
Nữ: Đúng rồi. Đây là một lớp khá phổ biến nên kỳ này lớp sẽ được chuyển sang hội trường để có nhiều không gian hơn.
Nam: Vâng. Tôi biết lớp học vào thứ Ba, nhưng chính xác là mấy giờ?
Nữ: Kỳ trước là 6 giờ 30, nhưng để tôi xem lại thông tin nhé. Vâng, lần này sẽ là 7 giờ 30, có lẽ giờ này phù hợp với nhiều người hơn (Q1).
Nam: Thực ra vợ tôi mới là người quan tâm đến lớp này, và giờ đó khá phù hợp với cô ấy vì cô ấy đi làm về lúc 7 giờ 15 – như vậy vừa đủ thời gian để đến đây. À, cô ấy cần mang theo những gì?
Nữ: Vâng, màu vẽ thì giáo viên sẽ cung cấp. Thông tin ở đây ghi là cô ấy chỉ cần mang một chiếc lọ đựng nước và một vài cây bút chì để vẽ phác thảo (Q2). Ở đây cũng có khá nhiều tạp dề nên cô ấy không cần phải lo về quần áo. Chi phí cho bốn buổi học là 45 bảng, đã bao gồm màu vẽ như tôi vừa nói.
Nam: Vâng, bây giờ thì cả hai vợ chồng tôi đều khá hứng thú với lớp học tiếng Maori.
Nữ: Khóa tiếp theo vẫn còn chỗ, nên hai anh chị có thể đăng ký tham gia.
Nam: Tuyệt quá. Lớp đó học ở phòng nào vậy?
Nữ: Khi anh đi vào qua lối vào của tòa nhà trung tâm cộng đồng, anh cần đi thẳng lên cầu thang ngay phía trước, lên tận tầng trên cùng. Phòng học là căn phòng nhỏ ở đó (Q3).
Nam: Tôi hiểu rồi. Và để tôi kiểm tra lại thời gian bắt đầu nhé. Tôi nghe ai đó nói rằng khóa học tháng Bảy đã bị hoãn sang tháng Tám.
Nữ: Đúng vậy, rất tiếc là thế (Q4). Hiện tại chúng tôi đã học được nửa khóa tháng Sáu rồi nên nếu anh tham gia bây giờ thì cũng không hợp lý lắm.
Nam: Vậy chắc chúng tôi phải đợi thôi.
Nữ: Khi anh tham gia, giáo viên khuyên nên mang theo một máy ghi âm nhỏ để sau này có thể nghe lại. Và chi phí hiện tại cho năm buổi học là 40 bảng.
Nam: Vâng, thông tin hữu ích đấy. À, còn một lớp nữa tôi quan tâm, đó là lớp nhiếp ảnh kỹ thuật số.
Nữ: Ồ, tôi từng học lớp đó rồi. Giáo viên rất giỏi. Lớp sẽ học ở phòng số 9 và bắt đầu sau hai tuần nữa, vào buổi tối, mỗi thứ Tư lúc 6 giờ.
Nam: Chắc chắn là tôi phải mang máy ảnh theo rồi. Tôi nghĩ mang cả sách hướng dẫn sử dụng máy ảnh chắc cũng hữu ích.
Nữ: Tôi cũng nghĩ vậy (Q5). Một số người mang theo rất nhiều phụ kiện như ống kính bổ sung, nhưng thực ra lớp này không cần đến những thứ đó. Nội dung chủ yếu tập trung vào bố cục ảnh và cách tận dụng tối đa các chức năng cơ bản của máy ảnh.
Nam: Đúng là thứ tôi đang cần. Học phí bao nhiêu vậy?
Nữ: Để tôi xem. Bốn buổi là 35 bảng, nhưng nếu anh học tám buổi thì tổng cộng là 55 bảng, tức là anh tiết kiệm được 15 bảng (Q6).
Nam: Tôi hiểu rồi.
Nam: À, tôi còn một câu hỏi nữa về lớp vẽ màu nước. Tôi vừa nhớ ra vợ tôi có nhờ hỏi về trình độ của lớp – lớp này dành cho đối tượng nào?
Nữ: Vâng, anh không cần phải có kỹ năng vẽ quá tốt hay gì cả. Thực ra lớp này được thiết kế dành cho người mới bắt đầu (Q7). Phù hợp với những người coi nghệ thuật là một sở thích hơn là định hướng nghề nghiệp chuyên nghiệp.
Nam: Nghe đúng là phù hợp với vợ tôi. Còn nếu tôi muốn tìm hiểu thêm về lớp tiếng Maori thì nên liên hệ với ai?
Nữ: Tốt nhất là anh nên trao đổi trực tiếp với giáo viên. Khoảng nửa tiếng nữa thầy ấy sẽ có mặt ở văn phòng. Tên thầy là Jason Kahui. Đánh vần là K-A-H-U-I (Q8).
Nam: Tuyệt, tôi sẽ gọi cho thầy ấy.
Nữ: À, nếu anh quyết định tham gia lớp nhiếp ảnh thì đừng quên kiểm tra pin máy ảnh và đảm bảo rằng pin đã được sạc đầy nhé (Q9). Nghe thì có vẻ hiển nhiên, nhưng tôi đã thấy vài người đang học giữa chừng thì máy ảnh đột nhiên hết pin.
Nam: Vâng, đúng là chuyện đó rất dễ quên. À, nói đến đây tôi mới nhớ, vào tuần cuối của khóa nhiếp ảnh có phải là lớp sẽ đi tham quan một buổi triển lãm ở khu vực địa phương không? Tôi làm việc trong thành phố nên hôm đó có thể tôi sẽ phải về sớm.
Nữ: Đúng vậy (Q10). Họ sẽ quyết định ngày cụ thể sau khi khóa học bắt đầu. Anh còn cần hỏi thêm gì nữa không…?
| Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức. 👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay |
>> Xem thêm: Tổng hợp bài luận xin học bổng tiếng Anh: Bài mẫu thuyết phục
2. Đề thi community centre evening classes IELTS Listening
Questions 1–6
Complete the table below.
Write NO MORE THAN ONE WORD AND/OR A NUMBER for each answer.
Community Centre Evening Classes
|
Class |
Where |
When |
What to bring |
Cost |
|
Painting with watercolours |
Example: in the hall |
at 1 ______ pm on Tuesdays |
water jar and set of 2 ______ |
£45 – four classes |
|
Maori language |
the small room at the 3 ______ of the building |
starts in 4 ______ |
small recorder |
£40 – five classes |
|
Digital photography |
room 9 |
6 pm Wednesday evenings |
the 5 ______ for the camera |
6 £______ – eight classes |
Questions 7–10
Complete the sentences below.
Write ONE WORD ONLY for each answer.
7. The watercolours class suits people who are __________.
8. To find out about the Maori language class, contact Jason __________.
9. For the photography class, check the __________ for the camera.
10. There is a trip to a local __________ in the final week of the photography class.
>> Xem thêm: Student accommodation IELTS Listening: Dịch và giải đề chi tiết
3. Đáp án community centre evening classes IELTS Listening
1. Đáp án: 7.30
Dẫn chứng: “It was 6.30 last term, but let me just have a look at the details. OK, it’ll be 7.30 this time, probably it suits more people.”
Giải thích chi tiết: Trong bảng, câu 1 hỏi thời gian lớp Painting with watercolours diễn ra vào thứ Ba. Người đàn ông biết lớp học vào thứ Ba nhưng hỏi “what time exactly?”. Người phụ nữ cho biết kỳ trước lớp học lúc 6.30, nhưng “this time” – tức kỳ học hiện tại – lớp sẽ bắt đầu lúc 7.30. Vì đề hỏi thông tin của khóa học hiện tại nên 6.30 là thông tin gây nhiễu, còn đáp án chính xác là 7.30.
Từ vựng hoặc mẫu câu cần nhớ:
-
last term: học kỳ/kỳ học trước
-
this time: lần này
-
have a look at: xem, kiểm tra
-
suit someone: phù hợp với ai
-
What time exactly?: Chính xác là mấy giờ?
2. Đáp án: pencils
Dẫn chứng: “The information says she’ll need just a jar for water – and some pencils for drawing.”
Giải thích chi tiết: Cột What to bring trong bảng đã cho sẵn “water jar and set of ___”. Trong đoạn hội thoại, người phụ nữ nói rằng màu vẽ được giáo viên cung cấp, còn học viên cần mang “a jar for water” và “some pencils for drawing”. Vì water jar đã xuất hiện sẵn trong đề, chỗ trống còn lại phải là pencils. Đề yêu cầu không quá một từ và/hoặc một số nên pencils hoàn toàn phù hợp.
Từ vựng hoặc mẫu câu cần nhớ:
-
a jar for water: lọ đựng nước
-
pencil: bút chì
-
for drawing: để vẽ
-
paints are provided: màu vẽ được cung cấp
-
need to bring: cần mang theo
3. Đáp án: top
Dẫn chứng: “You’ll need to go straight up the stairs in front of you, all the way to the top. And it’s the small room you’ll find there.”
Giải thích chi tiết: Câu 3 cần hoàn thành cụm “the small room at the ___ of the building”. Người phụ nữ hướng dẫn đi thẳng lên cầu thang “all the way to the top”, nghĩa là lên tận phía trên cùng của tòa nhà. Do đó, từ cần điền là top. Cụm “at the top of the building” có nghĩa là ở phía trên cùng của tòa nhà.
Từ vựng hoặc mẫu câu cần nhớ:
-
at the top of: ở trên cùng của
-
go straight up: đi thẳng lên
-
stairs: cầu thang
-
all the way to: đi đến tận
-
entrance: lối vào
4. Đáp án: August
Dẫn chứng: “I heard from someone that the July course has been delayed until August.” – “I’m afraid so.”
Giải thích chi tiết: Trong bảng, câu 4 hỏi khóa Maori language “starts in ___”. Người đàn ông xác nhận thông tin rằng khóa học dự kiến vào tháng 7 đã “been delayed until August”, tức bị hoãn đến tháng 8. Người phụ nữ trả lời “I’m afraid so”, xác nhận thông tin đó là đúng. Vì vậy khóa tiếp theo sẽ bắt đầu vào August.
Từ vựng hoặc mẫu câu cần nhớ:
-
be delayed until: bị hoãn đến
-
course: khóa học
-
start in + tháng: bắt đầu vào tháng...
-
I’m afraid so: Tôi e là đúng vậy
-
halfway through: đã đi được nửa chặng/nửa khóa
5. Đáp án: instructions
Dẫn chứng: “I suppose it’d be useful to have the instructions that go with the camera, too.” – “I’d say so.”
Giải thích chi tiết: Trong bảng, câu 5 có cấu trúc “the ___ for the camera”. Người đàn ông nói ngoài máy ảnh, anh ấy nghĩ sẽ hữu ích nếu mang theo “the instructions that go with the camera”, tức sách hoặc tài liệu hướng dẫn đi kèm máy ảnh. Người phụ nữ đáp “I’d say so”, thể hiện sự đồng ý. Vì vậy từ cần điền là instructions.
Từ vựng hoặc mẫu câu cần nhớ:
-
instructions: hướng dẫn, sách hướng dẫn
-
go with something: đi kèm với thứ gì
-
I suppose...: Tôi cho rằng...
-
It’d be useful to...: Sẽ hữu ích nếu...
-
I’d say so: Tôi nghĩ là vậy
6. Đáp án: 55
Dẫn chứng: “For four classes, it’s £35, but if you take eight, it works out as £55, so you’re making a bit of a saving – £15 that is.”
Giải thích chi tiết: Câu 6 hỏi mức học phí cho tám buổi của lớp Digital photography. Đoạn hội thoại đưa ra hai con số để gây nhiễu: bốn buổi có giá £35 và tám buổi có giá £55. Sau đó người phụ nữ còn nhắc đến £15, nhưng đây chỉ là số tiền tiết kiệm được chứ không phải học phí. Vì bảng yêu cầu mức phí cho “eight classes”, đáp án chính xác là 55.
Từ vựng hoặc mẫu câu cần nhớ:
-
work out as: tính ra là
-
take eight classes: học tám buổi
-
make a saving: tiết kiệm được một khoản
-
cost: chi phí, giá tiền
-
For four classes, it’s £35.: Bốn buổi có giá 35 bảng.
7. Đáp án: beginners
Dẫn chứng: “It’s designed for beginners, actually. People who might see art as a hobby rather than as a professional opportunity.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi hỏi lớp vẽ màu nước phù hợp với những người nào. Khi người đàn ông hỏi về trình độ cần thiết, người phụ nữ nói học viên không cần phải có kỹ năng cao và lớp học “is designed for beginners”. Vì vậy đối tượng phù hợp là những người mới bắt đầu. Đề yêu cầu ONE WORD ONLY nên đáp án phải là beginners.
Từ vựng hoặc mẫu câu cần nhớ:
-
beginner: người mới bắt đầu
-
be designed for: được thiết kế dành cho
-
skilled: có kỹ năng, thành thạo
-
see something as a hobby: xem điều gì đó như một sở thích
-
rather than: thay vì
8. Đáp án: Kahui
Dẫn chứng: “His name’s Jason Kahui. That’s K-A-H-U-I.”
Giải thích chi tiết: Đề yêu cầu hoàn thành tên “Jason ___”. Người phụ nữ cho biết giáo viên phụ trách lớp Maori tên là Jason Kahui và còn đánh vần rõ K-A-H-U-I. Đây là dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Listening, trong đó người nghe cần chú ý đặc biệt khi tên riêng, địa chỉ hoặc từ khó được đánh vần. Do đó đáp án là Kahui.
Từ vựng hoặc mẫu câu cần nhớ:
-
contact someone: liên hệ với ai
-
tutor: giáo viên, người hướng dẫn
-
directly: trực tiếp
-
His name’s...: Tên của anh ấy là...
-
That’s K-A-H-U-I.: Đánh vần là K-A-H-U-I.
9. Đáp án: battery
Dẫn chứng: “Don’t forget to look at your camera battery and make sure it’s charged.”
Giải thích chi tiết: Câu 9 hỏi học viên cần kiểm tra bộ phận nào của máy ảnh trước khi đến lớp. Người phụ nữ nhắc rõ “look at your camera battery” và “make sure it’s charged”, tức kiểm tra pin và đảm bảo pin đã được sạc. Phần sau còn giải thích rằng một số học viên từng gặp tình trạng máy ảnh ngừng hoạt động giữa buổi học. Vì vậy đáp án chính xác là battery.
Từ vựng hoặc mẫu câu cần nhớ:
-
battery: pin
-
charged: được sạc đầy
-
make sure: đảm bảo
-
don’t forget to: đừng quên làm gì
-
stop working: ngừng hoạt động
10. Đáp án: show
Dẫn chứng: “In the final week of the photography course, is it right that there’s a visit to a show in the local area?” – “Yes.”
Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu hoàn thành “There is a trip to a local ___”. Người đàn ông hỏi liệu tuần cuối của khóa nhiếp ảnh có một chuyến đi đến “a show in the local area” hay không và người phụ nữ xác nhận “Yes”. Trong đề, “a trip to” đã diễn đạt lại ý của “a visit to”, còn “local” tương ứng với “in the local area”. Vì vậy từ còn thiếu chính là show.
Từ vựng hoặc mẫu câu cần nhớ:
-
show: triển lãm/sự kiện trưng bày
-
local area: khu vực địa phương
-
a visit to: chuyến tham quan đến
-
a trip to: chuyến đi đến
-
in the final week: vào tuần cuối cùng
>> Xem thêm: Cách đạt IELTS Writing 6.5: Tiêu chí chấm và cách luyện hiệu quả
4. Chinh phục IELTS Listening cùng Langmaster
IELTS Listening không chỉ đòi hỏi khả năng nghe hiểu mà còn yêu cầu người học nhận diện từ khóa, theo kịp tốc độ nói, xử lý thông tin gây nhiễu và nhận ra các cách paraphrase thường xuất hiện trong đề. Vì vậy, nếu chỉ luyện đề liên tục mà chưa có phương pháp phù hợp, người học rất dễ rơi vào tình trạng “nghe nhiều nhưng điểm không tăng”.
Tại Langmaster, học viên được xây dựng lộ trình cá nhân hóa theo trình độ và mục tiêu, học cùng đội ngũ giáo viên IELTS có chuyên môn cao, kết hợp coaching 1-1, thi thử và hệ thống bài tập bám sát dạng đề. Quá trình học được theo dõi thường xuyên để kịp thời phát hiện điểm yếu và điều chỉnh phương pháp phù hợp.
-
Lộ trình cá nhân hóa theo năng lực và band mục tiêu: Đánh giá đầu vào 4 kỹ năng, từ đó xây dựng lộ trình phù hợp và giao bài tập theo đúng trình độ.
-
Lớp học sĩ số nhỏ 7–10 học viên: Tăng thời gian tương tác với giáo viên, đồng thời giúp quá trình theo dõi và sửa lỗi sát với từng học viên hơn.
-
Giáo viên IELTS 7.5+ và chấm chữa trong 24 giờ: Học viên nhận được phản hồi cụ thể về bài làm.
-
Coaching 1:1 với chuyên gia: Tập trung vào những kỹ năng hoặc dạng bài còn yếu, từ đó điều chỉnh cách học theo mục tiêu cá nhân.
-
Thi thử định kỳ theo format IELTS: Giúp học viên làm quen với áp lực thời gian, kiểm tra mức độ tiến bộ và xác định những phần cần tiếp tục cải thiện.
-
Hệ sinh thái học tập toàn diện: Bao gồm tài liệu 4 kỹ năng, bài tập trực tuyến, cố vấn học tập và phương pháp Langmaster NLP English hỗ trợ duy trì thói quen học tập.
-
Học online linh hoạt hoặc offline tại Hà Nội: Chủ động lựa chọn hình thức học phù hợp với lịch trình cá nhân mà vẫn được theo sát trong quá trình học.
-
Cam kết đầu ra bằng văn bản: Học viên được hỗ trợ học lại miễn phí đến khi đạt mục tiêu theo các điều kiện cam kết.
Nếu bạn chưa xác định được trình độ hiện tại hoặc chưa biết nên bắt đầu cải thiện kỹ năng nào, có thể đăng ký tư vấn tại Langmaster để được đánh giá năng lực và định hướng lộ trình học phù hợp với band điểm mục tiêu.
Trên đây là phần giải chi tiết đề Community Centre Evening Classes IELTS Listening với đầy đủ đáp án, dẫn chứng và phân tích từng câu hỏi. Khi làm dạng bài này, bạn nên chú ý các từ khóa chỉ thời gian, địa điểm, chi phí, tên riêng và đặc biệt là những thông tin gây nhiễu xuất hiện trước đáp án chính xác. Việc luyện nghe kết hợp đối chiếu transcript và ghi nhớ cách paraphrase sẽ giúp bạn cải thiện tốc độ bắt ý và hạn chế mất điểm ở những câu tưởng chừng đơn giản.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Giải chi tiết Vacation Job IELTS Listening Vol 3 Test 5 Section 2. Full answers, phân tích bẫy nghe, từ khóa quan trọng giúp tăng band Listening.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Job hunting, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Walking holiday, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Research on absence from work, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.
Bài viết tổng hợp chi tiết đề IELTS Listening Different types of supermarket layout, transcript, bài dịch kèm đáp án kèm giải thích chi tiết giúp bạn luyện thi hiệu quả và nâng cao band điểm.




