Hỗ trợ trực tuyến
Nội dung [Hiện] [Ẩn]

    1. FOR: giải thích lý do hoặc mục đích (dùng giống because)

    Ví dụ: I do morning exercise every day, for I want to keep fit.

    * Lưu ý: khi hoạt động như một liên từ, for chỉ đứng ở giữa câu, sau for phải sử dụng một mệnh đề và trước for phải có dấu phẩy (,)

     

    2. AND: thêm / bổ sung một thứ vào một thứ khác

    Ví dụ:  I do morning exercise every day to keep fit and relax.

     

    3. NOR: dùng để bổ sung một ý phủ định vào ý phủ định đã được nêu trước đó.

    Ví dụ:  I don’t like listening to music nor playing sports. I’m just keen on reading.

     

    4. BUT: dùng để diễn tả sự đối lập, ngược nghĩa

    Ví dụ:  He works quickly but accurately.

     

    5. OR: dùng để trình bày thêm một lựa chọn khác.

    Ví dụ:  You can play games or watch TV.

     

    6. YET: dùng để giới thiệu một ý ngược lại so với ý trước đó (tương tự but)

    Ví dụ:  I took a book with me on my holiday, yet I didn’t read a single page.

     

    7. SO: dùng để nói về một kết quả hoặc một ảnh hưởng của hành động/sự việc được nhắc đến trước đó.   

    Ví dụ:  I’ve started dating one soccer player, so now I can watch the game each week.

     

    8. EITHER … OR: dùng để diễn tả sự lựa chọn: hoặc là cái này, hoặc là cái kia.

    Ví dụ:     I want either the pizza or the sandwich.

     

    9. NEITHER … NOR: dùng để diễn tả phủ định kép: không cái này cũng không cái kia.

    Ví dụ:     I want neither the pizza nor the sandwich. I’ll just need some biscuits.

     

    10. BOTH … AND: dùng để diễn tả lựa chọn kép: cả cái này lẫn cả cái kia.

    Ví dụ:     I want both the pizza and the sandwich. I’m very hungry now.

     

    11. NOT ONLY … BUT ALSO: dùng để diễn tả lựa chọn kép: không những cái này mà cả cái kia

    Ví dụ:    I’ll eat them both: not only the pizza but also the sandwich

    * Lưu ý: trong cấu trúc với neither…nor và either…or, động từ chia theo chủ ngữ gần nhất còn trong cấu trúc với both…and và not only …but also, động từ chia theo chủ ngữ kép (là cả 2 danh từ trước đó.)

    Ví dụ:      Neither my mother nor I am going to attend his party.

                   Both my mother and I are going to attend his party. (both my mother and I = We)

     

    12. WHETHER … OR: dùng để diễn tả nghi vấn giữa 2 đối tượng: liệu cái này hay cái kia.

    Ví dụ:     I didn’t know whether you’d want the pizza or the sandwich, so I got you both.

     

    13. AS …AS: dùng để so sánh ngang bằng: bằng, như

    Ví dụ:      Bowling isn’t as fun as skeet shooting.

     

    14. SUCH… THAT / SO … THAT: dùng để diễn tả quan hệ nhân – quả: quá đến nỗi mà

    Ví dụ:      The boy has such a good voice that he can easily capture everyone’s attention.

                   His voice is so good that he can easily capture everyone’s attention.

     

    15. SCARECELY … WHEN / NO SOONER … THAN: dùng để diễn tả quan hệ thời gian: ngay khi

    Ví dụ:      I had scarcely walked in the door when I got the call and had to run right to my office.

                   He had no sooner came than he decided to leave.

     

    16. RATHER … THAN : dùng để diễn tả lựa chọn: hơn là, thay vì

    Ví dụ:      She’d rather play the drums than sing.

     

    17. AFTER / BEFORE: dùng để diễn tả thời gian, một việc xảy ra sau/trước một việc khác – sau / trước khi

    Ví dụ:      He watches TV after he finishes his work.

     

    18. ALTHOUGH / THOUGH / EVEN THOUGH: dùng để biểu thị hai hành động trái ngược nhau về mặt logic – mặc dù

    Ví dụ:      Although he is very old, he goes jogging every morning.

    * Lưu ý: although / though / even though dùng với mệnh đề, ngoài ra còn có thể dùng despite và in spite of + phrase, despite the fact that và in spite of the fact that + clause để diễn đạt ý tương đương

    Ví dụ:      Despite his old age, he goes jogging every morning.

     

    19. AS: dùng để diễn tả hai hành động cùng xảy ra – khi; hoặc diễn tả nguyên nhân – bởi vì

    Ví dụ:      I saw him hand in hand with a beautiful girl as I was walking downtown. (= when)

                  As this is the first time you are here, let me take you around (= because)

     

    20. AS LONG AS: dùng để diễn tả điều kiện –chừng nào mà, miễn là

    Ví dụ:      “I don’t care who you are, where you’re from, don’t care what you did as long as you love me” (Backstreet boys)

     

    21. AS SOON AS: dùng để diễn tả quan hệ thời gian – ngay khi mà

    Ví dụ:      As soon as the teacher arrived, they started their lesson.

     

    22. BECAUSE / SINCE: dùng để diễn tả nguyên nhân, lý do – bởi vì

    Ví dụ:      I didn’t go to school today because it rained so heavily.

    * Lưu ý: because / since dùng với mệnh đề, ngoài ra có thể dùng because of / due to + phrase để diễn đạt ý tương đương.

    Ví dụ:      I didn’t go to school today because of the heavy rain.

     

    23. EVEN IF: dùng để diễn tả điều kiện giả định mạnh –kể cả khi

    Ví dụ:      “Even if the sky is falling down, you’ll be my only” (Jay Sean).

     

    24. IF / UNLESS: dùng để diễn tả điều kiện – nếu / nếu không

    Ví dụ:      The crop will die unless it rains soon.

     

    25. ONCE: dùng để diễn tả ràng buộc về thời gian – một khi

    Ví dụ:      Once you’ve tried it, you cannot stop.

     

    26. NOW THAT: dùng để diễn tả quan hệ nhân quả theo thời gian – vì giờ đây

    Ví dụ:      Baby, now that I’ve found you, I won’t let you go.

     

    27. SO THAT / IN ORDER THAT: dùng để diễn tả mục đích – để

    Ví dụ:      We left early so that we wouldn’t be caught in the traffic jam.

     

    28. UNTIL: dùng để diễn tả quan hệ thời gian, thường dùng với câu phủ định – cho đến khi

    Ví dụ:      He didn’t come home until 2.00 a.m. yesterday.

     

    29. WHEN: dùng để diễn tả quan hệ thời gian – khi

    Ví dụ:      When she cries, I just can’t think!

     

    30. WHERE: dùng để diễn tả quan hệ về địa điểm – nơi

    Ví dụ:      I come back to where I was born.

     

    31. WHILE: dùng để diễn tả quan hệ thời gian – trong khi; hoặc sự ngược nghĩa giữa 2 mệnh đề - nhưng (= WHEREAS)

    Ví dụ:      I was washing the dishes while my sister was cleaning the floor.

                   The rich may be lonely while the poor can be happy

     

    32. IN CASE / IN THE EVENT THAT: dùng để diễn tả giả định về một hành động có thể xảy ra trong tương lai – trong trường hợp, phòng khi.

    Ví dụ:      In case it will rain, please take an umbrella when you go out.

     

    ▪ Giảng dạy theo giáo trình có sẵn.

    ▪ Làm việc tại nhà, không cần đi lại.

    ▪ Thời gian giảng dạy linh hoạt.

    ▪ Chỉ cần có máy tính kết nối Internet ổn định, tai nghe, microphone đảm bảo cho việc dạy học online.

    ▪ Yêu cầu chứng chỉ:

    TOEIC ≥ 850 hoặc IELTS ≥ 7.0.

    ▪ Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.

    ▪ Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.

    ▪ Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.

    ▪ Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.

    ▪ Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

    ▪ Được học tại môi trường chuyên nghiệp 7 năm kinh nghiệm đào tạo Tiếng Anh.

    ▪ Cam kết đầu ra bằng văn bản.

    ▪ Học lại MIỄN PHÍ đến khi hoàn thành đầu ra.

    ▪ Tặng MIỄN PHÍ giáo trình chuẩn quốc tế và tài liệu trong quá trình học.

    ▪ Đội ngũ giảng viên khủng, trên 900 Toeic.

    Tin mới hơn
    Bình luận bài viết
    Xem nhiều
    Mẹo hay phân biệt A - An - The để không còn nhầm lẫn
    A/an/the là những từ hết sức quen thuộc trong tiếng anh, chúng được gọi là mạo từ. Có 2 loại mạo từ: mạo từ không xác định và mạo từ xác định.
    (FULL) 100 CỤM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ
    Bản tổng hợp đầy đủ nhất của CÁC CỤM TÍNH TỪ KÈM GIỚI TỪ! Tham khảo dưới đây nhé:
    15 trang web tự động kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả tiếng Anh tốt nhất
    Bạn đã từng biết đến những công cụ giúp bạn kiểm tra và sửa lỗi ngữ pháp cũng như lỗi chính tả?
    120 Câu tiếng Anh giao tiếp cực ngắn tăng phản xạ như tên bắn
    Langmaster có tốt không
    50 Từ vựng tiếng Anh chủ đề về đồ ăn bạn nhất định phải biết
    40 Cách nói Lời Xin Lỗi chân thành nhất
    3 lỗi sai "chết người" khiến bạn phát âm sai