TÓM TẮT ĐẦY ĐỦ CÁC THÌ TRONG TIẾNG ANH - CẤU TRÚC VÀ CÁCH SỬ DỤNG

Mục lục [Ẩn]

  • 1. Thì hiện tại đơn 
  • 2. Thì hiện tại tiếp diễn
  • 3. Thì hiện tại hoàn thành 
  • 4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  • 5. Thì quá khứ đơn
  • 6. Thì quá khứ tiếp diễn
  • 7. Thì quá khứ hoàn thành
  • 8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  • 9. Thì tương lai đơn
  • 10. Thì tương lai tiếp diễn
  • 11. Thì tương lai hoàn thành
  • 12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn
  • 13. Thì tương lai gần

Nắm chắc các thì trong tiếng Anh là nhiệm vụ tất yếu của người học ngoại ngữ. Đây là phần kiến thức cơ bản giúp bạn bắt đầu sử dụng được tiếng Anh và là nền tảng để bạn tiếp thu những kiến thức ngữ pháp nâng cao hơn. Trong bài viết này, Langmaster sẽ tổng hợp cấu trúc, cách dùng của tất cả các thì trong tiếng Anh. Cùng học ngay nhé! 

1. Thì hiện tại đơn 

Cấu trúc: 

Thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn

Cách dùng: 

  • Thì hiện tại đơn dùng để nói về một sự thật hiển nhiên, một chân lý không thay đổi. 
  • Miêu tả thói quen, những hành động lặp đi lặp lại ở thời điểm hiện tại. 
  • Diễn tả một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai theo một thời gian biểu có sẵn. 

2. Thì hiện tại tiếp diễn

Cấu trúc 

  • Khẳng định

S + am/is/are + Verb (ing)+ O

Ex: Helen is studying English.

  • Phủ định

S + am/is/are + not + Verb (ing) + O

Ex: My mom isn’t watching TV now.

  • Nghi vấn

Am/is/are + S + Verb (ing) + O

Ex: Are you studying English?

Cách dùng:

  • Được dùng để mô tả một hành động hoặc một sự việc nào đó đang diễn ra ngay lúc nói.
  • Diễn tả một hành động sắp sửa diễn ra trong tương lai gần, một kế hoạch đã định sẵn. 
  • Lưu ý: Không nên sử dụng thì hiện tại tiếp diễn cho những động từ chỉ tri giác như: To be, see, hear, understand, know, like, think, smell, love, hate,...

null

3. Thì hiện tại hoàn thành 

Cấu trúc: 

  • Khẳng định

S + has/have + Verb 3 + O

Ex: I have just seen my brother in the park.

  • Phủ định

S + has/have + Not + Verb 3 + O

Ex: She hasn’t finished her work yet.

  • Nghi vấn

Has/have + S + Verb 3+ O

Ex: Have you heard about them?

Cách dùng: 

  • Diễn tả hành động vừa mới xảy ra.
  • Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ và có thể tiếp diễn ở tương lai. 
  • Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ, kéo dãi cho đến hiện tại và có thể tiếp tục ở tương lai.
  • Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ những không biết rõ thời điểm. 

=> Bài 6: Hiện tại hoàn thành – Bài học Không giành cho những ai thích thử thách.: TẠI ĐÂY

4. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc: 

  • Khẳng định

S + has/have + been +Verb-ing + O

  • Phủ định

S + hasn’t/haven’t +been + Verb-ing+ O

  • Nghi vấn

Has/have + S + been +Verb-ing + O

Cách dùng: Diễn tả hành động bắt đầu ở trong quá khứ và kéo dài liên tục đến thời điểm hiện tại. 

5. Thì quá khứ đơn

Cấu trúc:

Thì quá khứ đơn
Thì quá khứ đơn

Cách dùng: Diễn tả hành động đã xảy ra và chấm dứt rồi ở quá khứ.

6. Thì quá khứ tiếp diễn

Cấu trúc: 

  • Khẳng định

S + were/was + Verb-ing + O

Ex: I was doing my homework at 22 o’clock yesterday.

  • Phủ định

S + weren’t/wasn’t + Verb-ing + O

Ex: He wasn’t watching film at 6PM last night.

  • Nghi vấn

Were/was + S + Verb-ing + O

Ex: Were you studying at 7AM yesterday? 

Cách dùng: 

  • Hành động xảy ra và kéo dài một khoảng thời gian ở quá khứ. 
  • Hành động đang xảy ra trong quá khứ hoặc 2 hành động xảy ra cùng lúc trong quá khứ. 

7. Thì quá khứ hoàn thành

Cấu trúc:

Khẳng định

S + had + Verb 3/ ed + O

Phủ định

S + had not+ Verb 3/ed + O

Nghi vấn

Had + S +Verb 3/ed + O

Cách dùng: 

  • Thì quá khứ hoàn thành dùng để mô tả 1 hành động quá khứ diễn ra ở trước một thời gian trong quá khứ hoặc trước 1 hành động quá khứ khác. 
  • Nếu trong câu có 2 hành động quá khứ, hành động nào xảy ra trước thì dùng quá hoàn thành, xảy ra sau thì dùng quá khứ đơn.

null

Xem thêm:

8. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc: 

  • Khẳng định

S + had + been + Verb-ing + O

  • Phủ định

S + had not + been + Verb-ing + O

  • Nghi vấn

Had + S + been + Verb-ing

Cách dùng: Diễn tả một hành động quá khứ đã xảy ra và kết kéo dài cho đến khi có 1 hành động quá khứ khác xảy ra. 

9. Thì tương lai đơn

Cấu trúc: 

Khẳng định

S + will/shall + Verb infinitive + O

Phủ định

S + will/shall + not + Verb infinitive+ O 

Nghi vấn

Will/shall + S + Verb infinitive + O 

Cách dùng: 

  • Thì tương lai đơn  được sử dụng khi người nói muốn miêu tả 1 hành động sẽ xảy ra ở thời điểm tương lai.
  • Diễn đạt một ý kiến hoặc đưa ra một lời hứa hẹn ngay ở thời điểm nói.

10. Thì tương lai tiếp diễn

Cấu trúc:

Khẳng định

S + will/shall + be +Verb-ing+ O

Phủ định

S + will/shall + not + be + Verb-ing + O 

Nghi vấn

Will/shall + S + be + Verb-ing + O 

Cách dùng: 

  • Diễn tả một hành động sẽ diễn ra và kéo dài trong một khoảng thời gian trong tương lai.
  • Diễn tả một hành động sẽ dang xảy ra ở một thời điểm ở tương lai. 

null

11. Thì tương lai hoàn thành

Cấu trúc: 

  • Khẳng định

S + will/shall + have + Verb 3/ed

  • Phủ định

S + will/shall + not + have + verb 3/ed 

  • Nghi vấn

Will/shall + S + have + Verb 3/ed

Cách dùng: Dùng để miêu tả một hành động sẽ hoàn thành xong trước một hành động khác trong tương lai. Hoặc một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm nào đó trong tương lai. 

Ví dụ: Julie will be living in this department in March.

12. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Cấu trúc:

  • Khẳng định

S + will/shall + have been + Verb-ing + O

  • Phủ định

S + will/shall + not + have + been + Verb-ing 

  • Nghi vấn

Will/shall + S + have been + Verb-ing + O

Cách dùng: Diễn tả một hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài liên tục đến một thời điểm trong tương lai. 

Ví dụ: By July 7th, I”ll have been working for this company for 3 years. 

13. Thì tương lai gần

Cấu trúc: 

  • Dự định sẽ

S + am/is/are + going + Verb infinitive 

  • Sắp sửa làm

S + am/is/are + Verb-ing 

Cách dùng: Được sử dụng để diễn tả một hành động sắp sửa xảy ra hoặc một kế hoạch sắp tới. 

Ví dụ: I will be living in this town in June. 

Như vậy Langmaster vừa giúp bạn tóm tắt tất cả thì trong tiếng Anh một cách đầy đủ nhất. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn tổng ôn tập lại phần kiến thức ngữ pháp này hiệu quả. Langmaster chúc các bạn sớm chinh phục được ngữ pháp tiếng Anh nhé! 

Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
Tác giả: Ms. Nguyễn Thị Ngọc Linh
  • Chứng chỉ IELTS 7.5
  • Cử nhân Ngôn Ngữ Anh - Học viện Ngoại Giao
  • 5 năm kinh nghiệm giảng tiếng Anh

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

Khoá học trực tuyến
1 kèm 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

null

KHÓA HỌC CHO NGƯỜI ĐI LÀM

  • Học các kỹ năng trong công việc: đàm phán, thuyết trình, viết email, gọi điện,...
  • Chủ đề học liên quan trực tiếp đến các tình huống công việc thực tế
  • Đội ngũ giáo viên tối thiểu 7.5 IELTS hoặc 900 TOEIC, có kinh nghiệm thực tế với tiếng Anh công sở.
  • Phương pháp học chủ đạo: Siêu phản xạ, PG (chuẩn hóa phát âm), PBL (Học qua dự án),...

Chi tiết

null

KHÓA HỌC TIẾNG ANH DOANH NGHIỆP

  • Giáo viên đạt tối thiểu 7.5+ IELTS/900+ TOEIC và có kinh nghiệm giảng dạy tiếng Anh công sở
  • Lộ trình học thiết kế riêng phù hợp với mục tiêu doanh nghiệp.
  • Nội dung học và các kỹ năng tiếng Anh có tính thực tế cao
  • Tổ chức lớp học thử cho công ty để trải nghiệm chất lượng đào tạo

Chi tiết


Bài viết khác