HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ & NHẬN LỘ TRÌNH CÁ NHÂN HOÁ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026: Nên đăng ký nguyện vọng ra sao?

Sáng ngày 01/07/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức công bố điểm thi cùng phổ điểm các môn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026. Đây là thông tin được đông đảo thí sinh và phụ huynh chờ đợi, bởi phổ điểm không chỉ phản ánh mặt bằng kết quả thi năm nay mà còn là cơ sở quan trọng để dự đoán xu hướng điểm chuẩn đại học. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp chi tiết phổ điểm từng môn, nhận định những biến động đáng chú ý của mùa tuyển sinh 2026 và tham khảo cách đăng ký nguyện vọng phù hợp để nâng cao cơ hội trúng tuyển.

Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa.
👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay

1. Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 biến động ra sao?

Theo ghi nhận ban đầu, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 nhìn chung ổn định, chưa xuất hiện biến động quá bất thường trên diện rộng. Tuy nhiên, một số môn như Toán và Tiếng Anh có sự phân hóa đáng chú ý, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến điểm chuẩn của các tổ hợp xét tuyển phổ biến như A00, A01, D01.

Nhìn chung, phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 được đánh giá là tương đối ổn định so với năm trước. Cấu trúc đề thi và ma trận kiến thức không thay đổi đột ngột, giúp mặt bằng điểm số phản ánh sát hơn năng lực thực tế của thí sinh.

Điều này đồng nghĩa điểm chuẩn Đại học 2026 ở phần lớn ngành, trường có thể không tăng hoặc giảm quá mạnh. Tuy nhiên, thí sinh vẫn cần thận trọng vì điểm chuẩn không chỉ phụ thuộc vào phổ điểm, mà còn chịu tác động bởi chỉ tiêu tuyển sinh, số lượng nguyện vọng, phương thức xét tuyển và mức độ cạnh tranh của từng ngành.

>> Xem thêm: Cách tra cứu điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 đúng chuẩn, nhanh chóng

2. Chi tiết phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026 theo từng môn học

2.1. Phổ điểm môn Toán 2026

Môn Toán là điểm đáng chú ý nhất trong kỳ thi năm nay. Theo số liệu được ghi nhận, số thí sinh đạt điểm 10 môn Toán tăng lên 4.208 em, cao hơn nhiều so với con số 513 của năm trước.

Khoảng điểm phổ biến của môn Toán tập trung chủ yếu từ 5 đến 7 điểm. Điểm trung bình được dự báo dao động quanh mức 5,6 - 6,2 điểm, nhỉnh hơn mặt bằng năm 2025.

Điều này có thể tạo áp lực tăng điểm chuẩn ở các ngành sử dụng tổ hợp A00, A01, đặc biệt là những ngành vốn có mức cạnh tranh cao như Công nghệ thông tin, Khoa học máy tính, Kinh tế, Tài chính, Logistics, Marketing hoặc các ngành kỹ thuật tại nhóm trường top.

Tuy nhiên, thí sinh không nên chỉ nhìn vào số điểm 10 để kết luận điểm chuẩn sẽ tăng mạnh toàn bộ. Cần xem thêm phân bố điểm ở các mốc 7, 8, 9 và số lượng thí sinh cùng mức điểm trong từng tổ hợp xét tuyển.

Phổ điểm môn Toán 2026

Nguồn: Internet

2.2. Phổ điểm môn Ngữ Văn 2026

Môn Ngữ văn tiếp tục ghi nhận phổ điểm tương đối ổn định với hơn 527.000 thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên. Điểm trung vị ở mức khoảng 6,75, trong đó mức điểm nhiều thí sinh đạt được nhất là 7,0.

Phổ điểm Văn tập trung khá rõ ở nhóm 7,5 - 8,5 điểm. Đây là tín hiệu tích cực với các thí sinh xét tuyển tổ hợp C00, D01 hoặc các tổ hợp có môn Văn như D14, D15.

Tuy nhiên, với những ngành có truyền thống lấy điểm cao như Báo chí, Truyền thông, Luật, Sư phạm, Ngôn ngữ, Quan hệ quốc tế, thí sinh vẫn cần tính toán kỹ. Khi mặt bằng điểm Văn cao và ổn định, sự cạnh tranh sẽ phụ thuộc nhiều hơn vào các môn còn lại trong tổ hợp.

Phổ điểm môn Ngữ Văn 2026

Nguồn: Internet

2.3. Phổ điểm môn Tiếng Anh 2026

Môn Tiếng Anh tiếp tục là môn có mức độ phân hóa mạnh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026. Có 168.105 thí sinh đạt dưới điểm trung bình, chiếm 50,25%, tăng 12,03% so với năm trước.

Khoảng điểm tập trung chủ yếu từ 5,5 đến 6 điểm. Điều này cho thấy dù đề thi được đánh giá không quá khó, năng lực Tiếng Anh của thí sinh vẫn có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm học sinh, khu vực và điều kiện học tập.

Với các ngành xét tuyển tổ hợp D01, A01 hoặc các ngành yêu cầu năng lực ngoại ngữ như Ngôn ngữ Anh, Kinh tế quốc tế, Du lịch, Truyền thông quốc tế, điểm Tiếng Anh có thể trở thành yếu tố tạo lợi thế cạnh tranh rõ rệt.

Thí sinh có điểm Tiếng Anh cao nên tận dụng lợi thế này khi sắp xếp nguyện vọng. Ngược lại, nếu điểm Tiếng Anh chưa như kỳ vọng, các bạn cần cân nhắc thêm tổ hợp thay thế, phương thức xét tuyển học bạ, đánh giá năng lực hoặc chứng chỉ ngoại ngữ nếu trường cho phép quy đổi.

Phổ điểm môn Tiếng Anh 2026

Nguồn: Internet

>> Xem thêm: 7 Lợi ích thiết thực khi sinh viên sở hữu chứng chỉ IELTS

2.4. Phổ điểm môn Vật lý 2026

Môn Vật lí năm 2026 có 385.930 thí sinh dự thi, với điểm trung bình 5,56 và điểm trung vị 5,5. Cho thấy phổ điểm tập trung chủ yếu quanh ngưỡng trung bình khá.

Đáng chú ý, có 151.937 thí sinh đạt dưới 5 điểm, chiếm 39,369%, trong khi 100.595 thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên, chiếm 26,066%. 

Nhìn chung, phổ điểm Vật lí có độ phân hóa khá rõ, không xuất hiện tình trạng điểm cao tăng đột biến trên diện rộng. Tuy nhiên, nhóm thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên vẫn đủ lớn để tạo áp lực cạnh tranh ở các tổ hợp A00, A01, đặc biệt với các ngành kỹ thuật, công nghệ, điện - điện tử, tự động hóa hoặc khoa học máy tính.

Phổ điểm môn Vật lý 2026

Nguồn: Internet

2.5. Phổ điểm môn Hoá học 2026

Môn Hóa học năm 2026 có 250.803 thí sinh dự thi, với điểm trung bình 6,28 và điểm trung vị 6,5. Mức điểm xuất hiện nhiều nhất là 7,5, cho thấy phổ điểm nghiêng về nhóm khá, cao hơn so với ngưỡng trung bình.

Đáng chú ý, có 100.039 thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên, chiếm 39,887% tổng số thí sinh dự thi. Trong khi đó, số thí sinh dưới 5 điểm là 55.129 em, chiếm 21,981%, cho thấy đề thi Hóa học có mặt bằng điểm tương đối tốt, nhưng vẫn giữ được khả năng phân hóa ở nhóm điểm cao.

Với gần 40% thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên, điểm chuẩn các ngành xét tuyển tổ hợp có môn Hóa như B00, A00 có thể chịu áp lực tăng nhẹ, đặc biệt ở nhóm ngành Y Dược, Công nghệ sinh học, Hóa dược, Kỹ thuật hóa học và các trường top.

Phổ điểm môn Hoá học 2026

Nguồn: Internet

2.6. Phổ điểm môn Sinh học 2026

Môn Sinh học năm 2026 có 68.923 thí sinh dự thi, với điểm trung bình 5,84 và điểm trung vị 5,75. Mức điểm xuất hiện nhiều nhất là 6,0, cho thấy phổ điểm chủ yếu tập trung ở nhóm trung bình khá.

Đáng chú ý, có 21.661 thí sinh đạt dưới 5 điểm, chiếm 31,428%. Trong khi đó, số thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên là 17.966 em, chiếm 26,067%, cho thấy nhóm điểm khá giỏi không quá áp đảo nhưng vẫn đủ tạo cạnh tranh ở các tổ hợp xét tuyển có môn Sinh.

Với hơn 26% thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên, điểm chuẩn các ngành xét tuyển tổ hợp B00 như Y Dược, Công nghệ sinh học, Điều dưỡng, Dinh dưỡng hoặc Sư phạm Sinh học có thể ổn định hoặc tăng nhẹ ở nhóm trường top, nhưng khó tăng mạnh trên diện rộng.

Phổ điểm môn Sinh học 2026

Nguồn: Internet

>> Xem thêm: Lịch công bố điểm chuẩn Đại học 2026: Các mốc thời gian quan trọng

2.7. Phổ điểm môn Lịch sử 2026

Môn Lịch sử năm 2026 có 565.056 thí sinh dự thi, với điểm trung bình 6,19 và điểm trung vị 6,1. Mức điểm xuất hiện nhiều nhất là 7,0, cho thấy phổ điểm nghiêng về nhóm trung bình khá và khá.

Đáng chú ý, có 198.665 thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên, chiếm 35,158% tổng số thí sinh dự thi. Trong khi đó, số thí sinh dưới 5 điểm là 145.633 em, chiếm 25,773%, phản ánh đề thi vẫn có độ phân hóa nhất định.

Số thí sinh đạt điểm 10 là 2.465, cao hơn đáng kể so với nhiều môn khác. Chỉ có 1 thí sinh bị điểm 0 và 7 thí sinh đạt từ 1 điểm trở xuống, chiếm 0,001%.

Với tỷ lệ thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên khá cao, điểm chuẩn các tổ hợp có môn Lịch sử như C00, D14, D15 có thể tăng nhẹ ở nhóm ngành Sư phạm, Luật, Báo chí, Truyền thông, Quan hệ quốc tế và các trường top.

Phổ điểm môn Lịch sử 2026

Nguồn: Internet

2.8. Phổ điểm môn Địa lý 2026

Môn Địa lí năm 2026 có 443.884 thí sinh dự thi, với điểm trung bình 5,1 và điểm trung vị 5,0. Mức điểm xuất hiện nhiều nhất là 6,0, cho thấy phổ điểm tập trung quanh ngưỡng trung bình.

Đáng chú ý, có 208.659 thí sinh đạt dưới 5 điểm, chiếm 47,008% tổng số thí sinh dự thi. Trong khi đó, số thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên là 64.046 em, chỉ chiếm 14,429%, thấp hơn nhiều so với các môn xã hội như Lịch sử.

Dự báo: Với tỷ lệ thí sinh dưới trung bình khá cao và nhóm 7+ không quá lớn, điểm chuẩn các tổ hợp có môn Địa lí như C00, C04, D10, D15 nhiều khả năng ổn định hoặc chỉ tăng nhẹ ở nhóm ngành top. Các thí sinh đạt điểm Địa lí từ 7 trở lên sẽ có lợi thế rõ hơn khi xét tuyển vào các ngành Sư phạm, Du lịch, Báo chí, Truyền thông hoặc các ngành xã hội.

Phổ điểm môn Địa lý 2026

Nguồn: Internet

2.9. Phổ điểm môn Công nghệ - Công nghiệp 2026

Môn Công nghệ Công nghiệp năm 2026 có 7.209 thí sinh dự thi, với điểm trung bình 6,5 và điểm trung vị 6,25. Mức điểm xuất hiện nhiều nhất là 6,25, cho thấy phổ điểm tập trung chủ yếu ở nhóm trung bình khá.

Trong đó, có 2.615 thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên, chiếm 36,274% tổng số thí sinh dự thi; số thí sinh dưới 5 điểm là 987 em, chiếm 13,691%, thấp hơn nhiều so với nhiều môn khác.

Số thí sinh đạt điểm 10 là 40, không có thí sinh bị điểm 0 hoặc đạt từ 1 điểm trở xuống, cho thấy mặt bằng điểm môn Công nghệ Công nghiệp tương đối tích cực, đồng thời vẫn có độ phân hóa ở nhóm điểm cao.

Phổ điểm môn Công nghệ - Công nghiệp 2026

Nguồn: Internet

>> Xem thêm: [Mới nhất 2026] Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học

2.10. Phổ điểm môn Công nghệ - Nông nghiệp 2026

Môn Công nghệ Nông nghiệp năm 2026 có 31.079 thí sinh dự thi, với điểm trung bình 6,96 và điểm trung vị 7,0. Mức điểm xuất hiện nhiều nhất là 7,5, cho thấy phổ điểm nghiêng rõ về nhóm khá - giỏi.

Đáng chú ý, có 17.448 thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên, chiếm 56,141% tổng số thí sinh dự thi. Trong khi đó, chỉ có 2.088 thí sinh dưới 5 điểm, chiếm 6,718%, phản ánh mặt bằng điểm môn này tương đối cao.

Số thí sinh đạt điểm 10 là 44, không có thí sinh bị điểm 0 hoặc đạt từ 1 điểm trở xuống, cho thấy đề thi không tạo nhiều điểm liệt, đồng thời nhóm điểm khá - giỏi chiếm ưu thế rõ rệt.

Phổ điểm môn Công nghệ - Nông nghiệp 2026

Nguồn: Internet

2.11. Phổ điểm môn GDKT&PL 2026

Môn Giáo dục kinh tế và pháp luật năm 2026 có 282.519 thí sinh dự thi, với điểm trung bình 5,02 và điểm trung vị 5,0. Mức điểm xuất hiện nhiều nhất là 5,75, cho thấy phổ điểm tập trung chủ yếu quanh ngưỡng trung bình.

Đáng chú ý, có 135.276 thí sinh đạt dưới 5 điểm, chiếm 47,882% tổng số thí sinh dự thi. Trong khi đó, chỉ có 22.480 thí sinh đạt từ 7 điểm trở lên, chiếm 7,957%, cho thấy nhóm điểm khá - giỏi tương đối thấp.

Số thí sinh đạt điểm 10 chỉ có 2, không có thí sinh bị điểm 0 và có 15 thí sinh đạt từ 1 điểm trở xuống, chiếm 0,005%, cho thấy đề thi có tính phân hóa rõ, đặc biệt ở nhóm điểm cao.

Phổ điểm môn GDKT&PL 2026

Nguồn: Internet

Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức.
👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay

3. Cách xem phổ điểm để đăng ký nguyện vọng thông minh

Phổ điểm không chỉ giúp thí sinh biết mình đang ở mức nào, mà còn là công cụ quan trọng để xây dựng chiến lược đăng ký nguyện vọng.

3.1. So sánh điểm cá nhân với đỉnh phổ điểm

Đỉnh phổ điểm là khoảng điểm có nhiều thí sinh đạt nhất. Nếu điểm của bạn nằm trên đỉnh phổ điểm, cơ hội cạnh tranh sẽ tốt hơn. Nếu điểm của bạn nằm gần hoặc dưới đỉnh phổ điểm, cần thận trọng khi chọn ngành có điểm chuẩn cao.

Ví dụ, nếu tổ hợp xét tuyển của bạn đạt 23 điểm nhưng phổ điểm năm nay có nhiều thí sinh tập trung quanh 23 - 24 điểm, mức cạnh tranh sẽ rất lớn. Khi đó, bạn nên có thêm các nguyện vọng an toàn ở nhóm trường vừa sức.

3.2. Quan sát độ dốc phía điểm cao

Không chỉ nhìn vào điểm trung bình, thí sinh cần quan sát số lượng người đạt điểm cao. Nếu phía điểm cao của phổ điểm “thoải”, nghĩa là có nhiều thí sinh đạt điểm tốt, điểm chuẩn các ngành top có thể tăng.

Ngược lại, nếu số lượng thí sinh đạt điểm cao không quá nhiều, điểm chuẩn có thể ổn định hơn dù điểm trung bình tăng nhẹ.

3.3. Chia nguyện vọng thành 3 nhóm

Để tăng cơ hội trúng tuyển, thí sinh nên chia nguyện vọng thành 3 nhóm:

  • Nhóm mơ ước: Ngành/trường cao hơn điểm của bản thân khoảng 0,5 - 1,5 điểm.
  • Nhóm phù hợp: Ngành/trường có điểm chuẩn các năm gần nhất tương đương điểm hiện tại.
  • Nhóm an toàn: Ngành/trường thấp hơn điểm hiện tại khoảng 1 - 3 điểm.

Cách sắp xếp này giúp thí sinh vừa không bỏ lỡ cơ hội vào ngành yêu thích, vừa giảm rủi ro trượt tất cả nguyện vọng.

3.4. Không đặt nguyện vọng theo tâm lý đám đông

Một lỗi phổ biến là chọn ngành theo xu hướng mà không đánh giá năng lực, sở thích và cơ hội nghề nghiệp. Với những ngành “hot”, số lượng nguyện vọng thường tăng mạnh, khiến điểm chuẩn biến động khó lường.

Thí sinh nên ưu tiên ngành học phù hợp với năng lực, mục tiêu dài hạn và điều kiện học tập của bản thân. Điểm thi chỉ là một phần của quyết định, không nên là yếu tố duy nhất.

>> Xem thêm: Cập nhật chuẩn đầu ra tiếng Anh các trường Đại học mới nhất năm 2026

4. Mốc thời gian thí sinh cần lưu ý sau khi biết điểm

Sau khi có điểm thi và phổ điểm, thí sinh cần theo dõi sát các mốc tuyển sinh quan trọng:

STT Nội dung công việc Thời gian
1 Đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển Từ ngày 02/7/2026 đến 17 giờ ngày 14/7/2026
2 Xét công nhận tốt nghiệp THPT Chậm nhất ngày 03/7/2026
3 Nộp đơn phúc khảo tại các đơn vị đăng ký dự thi Từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 05/7/2026
4 Nhận Giấy chứng nhận kết quả thi, học bạ và các loại giấy chứng nhận liên quan bản chính tại trường phổ thông Chậm nhất ngày 07/7/2026
5 Công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào các ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, pháp luật Ngày 08/7/2026
6 Nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến Từ ngày 15/7/2026 đến 17 giờ ngày 21/7/2026
7 Công bố và thông báo kết quả phúc khảo Chậm nhất ngày 20/7/2026
8 Xét công nhận tốt nghiệp THPT sau phúc khảo Ngày 23/7/2026
9 Giải quyết sai sót của thí sinh khi đăng ký xét tuyển Từ ngày 22/7/2026 đến 17 giờ ngày 24/7/2026
10 Bộ GD&ĐT xử lý nguyện vọng trên Hệ thống để xác định nguyện vọng cao nhất mà thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển lần 1 Từ ngày 04/8/2026 đến 17 giờ ngày 10/8/2026
11 Các cơ sở đào tạo thông báo thí sinh trúng tuyển đợt 1 Trước 17 giờ ngày 13/8/2026
12 Thí sinh hoàn thành xác nhận nhập học trực tuyến đợt 1 Trước 17 giờ ngày 21/8/2026
13 Các cơ sở đào tạo xét tuyển các đợt tiếp theo và cập nhật danh sách thí sinh trúng tuyển, nhập học theo quy định Từ tháng 8/2026 đến tháng 12/2026

Việc bỏ lỡ thời hạn đăng ký, điều chỉnh hoặc xác nhận nhập học có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả trúng tuyển. Vì vậy, thí sinh nên lưu lại các mốc quan trọng và kiểm tra thông báo từ trường thường xuyên.

>> Xem thêm: Lưu ý khi dùng IELTS xét tuyển Đại học 2026: Cập nhật mới nhất từ A-Z

5. Langmaster - Đồng hành cùng tân sinh viên xây nền tảng IELTS vững chắc

Sau khi hoàn tất đăng ký nguyện vọng, đây cũng là thời điểm thí sinh nên bắt đầu chuẩn bị cho chặng đường Đại học sắp tới. Ở môi trường mới, tiếng Anh không chỉ là một môn học mà còn là công cụ quan trọng để đọc tài liệu, thuyết trình, tham gia câu lạc bộ, săn học bổng, trao đổi quốc tế và mở rộng cơ hội nghề nghiệp sau này.

Đặc biệt, IELTS đang trở thành một lợi thế lớn với học sinh, sinh viên trong xét tuyển Đại học, miễn học phần tiếng Anh, đáp ứng chuẩn đầu ra hoặc chuẩn bị hồ sơ du học. Nếu bạn chưa biết mình đang ở trình độ nào, nên bắt đầu từ đâu và học theo lộ trình nào để đạt mục tiêu 5.5 - 6.5+, bạn có thể đăng ký test trình độ IELTS miễn phí tại Langmaster để được đánh giá năng lực và tư vấn lộ trình phù hợp.

Lộ trình khóa IELTS

Ưu điểm của khoá học IELTS tại Langmaster:

  • Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được hỗ trợ trực tiếp từ giảng viên để giải quyết điểm yếu cụ thể, giúp bứt phá điểm số nhanh chóng với chiến lược làm bài hiệu quả.
  • Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Dựa trên bài kiểm tra đầu vào, Langmaster thiết kế kế hoạch học tập phù hợp nhất với trình độ và mục tiêu của từng học viên, giúp học đúng trọng tâm và tiết kiệm thời gian.
  • Sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Giúp tăng mức độ tương tác và đảm bảo giáo viên theo sát tiến độ học của từng học viên, điều chỉnh phương pháp giảng dạy kịp thời.
  • Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Giúp học viên nhận diện và khắc phục các lỗi thường gặp, từ đó cải thiện độ chính xác và sự tự tin.
  • Thi thử chuẩn format đề thi thật: Giúp học viên làm quen với áp lực phòng thi, rèn luyện phản xạ xử lý thông tin nhanh chóng và chính xác.
  • Chi phí tiết kiệm chỉ từ 2–3 triệu/tháng, cam kết đầu ra rõ ràng: Mức học phí phù hợp với sinh viên và người đi làm, đảm bảo chất lượng giảng dạy với cam kết đầu ra bằng văn bản và học lại miễn phí.

Bên cạnh các lớp IELTS online, học viên cũng có thể lựa chọn học IELTS offline tại Hà Nội để tăng cường tương tác trực tiếp, với 3 cơ sở: 

  • Cơ sở 1: Số 169 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội
  • Cơ sở 2: Số 179 Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội
  • Cơ sở 3: Tầng 1, Toà nhà N03-T7 Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội

Liên hệ ngay với Langmaster để nhận tư vấn chi tiết về lộ trình học phù hợp nhất!

6. FAQs về phổ điểm thi tốt nghiệp THPT 2026

6.1. Phổ điểm thi tốt nghiệp THPT dùng để làm gì?

Phổ điểm giúp thí sinh biết mức điểm của mình đang nằm ở đâu so với mặt bằng chung. Từ đó, thí sinh có thể dự đoán xu hướng điểm chuẩn, chọn tổ hợp xét tuyển phù hợp và sắp xếp nguyện vọng an toàn hơn.

6.2. Điểm chuẩn Đại học 2026 có tăng mạnh không?

Điểm chuẩn Đại học 2026 có thể không tăng mạnh trên diện rộng, nhưng vẫn có khả năng tăng cục bộ ở các ngành hot, trường top hoặc tổ hợp có nhiều thí sinh đạt điểm cao. Thí sinh cần theo dõi thêm chỉ tiêu và đề án tuyển sinh của từng trường.

6.3. Môn Toán nhiều điểm 10 có làm điểm chuẩn khối A tăng không?

Số điểm 10 môn Toán tăng có thể tạo áp lực lên các tổ hợp A00, A01, đặc biệt ở ngành cạnh tranh cao. Tuy nhiên, mức tăng điểm chuẩn còn phụ thuộc vào điểm các môn còn lại, số lượng nguyện vọng và chỉ tiêu tuyển sinh.

6.4. Điểm Tiếng Anh thấp có ảnh hưởng nhiều đến xét tuyển không?

Nếu xét tuyển các tổ hợp có môn Tiếng Anh như D01, A01, điểm Tiếng Anh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tổng điểm. Thí sinh có điểm Tiếng Anh chưa cao nên cân nhắc thêm tổ hợp khác hoặc phương thức xét tuyển phù hợp nếu trường có áp dụng.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. Hàng trăm nghìn học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác