IELTS Online
Flying tortoises IELTS Reading: Đáp án và giải thích chi tiết
Mục lục [Ẩn]
Bài Flying tortoises IELTS Reading là một trong những dạng bài đọc học thuật thường gặp trong kỳ thi IELTS, yêu cầu thí sinh vừa nắm chắc từ vựng vừa hiểu rõ ý chính của đoạn văn. Trong bài viết này, Langmaster sẽ cung cấp đáp án, giải thích chi tiết từng câu hỏi, đồng thời tổng hợp các từ vựng quan trọng giúp bạn luyện tập hiệu quả và cải thiện band điểm nhanh chóng.
1. Đề thi Flying tortoises IELTS Reading
FLYING TORTOISES
An airborne reintroduction programme has helped conservationists take significant steps to protect the endangered Galapagos tortoise.
(Một chương trình tái thả rùa bằng đường hàng không đã giúp các nhà bảo tồn thực hiện những bước tiến quan trọng trong việc bảo vệ loài rùa Galapagos đang bị đe dọa tuyệt chủng.)
A
Forests of spiny cacti cover much of the uneven lava plains that separate the interior of the Galapagos island of Isabela from the Pacific Ocean. With its five distinct volcanoes, the island resembles a lunar landscape. Only the thick vegetation at the skirt of the often cloud-covered peak of Sierra Negra offers respite from the barren terrain below.
(Những khu rừng xương rồng gai bao phủ phần lớn các đồng bằng dung nham gồ ghề, ngăn cách khu vực nội địa của đảo Isabela thuộc quần đảo Galapagos với Thái Bình Dương. Với năm ngọn núi lửa riêng biệt, hòn đảo này trông giống như một khung cảnh trên mặt trăng. Chỉ có lớp thảm thực vật dày ở sườn dưới của đỉnh Sierra Negra, thường xuyên bị mây bao phủ, mới mang lại chút dễ chịu giữa vùng đất khô cằn phía dưới.)
This inhospitable environment is home to the giant Galapagos tortoise. Some time after the Galapagos’s birth, around five million years ago, the islands were colonised by one or more tortoises from mainland South America. As these ancestral tortoises settled on the individual islands, the different populations adapted to their unique environments, giving rise to at least 14 different subspecies. Island life agreed with them. In the absence of significant predators, they grew to become the largest and longest-living tortoises on the planet, weighing more than 400 kilograms, occasionally exceeding 1,8 metres in length and living for more than a century.
(Môi trường khắc nghiệt này là nơi sinh sống của loài rùa khổng lồ Galapagos. Một thời gian sau khi quần đảo Galapagos hình thành, khoảng 5 triệu năm trước, các hòn đảo này được một hoặc nhiều loài rùa từ lục địa Nam Mỹ di cư đến. Khi những con rùa tổ tiên này định cư trên các đảo riêng biệt, các quần thể khác nhau dần thích nghi với môi trường riêng của từng đảo, từ đó hình thành ít nhất 14 phân loài khác nhau. Cuộc sống trên đảo rất phù hợp với chúng. Không có nhiều kẻ săn mồi nguy hiểm, chúng phát triển trở thành loài rùa lớn nhất và sống lâu nhất trên hành tinh, nặng hơn 400 kg, đôi khi dài hơn 1,8 mét và có thể sống hơn 100 năm.)
B
Before human arrival, the archipelago’s tortoises numbered in the hundreds of thousands. From the 17th century onwards, pirates took a few on board for food, but the arrival of whaling ships in the 1790s saw this exploitation grow exponentially. Relatively immobile and capable of surviving for months without food or water, the tortoises were taken on board these ships to act as food supplies during long ocean passages. Sometimes, their bodies were processed into high- grade oil.
(Trước khi con người xuất hiện, số lượng rùa trên quần đảo này lên tới hàng trăm nghìn con. Từ thế kỷ 17, cướp biển bắt đầu bắt một số con làm thực phẩm, nhưng khi các tàu săn cá voi xuất hiện vào những năm 1790, việc khai thác này tăng lên nhanh chóng. Do rùa di chuyển chậm và có thể sống nhiều tháng không cần thức ăn hay nước, chúng thường bị đưa lên tàu để làm nguồn thực phẩm cho các chuyến hải trình dài. Đôi khi cơ thể của chúng còn được chế biến thành dầu chất lượng cao.)
In total, an estimated 200,000 animals were taken from the archipelago before the 20th century. This historical exploitation was then exacerbated when settlers came to the islands. They hunted the tortoises and destroyed their habitat to clear land for agriculture. They also introduced alien species – ranging from cattle, pigs, goats, rats and dogs to plants and ants – that either prey on the eggs and young tortoises or damage or destroy their habitat.
(Tổng cộng, ước tính 200.000 con rùa đã bị đưa khỏi quần đảo trước thế kỷ 20. Việc khai thác này càng trầm trọng hơn khi người định cư đến các đảo. Họ săn rùa và phá hủy môi trường sống để mở đất làm nông nghiệp. Họ cũng đưa vào các loài ngoại lai – từ bò, lợn, dê, chuột và chó đến các loài thực vật và kiến – những loài này hoặc ăn trứng và rùa con, hoặc phá hủy môi trường sống của chúng.)
C
Today, only 11 of the original subspecies survive and of these, several are highly endangered. In 1989, work began on a tortoise-breeding centre just outside the town of Puerto Villamil on Isabela, dedicated to protecting the island’s tortoise populations. The centre’s captive-breeding programme proved to be extremely successful, and it eventually had to deal with an overpopulation problem.
(Ngày nay, chỉ còn 11 trong số các phân loài ban đầu còn tồn tại, và trong số đó có nhiều loài đang cực kỳ nguy cấp. Năm 1989, một trung tâm nhân giống rùa được xây dựng ngay bên ngoài thị trấn Puerto Villamil trên đảo Isabela, nhằm bảo vệ quần thể rùa của hòn đảo này. Chương trình nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt tại trung tâm đã thành công đến mức họ thậm chí phải đối mặt với vấn đề quá tải số lượng rùa.)
D
The problem was also a pressing one. Captive-bred tortoises can’t be reintroduced into the wild until they’re at least five years old and weigh at least 4,5 kilograms, at which point their size and weight – and their hardened shells – are sufficient to protect them from predators. But if people wait too long after that point, the tortoises eventually become too large to transport.
(Đây cũng là một vấn đề cấp bách. Những con rùa được nuôi trong trung tâm không thể thả về tự nhiên cho đến khi chúng ít nhất 5 tuổi và nặng tối thiểu 4,5 kg. Khi đó kích thước, trọng lượng và mai rùa cứng của chúng đủ để bảo vệ khỏi kẻ săn mồi. Tuy nhiên, nếu chờ quá lâu sau thời điểm này, rùa sẽ trở nên quá lớn để vận chuyển.)
E
For years, repatriation efforts were carried out in small numbers, with the tortoises carried on the backs of men over weeks of long, treacherous hikes along narrow trails. But in November 2010, the environmentalist and Galapagos National Park liaison officer Godfrey Merlin, a visiting private motor yacht captain and a helicopter pilot gathered around a table in a small cafe in Puerto Ayora on the island of Santa Cruz to work out more ambitious reintroduction. The aim was to use a helicopter to move 300 of the breeding centre’s tortoises to various locations close to Sierra Negra.
(Trong nhiều năm, việc đưa rùa trở lại môi trường tự nhiên chỉ được thực hiện với số lượng nhỏ. Những con rùa phải được người mang trên lưng, đi bộ trong nhiều tuần qua các con đường mòn hẹp và nguy hiểm. Nhưng vào tháng 11 năm 2010, nhà hoạt động môi trường và sĩ quan liên lạc của Vườn quốc gia Galapagos, Godfrey Merlin, cùng với thuyền trưởng của một du thuyền tư nhân và một phi công trực thăng đã ngồi lại tại một quán cà phê nhỏ ở Puerto Ayora trên đảo Santa Cruz để lên kế hoạch cho một chương trình tái thả tham vọng hơn. Mục tiêu là dùng trực thăng để đưa 300 con rùa từ trung tâm nhân giống đến nhiều địa điểm gần Sierra Negra.)
F
This unprecedented effort was made possible by the owners of the 67-metre yacht White Cloud, who provided the Galapagos National Park with free use of their helicopter and its experienced pilot, as well as the logistical support of the yacht, its captain and crew. Originally an air ambulance, the yacht’s helicopter has a rear double door and a large internal space that’s well suited for cargo, so a custom crate was designed to hold up to 33 tortoises with a total weight of about 150 kilograms. This weight, together with that of the fuel, pilot and four crew, approached the helicopter’s maximum payload, and there were times when it was clearly right on the edge of the helicopter’s capabilities. During a period of three days, a group of volunteers from the breeding centre worked around the clock to prepare the young tortoises for transport. Meanwhile, park wardens, dropped off ahead of time in remote locations, cleared landing sites within the thick brush, cacti and lava rocks.
(Nỗ lực chưa từng có này được thực hiện nhờ chủ sở hữu du thuyền dài 67 mét White Cloud, những người đã cung cấp trực thăng và phi công giàu kinh nghiệm miễn phí cho Vườn quốc gia Galapagos, cũng như hỗ trợ hậu cần từ thuyền trưởng và thủy thủ đoàn. Chiếc trực thăng vốn được dùng làm máy bay cứu thương, có cửa đôi phía sau và khoang rộng, rất phù hợp để chở hàng. Vì vậy, một thùng chứa đặc biệt đã được thiết kế để chứa tối đa 33 con rùa, với tổng trọng lượng khoảng 150 kg. Trọng lượng này, cộng với nhiên liệu, phi công và bốn thành viên phi hành đoàn, gần chạm tới tải trọng tối đa của trực thăng, và đôi khi rõ ràng là đã ở giới hạn khả năng của nó. Trong ba ngày, một nhóm tình nguyện viên của trung tâm nhân giống làm việc liên tục ngày đêm để chuẩn bị rùa con cho việc vận chuyển. Trong khi đó, các kiểm lâm viên đã được đưa đến trước tại những địa điểm xa xôi để dọn bãi đáp giữa bụi rậm, xương rồng và đá dung nham.)
G
Upon their release, the juvenile tortoises quickly spread out over their ancestral territory, investigating their new surroundings and feeding on the vegetation. Eventually, one tiny tortoise came across a fully grown giant who had been lumbering around the island for around a hundred years. The two stood side by side, a powerful symbol of the regeneration of an ancient species.
(Sau khi được thả, những con rùa non nhanh chóng tản ra khắp lãnh thổ tổ tiên của chúng, khám phá môi trường mới và ăn thực vật. Cuối cùng, một con rùa nhỏ đã gặp một con rùa khổng lồ trưởng thành, đã lang thang trên đảo khoảng 100 năm. Hai con đứng cạnh nhau – một biểu tượng mạnh mẽ cho sự hồi sinh của một loài cổ xưa.)
Questions 1-7
Reading Passage 230 has seven paragraphs, A-G.
Choose the correct heading for each paragraph from the list of headings below.
Write the correct number, i-viii, in boxes 1-7 on your answer sheet.
1. Paragraph A
2. Paragraph B
3. Paragraph C
4. Paragraph D
5. Paragraph E
6. Paragraph F
7. Paragraph G
List of Headings
i. The importance of getting the timing right
ii. Young meets old
iii. Developments to the disadvantage of tortoise populations
iv. Planning a bigger idea
v. Tortoisespopulate the islands
vi. Carrying out a carefully prepared operation
vii. Looking for a home for the islands’ tortoises
viii. The start of the conservation project
Questions 8-13
Complete the notes below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 8-13 on your answer sheet.
The decline of the Galapagos tortoise
• Originally from mainland South America
• Numbers on Galapagos islands increased, due to lack of predators
• 17th century: small numbers taken onto ships used by 8 ……………..
• 1790s: very large numbers taken onto whaling ships, kept for 9 …………….. and also used to produce 10 ……………..
• Hunted by 11 …………….. on islands
• Habitat destruction: for the establishment of agriculture and by various 12 …………….. not native to the islands, which also fed on baby tortoises and tortoises’ 13 ……………..
>> Xem thêm:
-
IELTS Reading Cambridge 15 test 2: Giải đề và phân tích chi tiết
-
IELTS Reading Cambridge 15 test 3: Dịch đề và giải chi tiết đáp án
2. Đáp án Flying tortoises IELTS Reading
1. Đáp án: Paragraph A - v
Đoạn dẫn chứng: “Some time after the Galapagos’s birth… the islands were colonised by one or more tortoises from mainland South America. As these ancestral tortoises settled on the individual islands… giving rise to at least 14 different subspecies.”
Giải thích: Đoạn A tập trung mô tả quá trình rùa từ lục địa Nam Mỹ di cư đến quần đảo Galapagos và thích nghi với môi trường trên từng hòn đảo khác nhau. Qua thời gian, chúng tiến hóa thành nhiều phân loài khác nhau. Nội dung chính của đoạn vì vậy là việc rùa đến và sinh sống trên các đảo, đúng với ý của heading “Tortoises populate the islands”.
2. Đáp án: Paragraph B - iii
Đoạn dẫn chứng: “pirates took a few on board for food… whaling ships… exploitation grow exponentially… an estimated 200,000 animals were taken… settlers… hunted the tortoises and destroyed their habitat.”
Giải thích: Đoạn B nói về những yếu tố khiến số lượng rùa giảm mạnh, bao gồm việc cướp biển và tàu săn cá voi bắt rùa làm thực phẩm, người định cư săn bắt chúng và phá hủy môi trường sống. Ngoài ra còn có việc đưa các loài ngoại lai vào đảo gây hại cho trứng và rùa con. Tất cả đều là những sự phát triển bất lợi cho quần thể rùa, nên heading phù hợp là “Developments to the disadvantage of tortoise populations.”
3. Đáp án: Paragraph C - viii
Đoạn dẫn chứng: “In 1989, work began on a tortoise-breeding centre… dedicated to protecting the island’s tortoise populations.”
Giải thích: Đoạn C giới thiệu việc thành lập trung tâm nhân giống rùa vào năm 1989 nhằm bảo tồn loài rùa Galapagos đang bị đe dọa. Đây là bước khởi đầu của các nỗ lực bảo tồn loài rùa trên đảo. Vì vậy, heading phù hợp nhất là “The start of the conservation project.”
4. Đáp án: Paragraph D - i
Đoạn dẫn chứng: “Captive-bred tortoises can’t be reintroduced into the wild until they’re at least five years old… But if people wait too long… the tortoises eventually become too large to transport.”
Giải thích: Đoạn D nhấn mạnh rằng việc thả rùa trở lại tự nhiên cần đúng thời điểm. Nếu thả quá sớm, rùa còn nhỏ và dễ bị kẻ săn mồi tấn công; nếu chờ quá lâu, chúng sẽ quá lớn và khó vận chuyển. Vì vậy, yếu tố thời gian đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tái thả rùa, nên heading phù hợp là “The importance of getting the timing right.”
5. Đáp án: Paragraph E - iv
Đoạn dẫn chứng: “Godfrey Merlin… and a helicopter pilot gathered… to work out more ambitious reintroduction. The aim was to use a helicopter to move 300 of the breeding centre’s tortoises…”
Giải thích: Đoạn E mô tả quá trình các nhà bảo tồn và chuyên gia cùng nhau thảo luận và lên kế hoạch cho một dự án tái thả rùa quy mô lớn bằng trực thăng. So với phương pháp cũ vận chuyển bằng người, kế hoạch này tham vọng và hiệu quả hơn nhiều. Do đó, heading “Planning a bigger idea” phản ánh chính xác nội dung đoạn.
6. Đáp án: Paragraph F - vi
Đoạn dẫn chứng: “a custom crate was designed to hold up to 33 tortoises… volunteers… worked around the clock to prepare the young tortoises for transport… wardens cleared landing sites.”
Giải thích: Đoạn F mô tả chi tiết cách chiến dịch vận chuyển rùa bằng trực thăng được thực hiện. Nhiều khâu chuẩn bị kỹ lưỡng được tiến hành như thiết kế thùng vận chuyển, tính toán tải trọng trực thăng, chuẩn bị rùa và dọn bãi đáp. Điều này cho thấy đây là một hoạt động được tổ chức rất cẩn thận và có kế hoạch, vì vậy heading đúng là “Carrying out a carefully prepared operation.”
7. Đáp án: Paragraph G - ii
Đoạn dẫn chứng: “one tiny tortoise came across a fully grown giant who had been lumbering around the island for around a hundred years. The two stood side by side…”
Giải thích: Đoạn G mô tả cảnh một con rùa non mới được thả gặp một con rùa khổng lồ đã sống trên đảo khoảng một thế kỷ. Hình ảnh này tượng trưng cho sự tiếp nối và hồi sinh của loài rùa Galapagos. Vì vậy, heading “Young meets old” là phù hợp nhất.
8: Đáp án: pirates
Đoạn dẫn chứng: “From the 17th century onwards, pirates took a few on board for food…”
Giải thích: Câu hỏi nói rằng vào thế kỷ 17, một số lượng nhỏ rùa được đưa lên tàu của những người nào. Trong đoạn văn B, tác giả đề cập rõ ràng rằng từ thế kỷ 17, pirates (cướp biển) đã bắt rùa và mang lên tàu làm thực phẩm. Vì vậy từ phù hợp điền vào chỗ trống là pirates.
9. Đáp án: food
Đoạn dẫn chứng: “the tortoises were taken on board these ships to act as food supplies during long ocean passages.”
Giải thích: Câu hỏi đề cập rằng vào những năm 1790, số lượng lớn rùa bị bắt lên tàu săn cá voi và được giữ lại để làm gì. Đoạn văn cho biết chúng được dùng làm nguồn thực phẩm cho các chuyến hải trình dài. Vì đề bài yêu cầu ONE WORD ONLY, từ chính xác cần điền là food.
10. Đáp án: oil
Đoạn dẫn chứng: “Sometimes, their bodies were processed into high-grade oil.”
Giải thích: Ngoài việc làm thực phẩm, đoạn văn cũng cho biết cơ thể của rùa đôi khi còn được chế biến thành dầu chất lượng cao. Vì vậy từ thích hợp để hoàn thành ghi chú là oil.
11: Đáp án: settlers
Đoạn dẫn chứng: “This historical exploitation was then exacerbated when settlers came to the islands. They hunted the tortoises…”
Giải thích: Câu hỏi hỏi rằng rùa trên đảo bị săn bắt bởi ai. Trong đoạn B, tác giả nói rõ rằng khi settlers (người định cư) đến đảo, họ săn bắt rùa và phá hủy môi trường sống của chúng. Vì vậy đáp án chính xác là settlers.
12. Đáp án: species
Đoạn dẫn chứng: “They also introduced alien species – ranging from cattle, pigs, goats, rats and dogs…”
Giải thích: Đoạn văn đề cập đến việc người định cư mang vào đảo nhiều loài ngoại lai, như bò, lợn, dê, chuột và chó. Những loài này không phải bản địa và gây ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sống của rùa. Vì vậy từ cần điền là species.
13. Đáp án: eggs
Đoạn dẫn chứng: “that either prey on the eggs and young tortoises or damage or destroy their habitat.”
Giải thích: Câu hỏi yêu cầu xác định những gì ngoài rùa con bị các loài ngoại lai ăn. Trong đoạn văn, tác giả cho biết chúng ăn trứng (eggs) và rùa con. Do đó từ chính xác cần điền là eggs.
>> Xem thêm:
-
Giải đề Stadiums past present and future IELTS Reading Cam 17 Test 1
-
Giải đề to catch a king Cambridge 17 test 1 Reading passage 3
3. Từ vựng cần lưu ý bài Flying tortoises IELTS Reading
Dưới đây là một số từ vựng quan trọng trong bài Flying tortoises IELTS Reading mà bạn nên ghi nhớ để hiểu bài đọc tốt hơn và áp dụng trong các bài IELTS Reading tương tự.
-
Airborne (adj): bằng đường hàng không, trên không
-
Reintroduction programme (n): chương trình tái thả động vật về môi trường tự nhiên
-
Conservationist (n): nhà bảo tồn thiên nhiên
-
Endangered (adj): có nguy cơ tuyệt chủng
-
Spiny cacti (n): xương rồng có gai
-
Uneven lava plains (n): đồng bằng dung nham gồ ghề
-
Inhospitable environment (n): môi trường khắc nghiệt, khó sinh sống
-
Colonise (v): di cư đến và sinh sống ở một khu vực mới
-
Subspecies (n): phân loài
-
Predator (n): động vật săn mồi
-
Exploitation (n): sự khai thác quá mức
-
Whaling ships (n): tàu săn cá voi
-
Food supplies (n): nguồn cung cấp thực phẩm
-
High-grade oil (n): dầu chất lượng cao
-
Exacerbate (v): làm trầm trọng hơn
-
Habitat (n): môi trường sống tự nhiên
-
Alien species (n): loài ngoại lai (không phải bản địa)
-
Prey on (v): săn bắt / ăn thịt
-
Captive-bred (adj): được nuôi sinh sản trong môi trường nuôi nhốt
-
Reintroduce (v): tái thả về môi trường tự nhiên
-
Predators (n): kẻ săn mồi
-
Ambitious (adj): tham vọng, quy mô lớn
-
Logistical support (n): hỗ trợ hậu cần
-
Payload (n): tải trọng tối đa
-
Volunteers (n): tình nguyện viên
-
Landing site (n): địa điểm hạ cánh
-
Ancestral territory (n): lãnh thổ tổ tiên
-
Regeneration (n): sự phục hồi, tái sinh
>> Xem thêm: Tổng hợp từ vựng tiếng Anh về con vật thông dụng nhất
4. Khóa học IELTS online tại Langmaster
Trên thực tế, nhiều người học gặp không ít khó khăn khi luyện IELTS Reading. Một số bạn có vốn từ vựng còn hạn chế nên khó hiểu nội dung bài đọc học thuật dài và phức tạp. Nhiều thí sinh cũng gặp khó khăn trong việc xác định từ khóa, paraphrase hay tìm thông tin chính xác trong bài, dẫn đến mất nhiều thời gian nhưng vẫn chọn sai đáp án. Bên cạnh đó, việc thiếu chiến lược làm bài cho từng dạng câu hỏi như Matching Headings, True/False/Not Given hay Note Completion cũng khiến điểm số IELTS Reading khó cải thiện dù đã luyện tập nhiều.
Đó là lý do Khóa học IELTS online tại Langmaster được thiết kế để giúp bạn chinh phục band điểm IELTS mơ ước. Khóa học được thiết kế riêng cho từng mục tiêu đầu ra với lộ trình cá nhân hóa, giáo viên theo sát. Tại đây, bạn sẽ được:
-
Lộ trình học cá nhân hóa theo band mục tiêu: Mỗi học viên đều được kiểm tra năng lực 4 kỹ năng toàn diện để xác định chính xác điểm mạnh, điểm yếu. Dựa trên kết quả đó và mục tiêu band điểm cụ thể, một lộ trình học tập riêng biệt được thiết kế.
-
Mô hình lớp học tương tác cao: Langmaster duy trì sĩ số lớp học lý tưởng (chỉ 7-10 học viên) để đảm bảo môi trường học tập tương tác hai chiều. Đảm bảo mỗi học viên đều được thực hành và nhận phản hồi cá nhân trực tiếp. Giáo viên sẽ lắng nghe, ghi chú lỗi sai và chỉnh sửa phát âm ngay trong buổi học.
-
100% giáo viên tại Langmaster đạt IELTS 7.5+, theo dõi và hỗ trợ sát sao: Đội ngũ giáo viên Langmaster đều có IELTS 7.5 và được đào tạo chuyên sâu để giảng dạy. Giáo viên sẽ theo sát, chấm chữa bài chi tiết cho học viên trong vòng 24 giờ. Với các bài IELTS Reading, giáo viên sẽ hướng dẫn bạn cách scan – skim hiệu quả, nhận diện paraphrase, xử lý bẫy trong đề thi thật và cung cấp chiến lược làm bài tối ưu thời gian.
-
Thi thử định kỳ - mô phỏng kỳ thi thật: Langmaster tổ chức các buổi thi thử mô phỏng 100% phòng thi thật. Kết quả sẽ được phân tích chi tiết từng tiêu chí, giúp bạn biết rõ mình đang ở đâu, cần cải thiện điểm nào để đạt band mục tiêu.
-
Cam kết đầu ra bằng văn bản: Để bảo vệ quyền lợi cao nhất cho người học, Langmaster là một trong số ít đơn vị áp dụng chính sách cam kết chất lượng đầu ra bằng văn bản. Trong trường hợp học viên tuân thủ đúng lộ trình nhưng chưa đạt mục tiêu, Langmaster sẽ hỗ trợ học lại miễn phí cho đến khi đạt band điểm mong muốn.
-
Các buổi coaching 1-1 với chuyên gia sẽ giúp bạn củng cố kiến thức, ôn tập chuyên sâu những nội dung hoặc kỹ năng còn yếu và cá nhân hóa trải nghiệm học tập
-
Học online nhưng không học một mình: Dù học online, học viên vẫn được tương tác trực tiếp với giáo viên, luyện nói thường xuyên, nhận phản hồi liên tục và sử dụng hệ sinh thái học tập hỗ trợ đầy đủ, giúp duy trì động lực và tiến độ học tập.
Tại Langmaster, học sinh có thể học thử miễn phí trước khi quyết định đăng ký khóa học chính thức nhằm xác định xem có phù hợp với mục tiêu của mình hay không trước khi quyết định đăng ký.
Trên đây là đáp án và giải thích chi tiết bài Flying tortoises IELTS Reading, giúp bạn hiểu rõ nội dung bài đọc cũng như cách xử lý từng dạng câu hỏi thường gặp trong IELTS Reading. Hy vọng những phân tích và từ vựng trong bài sẽ hỗ trợ bạn luyện tập hiệu quả hơn và cải thiện kỹ năng đọc hiểu học thuật. Chúc các bạn học tốt và sớm đạt được band điểm IELTS như mong muốn!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Các dạng bài phổ biến và tiêu chí chấm điểm IELTS Reading chi tiết nhất: Multiple Choice, Matching Information, Matching Headings,... và hướng dẫn chiến lược làm bài hiệu quả
Những sai lầm khi luyện IELTS Reading bao gồm: dịch từng từ, đọc hết cả bài, không đọc câu hỏi trước, không quản lý thời gian, không nắm vững kỹ năng paraphrase, viết sai chính tả
Giải đề thi IELTS Reading “A brief history of humans and food” kèm full đề thi thật, câu hỏi, đáp án, giải thích chi tiết, và từ vựng cần lưu ý khi làm bài.
Tổng hợp IELTS Reading tips hay nhất giúp bạn đọc nhanh, nắm ý chính và xử lý thông tin chính xác, tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.
Giải đề IELTS Reading “The importance of law” kèm đáp án chi tiết, từ vựng quan trọng và bí quyết luyện thi hiệu quả để nâng cao band điểm.



