IELTS Online
Giải Cambridge 17 test 4 IELTS Reading Passage 1 Bats to the rescue
Mục lục [Ẩn]
Trong Cambridge IELTS 17 – Test 4 – Reading Passage 1, bài đọc “Bats to the Rescue” mang đến một góc nhìn thú vị về vai trò quan trọng của loài dơi trong nông nghiệp và hệ sinh thái. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân tích chi tiết Passage 1 – Bats to the Rescue, hỗ trợ bạn làm bài hiệu quả hơn và tránh những bẫy thường gặp trong đề thi IELTS.
1. Đề thi Bats to the rescue
Bats to the rescue
How Madagascar’s bats are helping to save the rainforest
There are few places in the world where relations between agriculture and conservation are more strained. Madagascar’s forests are being converted to agricultural land at a rate of one percent every year. Much of this destruction is fuelled by the cultivation of the country’s main staple crop: rice. And a key reason for this destruction is that insect pests are destroying vast quantities of what is grown by local subsistence farmers, leading them to clear forest to create new paddy fields. The result is devastating habitat and biodiversity loss on the island, but not all species are suffering. In fact, some of the island’s insectivorous bats are currently thriving and this has important implications for farmers and conservationists alike.
(Có rất ít nơi trên thế giới mà mối quan hệ giữa nông nghiệp và bảo tồn thiên nhiên lại căng thẳng đến vậy. Những khu rừng của Madagascar đang bị chuyển đổi thành đất nông nghiệp với tốc độ một phần trăm mỗi năm. Phần lớn sự tàn phá này xuất phát từ việc trồng lúa gạo, loại lương thực chính của quốc gia. Một nguyên nhân then chốt khác là côn trùng gây hại đang phá hoại một lượng lớn nông sản do các hộ nông dân tự cung tự cấp trồng trọt, buộc họ phải phát quang rừng để tạo thêm các cánh đồng lúa mới. Hệ quả là sự mất mát nghiêm trọng về môi trường sống và đa dạng sinh học trên hòn đảo, tuy nhiên không phải loài nào cũng chịu thiệt hại. Trên thực tế, một số loài dơi ăn côn trùng tại đây đang phát triển mạnh, và điều này mang lại những tác động quan trọng đối với cả nông dân lẫn các nhà bảo tồn.)
Enter University of Cambridge zoologist Ricardo Rocha. He’s passionate about conservation, and bats. More specifically, he’s interested in how bats are responding to human activity and deforestation in particular. Rocha’s new study shows that several species of bats are giving Madagascar’s rice farmers a vital pest control service by feasting on plagues of insects. And this, he believes, can ease the financial pressure on farmers to turn forest into fields.
(Nhân vật xuất hiện ở đây là Ricardo Rocha, nhà động vật học thuộc Đại học Cambridge. Ông có niềm đam mê sâu sắc với công tác bảo tồn và với loài dơi. Cụ thể hơn, ông quan tâm đến cách dơi phản ứng trước các hoạt động của con người, đặc biệt là nạn phá rừng. Nghiên cứu mới của Rocha cho thấy rằng một số loài dơi đang cung cấp dịch vụ kiểm soát sâu hại vô cùng quan trọng cho những người trồng lúa tại Madagascar bằng cách tiêu diệt hàng loạt côn trùng gây hại. Ông tin rằng điều này có thể giảm áp lực tài chính khiến nông dân phải tiếp tục chuyển đổi rừng thành đất canh tác.)
Bats comprise roughly one-fifth of all mammal species in Madagascar and thirty-six recorded bat species are native to the island, making it one of the most important regions for conservation of this animal group anywhere in the world.
(Dơi chiếm khoảng một phần năm tổng số loài động vật có vú tại Madagascar, với ba mươi sáu loài bản địa đã được ghi nhận, khiến nơi đây trở thành một trong những khu vực quan trọng bậc nhất thế giới đối với công tác bảo tồn nhóm động vật này.)
Co-leading an international team of scientists, Rocha found that several species of indigenous bats are taking advantage of habitat modification to hunt insects swarming above the country’s rice fields. They include the Malagasy mouse-eared bat, Major’s long-fingered bat, the Malagasy white-bellied free-tailed bat and Peters’ wrinkle-lipped bat.
(Dẫn đầu một nhóm các nhà khoa học quốc tế, Rocha phát hiện rằng nhiều loài dơi bản địa đang tận dụng sự thay đổi môi trường sống để săn các loài côn trùng tụ tập phía trên các cánh đồng lúa. Những loài này bao gồm dơi tai chuột Madagascar, dơi ngón dài Major, dơi đuôi tự do bụng trắng Madagascar và dơi môi nhăn Peters.)
‘These winner species are providing a valuable free service to Madagascar as biological pest suppressors,’ says Rocha. “We found that six species of bat are preying on rice pests, including the paddy swarming caterpillar and grass webworm. The damage which these insects cause puts the island’s farmers under huge financial pressure and that encourages deforestation.”
The study, now published in the journal Agriculture, Ecosystems and Environment, set out to investigate the feeding activity of insectivorous bats in the farmland bordering the Ranomafana National Park in the southeast of the country.
(“Những loài ‘chiến thắng’ này đang cung cấp cho Madagascar một dịch vụ sinh học miễn phí và vô cùng giá trị trong việc kiểm soát sâu hại,” Rocha cho biết. “Chúng tôi phát hiện sáu loài dơi đang săn các loài sâu hại lúa, bao gồm sâu keo và sâu cuốn lá. Thiệt hại do các loài côn trùng này gây ra đặt nông dân vào tình trạng áp lực tài chính rất lớn, từ đó thúc đẩy nạn phá rừng.” Nghiên cứu này, hiện đã được công bố trên tạp chí Agriculture, Ecosystems and Environment, nhằm mục đích khảo sát hoạt động kiếm ăn của các loài dơi ăn côn trùng tại khu vực nông nghiệp giáp ranh Vườn quốc gia Ranomafana ở phía đông nam Madagascar.)
Rocha and his team used state-of-the-art ultrasonic recorders to record over a thousand bat ‘feeding buzzes’ (echolocation sequences used by bats to target their prey) at 54 sites, in order to identify the favourite feeding spots of the bats. They next used DNA barcoding techniques to analyse droppings collected from bats at the different sites.
(Rocha và cộng sự đã sử dụng thiết bị ghi âm siêu âm hiện đại để ghi lại hơn một nghìn “tín hiệu săn mồi” của dơi (chuỗi định vị bằng sóng âm mà dơi sử dụng để xác định con mồi) tại năm mươi bốn địa điểm, nhằm xác định những khu vực kiếm ăn ưa thích của chúng. Sau đó, họ sử dụng kỹ thuật mã vạch DNA để phân tích phân dơi được thu thập tại các địa điểm khác nhau.)
The recordings revealed that bat activity over rice fields was much higher than it was in continuous forest-seven times higher over rice fields which were on flat ground, and sixteen times higher over fields on the sides of hills – leaving no doubt that the animals are preferentially foraging in these man-made ecosystems. The researchers suggest that the bats favour these fields because lack of water and nutrient run-off make these crops more susceptible to insect pest infestations. DNA analysis showed that all six species of bat had fed on economically important insect pests. While the findings indicated that rice farming benefits most from the bats, the scientists also found indications that the bats were consuming pests of other crops, including the black twig borer (which infests coffee plants), the sugarcane cicada, the macadamia nut-borer, and the sober tabby (a pest of citrus fruits).
(Các bản ghi cho thấy hoạt động của dơi trên các cánh đồng lúa cao hơn rất nhiều so với trong rừng tự nhiên — cao gấp bảy lần trên những cánh đồng bằng phẳng và gấp mười sáu lần trên các cánh đồng sườn đồi. Điều này chứng minh rõ ràng rằng dơi ưu tiên kiếm ăn trong các hệ sinh thái do con người tạo ra. Các nhà nghiên cứu cho rằng dơi ưa thích những cánh đồng này vì sự thiếu nước và dòng chảy dinh dưỡng khiến cây trồng dễ bị côn trùng tấn công hơn. Phân tích DNA cho thấy cả sáu loài dơi đều đã ăn các loài sâu hại có giá trị kinh tế. Mặc dù kết quả cho thấy lúa gạo là loại cây trồng được hưởng lợi nhiều nhất, các nhà khoa học cũng phát hiện dấu hiệu cho thấy dơi còn tiêu diệt sâu hại của những cây trồng khác, bao gồm mọt cành đen (gây hại cho cà phê), ve sầu mía, sâu đục hạt mắc ca và sâu hại cây có múi.)
‘The effectiveness of bats as pest controllers has already been proven in the USA and Catalonia’, said co-author James Kemp, from the University of Lisbon. ‘But our study is the first to show this happening in Madagascar, where the stakes for both farmers and conservationists are so high.’
(“Hiệu quả của dơi trong vai trò kiểm soát sâu hại đã được chứng minh tại Mỹ và vùng Catalonia,” đồng tác giả James Kemp từ Đại học Lisbon cho biết. “Tuy nhiên, nghiên cứu của chúng tôi là nghiên cứu đầu tiên chứng minh điều này tại Madagascar, nơi mà lợi ích của nông dân và công tác bảo tồn đều mang tính sống còn.”)
Local people may have a further reason to be grateful to their bats. While the animal is often associated with spreading disease, Rocha and his team found evidence that Malagasy bats feed not just on crop pests but also on mosquitoes – carriers of malaria, Rift Valley fever virus and elephantiasis – as well as blackflies, which spread river blindness.
(Người dân địa phương còn có thêm một lý do để biết ơn loài dơi. Mặc dù thường bị gắn liền với việc lây lan dịch bệnh, nhóm nghiên cứu của Rocha đã tìm thấy bằng chứng cho thấy dơi Madagascar không chỉ ăn sâu hại mùa màng mà còn tiêu diệt muỗi – vật trung gian truyền bệnh sốt rét, sốt thung lũng Rift và bệnh phù voi – cũng như ruồi đen, tác nhân gây bệnh mù sông.)
Rocha points out that the relationship is complicated. When food is scarce, bats become a crucial source of protein for local people. Even the children will hunt them. And as well as roosting in trees, the bats sometimes roost in buildings, but are not welcomed there because they make them unclean. At the same time, however, they are associated with sacred caves and the ancestors, so they can be viewed as beings between worlds, which makes them very significant in the culture of the people. And one potential problem is that while these bats are benefiting from farming, at the same time deforestation is reducing the places where they can roost, which could have long-term effects on their numbers. Rocha says, ‘With the right help, we hope that farmers can promote this mutually beneficial relationship by installing bat houses.‘
(Rocha chỉ ra rằng mối quan hệ này khá phức tạp. Khi thực phẩm khan hiếm, dơi trở thành nguồn protein quan trọng đối với người dân địa phương; thậm chí trẻ em cũng tham gia săn bắt chúng. Ngoài việc trú ngụ trên cây, dơi đôi khi còn làm tổ trong các công trình xây dựng, nhưng lại không được chào đón vì khiến nơi ở trở nên mất vệ sinh. Tuy nhiên, đồng thời, chúng lại gắn liền với các hang động linh thiêng và tổ tiên, nên được xem là những sinh vật ở ranh giới giữa hai thế giới, mang ý nghĩa văn hóa đặc biệt quan trọng đối với người dân. Một vấn đề tiềm ẩn là dù đang hưởng lợi từ hoạt động canh tác, nạn phá rừng lại đang làm giảm số lượng nơi trú ngụ của dơi, điều này có thể gây ảnh hưởng lâu dài đến quần thể của chúng. Rocha cho biết, “Với sự hỗ trợ phù hợp, chúng tôi hy vọng nông dân có thể thúc đẩy mối quan hệ đôi bên cùng có lợi này bằng cách lắp đặt nhà cho dơi.”)
Rocha and his colleagues believe that maximising bat populations can help to boost crop yields and promote sustainable livelihoods. The team is now calling for further research to quantify this contribution. ‘I’m very optimistic,’ says Rocha. ‘If we give nature a hand, we can speed up the process of regeneration.’
(Rocha và các cộng sự tin rằng việc tối đa hóa quần thể dơi có thể giúp tăng năng suất cây trồng và thúc đẩy sinh kế bền vững. Hiện tại, nhóm nghiên cứu đang kêu gọi các nghiên cứu sâu hơn để định lượng rõ ràng hơn những đóng góp này. “Tôi rất lạc quan,” Rocha chia sẻ. “Nếu chúng ta giúp thiên nhiên một tay, quá trình tái tạo sẽ diễn ra nhanh hơn.”)
Questions 1–6
Do the following statements agree with the information given in Reading Passage 1?
In boxes 1–6 on your answer sheet, write:
TRUE if the statement agrees with the information
FALSE if the statement contradicts the information
NOT GIVEN if there is no information on this
1. Many Madagascan forests are being destroyed by attacks from insects.
2. Loss of habitat has badly affected insectivorous bats in Madagascar.
3. Ricardo Rocha has carried out studies of bats in different parts of the world.
4. Habitat modifcation has resulted in indigenous bats in Madagascar becoming useful to farmers.
5. The Malagasy mouse-eared bat is more common than other indigenous bat species in Madagascar.
6. Bats may feed on paddy swarming caterpillars and grass webworms.
Questions 7–13
Complete the table below.
Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.
Write your answers in boxes 7–13 on your answer sheet.
The study carried out by Rocha’s team
Aim: to investigate the feeding habits of bats in farmland nearthe Ranomafana National Park
Method:
• ultrasonic recording to identify favourite feeding spots
• DNA analysis of bat 7.____________
Findings:
• the bats
− were most active in rice felds located on hills
− ate pests of rice, 8.______________, sugarcane, nuts and fruit
− prevent the spread of disease by eating 9.___________ and blackflies
• local attitudes to bats are mixed:
− they provide food rich in 10.__________
− the buildings where they roost become 11._____________
− they play an important role in local 12._______________
Recommendation: farmers should provide special 13.___________ to support the bat population
>> Xem thêm:
2. Đáp án đề thi Bats to the Rescue
1. Đáp án: FALSE
Đoạn trong bài: “Madagascar’s forests are being converted to agricultural land…” - “…insect pests are destroying vast quantities of what is grown… leading them to clear forest to create new paddy fields.”
Giải thích: Đoạn văn cho biết rừng ở Madagascar đang bị chuyển đổi thành đất nông nghiệp do con người mở rộng sản xuất nông nghiệp, chứ không phải do côn trùng trực tiếp phá hoại rừng. Côn trùng gây hại chỉ phá hủy mùa màng, đặc biệt là lúa, khiến nông dân chịu áp lực tài chính và buộc phải phát rừng để tạo thêm ruộng lúa mới. Vì vậy, nguyên nhân trực tiếp dẫn đến việc phá rừng là hoạt động của con người, không phải là các cuộc tấn công của côn trùng như phát biểu đã nêu.
2. Đáp án: FALSE
Đoạn trong bài: “The result is devastating habitat and biodiversity loss on the island, but not all species are suffering. In fact, some of the island’s insectivorous bats are currently thriving…”
Giải thích: Mặc dù bài đọc thừa nhận rằng Madagascar đang phải đối mặt với sự mất mát nghiêm trọng về môi trường sống và đa dạng sinh học, đoạn văn ngay sau đó khẳng định rằng không phải tất cả các loài đều bị ảnh hưởng tiêu cực. Trái lại, một số loài dơi ăn côn trùng hiện đang phát triển mạnh. Điều này mâu thuẫn trực tiếp với phát biểu cho rằng sự mất môi trường sống đã ảnh hưởng nặng nề đến các loài dơi ăn côn trùng.
3. Đáp án: NOT GIVEN
Đoạn trong bài: “Enter University of Cambridge zoologist Ricardo Rocha…” - “Rocha’s new study shows that…”
Giải thích: Bài đọc chỉ giới thiệu Ricardo Rocha là một nhà động vật học của Đại học Cambridge và đề cập đến nghiên cứu của ông liên quan đến loài dơi tại Madagascar. Không có thông tin nào cho thấy ông đã tiến hành nghiên cứu về dơi ở nhiều khu vực khác nhau trên thế giới. Do đó, không thể xác nhận hay bác bỏ phát biểu này dựa trên nội dung bài đọc.
4. Đáp án: TRUE
Đoạn trong bài: “Rocha found that several species of indigenous bats are taking advantage of habitat modification to hunt insects swarming above the country’s rice fields.” - “…giving Madagascar’s rice farmers a vital pest control service…”
Giải thích: Đoạn văn cho thấy các loài dơi bản địa tại Madagascar đang tận dụng sự thay đổi môi trường sống do con người tạo ra, cụ thể là các cánh đồng lúa, để săn côn trùng. Hoạt động này giúp tiêu diệt sâu hại mùa màng và mang lại cho nông dân một dịch vụ kiểm soát sâu hại quan trọng. Vì vậy, sự thay đổi môi trường sống đã trực tiếp khiến dơi trở nên hữu ích đối với nông dân.
5. Đáp án: NOT GIVEN
Đoạn trong bài: “They include the Malagasy mouse-eared bat…”
Giải thích: Bài đọc chỉ liệt kê dơi tai chuột Madagascar như một trong các loài dơi bản địa săn côn trùng trên ruộng lúa. Tuy nhiên, không có bất kỳ thông tin nào so sánh mức độ phổ biến của loài này với các loài dơi bản địa khác. Vì không có dữ liệu hoặc nhận định về số lượng hay tần suất xuất hiện, phát biểu này không thể được xác định là đúng hay sai.
6. Đáp án: TRUE
Đoạn trong bài: “We found that six species of bat are preying on rice pests, including the paddy swarming caterpillar and grass webworm.”
Giải thích: Đoạn văn nêu rõ rằng sáu loài dơi được phát hiện đang săn và ăn các loài sâu hại lúa, trong đó có sâu keo và sâu cuốn lá. Cụm từ “are preying on” cho thấy hành động này thực sự diễn ra, do đó hoàn toàn phù hợp với phát biểu cho rằng dơi có thể ăn các loài côn trùng này.
7. Đáp án: droppings
Đoạn trong bài: “They next used DNA barcoding techniques to analyse droppings collected from bats at the different sites.”
Giải thích: Đoạn văn nêu rõ nhóm nghiên cứu đã sử dụng kỹ thuật DNA barcoding để phân tích phân dơi được thu thập tại các địa điểm khác nhau. Từ “droppings” xuất hiện nguyên văn trong bài và chính xác là đối tượng được phân tích bằng DNA, vì vậy đây là đáp án duy nhất phù hợp.
8. Đáp án: coffee
Đoạn trong bài: “…including the black twig borer (which infests coffee plants), the sugarcane cicada, the macadamia nut-borer, and the sober tabby (a pest of citrus fruits).”
Giải thích: Bài đọc liệt kê các loại cây trồng khác ngoài lúa mà dơi giúp kiểm soát sâu hại, bao gồm cà phê, mía, các loại hạt và trái cây có múi. Trong bảng, thứ tự liệt kê là “rice, ___, sugarcane, nuts and fruit”, nên từ duy nhất phù hợp để điền là “coffee”.
9. Đáp án: mosquitoes
Đoạn trong bài: “…bats feed not just on crop pests but also on mosquitoes … as well as blackflies…”
Giải thích: Đoạn văn nói rõ dơi không chỉ ăn sâu hại mùa màng mà còn ăn muỗi và ruồi đen, là các loài trung gian truyền bệnh nguy hiểm. Vì câu hỏi đã cho sẵn “blackflies”, từ còn lại cần điền chính là “mosquitoes”, đúng như trong bài.
10. Đáp án: protein
Đoạn trong bài: “When food is scarce, bats become a crucial source of protein for local people.”
Giải thích: Bài đọc cho biết trong thời kỳ khan hiếm lương thực, dơi trở thành nguồn cung cấp protein quan trọng cho người dân địa phương. Từ “protein” xuất hiện trực tiếp trong bài và diễn đạt đúng ý “food rich in…”, nên đây là đáp án chính xác.
11. Đáp án: unclean
Đoạn trong bài: “…the bats sometimes roost in buildings, but are not welcomed there because they make them unclean.”
Giải thích: Đoạn văn nói rằng dơi đôi khi làm tổ trong các tòa nhà nhưng không được chào đón vì khiến những nơi này trở nên mất vệ sinh. Từ “unclean” xuất hiện nguyên văn trong bài và phù hợp hoàn toàn với cấu trúc câu hỏi.
12. Đáp án: culture
Đoạn trong bài: “…they are associated with sacred caves and the ancestors… which makes them very significant in the culture of the people.”
Giải thích: Bài đọc giải thích rằng dơi gắn liền với các hang động linh thiêng và tổ tiên, nên được xem là những sinh vật có ý nghĩa đặc biệt trong văn hóa của người dân địa phương. Từ “culture” được dùng trực tiếp trong đoạn này, phù hợp chính xác với nội dung bảng.
13. Đáp án: houses
Đoạn trong bài: “…farmers can promote this mutually beneficial relationship by installing bat houses.”
Giải thích: Rocha đề xuất rằng nông dân có thể hỗ trợ và duy trì mối quan hệ đôi bên cùng có lợi với dơi bằng cách lắp đặt nhà cho dơi. Cụm “bat houses” xuất hiện nguyên văn, và vì yêu cầu chỉ điền một từ, đáp án đúng là “houses”.
>> Xem thêm:
3. Từ vựng Bats to the Rescue
Trước khi đi vào chi tiết từng câu hỏi, người học cần nắm chắc một số từ vựng học thuật quan trọng xuất hiện xuyên suốt bài đọc Bats to the Rescue. Việc ghi nhớ và hiểu đúng cách dùng của các từ này không chỉ giúp làm bài Reading chính xác hơn mà còn hỗ trợ hiệu quả cho Writing Task 2 ở các chủ đề liên quan.
-
strain (n): sự căng thẳng, mâu thuẫn
-
convert (v): chuyển đổi
-
agricultural land (n): đất nông nghiệp
-
staple crop (n): cây lương thực chính
-
subsistence farmers (n): nông dân tự cung tự cấp
-
clear forest / deforestation (v / n): phát rừng / nạn phá rừng
-
habitat loss (n): mất môi trường sống
-
biodiversity (n): đa dạng sinh học
-
insectivorous (adj): ăn côn trùng
-
thrive (v): phát triển mạnh
-
habitat modification (n): sự thay đổi môi trường sống
-
pest control (n): kiểm soát sâu hại
-
feast on (v): ăn rất nhiều, tiêu diệt hàng loạt
-
prey on (v): săn, ăn thịt
-
forage / foraging (v / n): kiếm ăn
-
pest suppressor (n): tác nhân kiểm soát sâu hại
-
ultrasonic recorder (n): thiết bị ghi âm siêu âm
-
DNA barcoding (n): kỹ thuật mã vạch DNA
-
droppings (n): phân (động vật)
-
carrier of disease (n): vật trung gian truyền bệnh
-
mutually beneficial (adj): có lợi cho cả hai bên
-
sustainable livelihoods (n): sinh kế bền vững
4. Khóa học IELTS online tại Langmaster
Với nhiều người học, IELTS Reading luôn là kỹ năng gây áp lực lớn nhất. Bài đọc dài, nhiều từ vựng học thuật, nội dung mang tính học thuật cao như môi trường, nông nghiệp hay khoa học khiến người học dễ mất phương hướng khi đọc, không xác định được ý chính và thường xuyên rơi vào bẫy paraphrase. Không ít học viên dù có nền tảng ngữ pháp khá nhưng vẫn làm sai vì đọc chậm, scan không hiệu quả, hiểu sai chi tiết hoặc không biết cách liên kết thông tin trong bài. Đặc biệt, với những bài Cambridge như Bats to the Rescue, nếu không có phương pháp rõ ràng, người học rất dễ mất thời gian mà điểm số vẫn không cải thiện.
Đó là lý do Khóa học IELTS online tại Langmaster được thiết kế để giúp bạn chinh phục band điểm IELTS mơ ước. Khóa học được thiết kế riêng cho từng mục tiêu đầu ra với lộ trình cá nhân hóa, giáo viên theo sát. Tại đây, bạn sẽ được:
-
Lộ trình học cá nhân hóa theo band mục tiêu: Mỗi học viên đều được kiểm tra năng lực 4 kỹ năng toàn diện để xác định chính xác điểm mạnh, điểm yếu. Dựa trên kết quả đó và mục tiêu band điểm cụ thể, một lộ trình học tập riêng biệt được thiết kế.
-
Mô hình lớp học tương tác cao: Langmaster duy trì sĩ số lớp học lý tưởng (chỉ 7-10 học viên) để đảm bảo môi trường học tập tương tác hai chiều. Đảm bảo mỗi học viên đều được thực hành và nhận phản hồi cá nhân trực tiếp. Giáo viên sẽ lắng nghe, ghi chú lỗi sai và chỉnh sửa phát âm ngay trong buổi học.
-
100% giáo viên tại Langmaster đạt IELTS 7.5+, theo dõi và hỗ trợ sát sao: Đội ngũ giáo viên Langmaster đều có IELTS 7.5 và được đào tạo chuyên sâu để giảng dạy. Giáo viên sẽ theo sát, chấm chữa bài chi tiết cho học viên trong vòng 24 giờ.
-
Thi thử định kỳ - mô phỏng kỳ thi thật: Langmaster tổ chức các buổi thi thử mô phỏng 100% phòng thi thật. Kết quả sẽ được phân tích chi tiết từng tiêu chí, giúp bạn biết rõ mình đang ở đâu, cần cải thiện điểm nào để đạt band mục tiêu.
-
Cam kết đầu ra bằng văn bản: Để bảo vệ quyền lợi cao nhất cho người học, Langmaster là một trong số ít đơn vị áp dụng chính sách cam kết chất lượng đầu ra bằng văn bản. Trong trường hợp học viên tuân thủ đúng lộ trình nhưng chưa đạt mục tiêu, Langmaster sẽ hỗ trợ học lại miễn phí cho đến khi đạt band điểm mong muốn.
-
Các buổi coaching 1-1 với chuyên gia sẽ giúp bạn củng cố kiến thức, ôn tập chuyên sâu những nội dung hoặc kỹ năng còn yếu và cá nhân hóa trải nghiệm học tập
-
Học online nhưng không học một mình: Dù học online, học viên vẫn được tương tác trực tiếp với giáo viên, luyện nói thường xuyên, nhận phản hồi liên tục và sử dụng hệ sinh thái học tập hỗ trợ đầy đủ, giúp duy trì động lực và tiến độ học tập.
Tại Langmaster, học sinh có thể học thử miễn phí trước khi quyết định đăng ký khóa học chính thức nhằm xác định xem có phù hợp với mục tiêu của mình hay không trước khi quyết định đăng ký.
Trên đây là toàn bộ phần phân tích và giải chi tiết Cambridge IELTS 17 – Test 4 – Reading Passage 1: Bats to the Rescue. Nếu bạn đang gặp khó khăn với IELTS Reading, đặc biệt là những bài học thuật dài và nhiều bẫy, khóa học IELTS online tại Langmaster sẽ giúp bạn xây dựng nền tảng đọc hiểu vững chắc, học đúng trọng tâm và tiến bộ rõ rệt theo từng giai đoạn.
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Các dạng bài phổ biến và tiêu chí chấm điểm IELTS Reading chi tiết nhất: Multiple Choice, Matching Information, Matching Headings,... và hướng dẫn chiến lược làm bài hiệu quả
Những sai lầm khi luyện IELTS Reading bao gồm: dịch từng từ, đọc hết cả bài, không đọc câu hỏi trước, không quản lý thời gian, không nắm vững kỹ năng paraphrase, viết sai chính tả
Giải đề thi IELTS Reading “A brief history of humans and food” kèm full đề thi thật, câu hỏi, đáp án, giải thích chi tiết, và từ vựng cần lưu ý khi làm bài.
Tổng hợp IELTS Reading tips hay nhất giúp bạn đọc nhanh, nắm ý chính và xử lý thông tin chính xác, tự tin đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS.
Giải đề IELTS Reading “The importance of law” kèm đáp án chi tiết, từ vựng quan trọng và bí quyết luyện thi hiệu quả để nâng cao band điểm.



