HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

Giải Cam 17, Test 2 a second attempt at domesticating the tomato

Bài đọc “A second attempt at domesticating the tomato” trong Cambridge 17 Test 2 là một trong những passage “khó nhằn” khiến nhiều thí sinh mất điểm vì từ vựng học thuật và thông tin khoa học phức tạp. Trong bài viết này, bạn sẽ được hướng dẫn giải chi tiết từng câu hỏi, phân tích đáp án rõ ràng và tổng hợp từ vựng quan trọng để hiểu bài sâu hơn, từ đó cải thiện kỹ năng IELTS Reading hiệu quả.

Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa.
👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay

1. Đề thi Cam 17, Test 2 a second attempt at domesticating the tomato

A second attempt at domesticating the tomato

A. It took at least 3,000 years for humans to learn how to domesticate the wild tomato and cultivate it for food. Now two separate teams in Brazil and China have done it all over again in less than three years. And they have done it better in some ways, as the re-domesticated tomatoes are more nutritious than the ones we eat at present.

This approach relies on the revolutionary CRISPR genome editing technique, in which changes are deliberately made to the DNA of a living cell, allowing genetic material to be added, removed or altered. The technique could not only improve existing crops, but could also be used to turn thousands of wild plants into useful and appealing foods. In fact, a third team in the US has already begun to do this with a relative of the tomato called the groundcherry.

This fast-track domestication could help make the world’s food supply healthier and far more resistant to diseases, such as the rust fungus devastating wheat crops.

‘This could transform what we eat,’ says Jorg Kudla at the University of Munster in Germany, a member of the Brazilian team. ‘There are 50,000 edible plants in the world, but 90 percent of our energy comes from just 15 crops.’

‘We can now mimic the known domestication course of major crops like rice, maize, sorghum or others,’ says Caixia Gao of the Chinese Academy of Sciences in Beijing. ‘Then we might try to domesticate plants that have never been domesticated.’

(Con người đã mất ít nhất 3.000 năm để học cách thuần hóa cà chua dại và trồng chúng làm thực phẩm. Nhưng giờ đây, hai nhóm nghiên cứu riêng biệt tại Brazil và Trung Quốc đã làm lại điều này chỉ trong chưa đầy ba năm. Thậm chí, họ còn làm tốt hơn ở một số khía cạnh, khi những quả cà chua được “tái thuần hóa” có giá trị dinh dưỡng cao hơn so với loại chúng ta đang ăn hiện nay.

Phương pháp này dựa trên kỹ thuật chỉnh sửa gen mang tính cách mạng CRISPR, trong đó ADN của một tế bào sống được thay đổi có chủ đích, cho phép thêm, loại bỏ hoặc biến đổi vật chất di truyền. Kỹ thuật này không chỉ có thể cải thiện các loại cây trồng hiện có, mà còn có thể được sử dụng để biến hàng nghìn loài thực vật hoang dã thành những nguồn thực phẩm hữu ích và hấp dẫn. Trên thực tế, một nhóm nghiên cứu thứ ba tại Mỹ đã bắt đầu thực hiện điều này với một loài họ hàng của cà chua gọi là groundcherry.

Quá trình thuần hóa “siêu tốc” này có thể giúp nguồn cung lương thực toàn cầu trở nên lành mạnh hơn và có khả năng chống chịu bệnh tật tốt hơn, chẳng hạn như loại nấm gỉ đang tàn phá các vụ mùa lúa mì.

“Điều này có thể thay đổi hoàn toàn những gì chúng ta ăn,” Jorg Kudla tại Đại học Munster (Đức), thành viên của nhóm Brazil, cho biết. “Có khoảng 50.000 loài thực vật ăn được trên thế giới, nhưng 90% năng lượng của chúng ta lại đến từ chỉ 15 loại cây trồng.”

“Giờ đây, chúng ta có thể mô phỏng lại quá trình thuần hóa đã biết của các cây trồng chính như lúa, ngô, cao lương và nhiều loại khác,” Caixia Gao thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc (Bắc Kinh) cho biết. “Sau đó, chúng ta có thể thử thuần hóa những loài thực vật chưa từng được thuần hóa trước đây.”)

B. Wild tomatoes, which are native to the Andes region in South America, produce pea-sized fruits. Over many generations, peoples such as the Aztecs and Incas transformed the plant by selecting and breeding plants with mutations in their genetic structure, which resulted in desirable traits such as larger fruit.

But every time a single plant with a mutation is taken from a larger population for breeding, much genetic diversity is lost. And sometimes the desirable mutations come with less desirable traits. For instance, the tomato strains grown for supermarkets have lost much of their flavour.

By comparing the genomes of modern plants to those of their wild relatives, biologists have been working out what genetic changes occurred as plants were domesticated. The teams in Brazil and China have now used this knowledge to reintroduce these changes from scratch while maintaining or even enhancing the desirable traits of wild strains.

(Cà chua dại, có nguồn gốc từ vùng Andes ở Nam Mỹ, tạo ra những quả nhỏ chỉ bằng hạt đậu. Qua nhiều thế hệ, các nền văn minh như Aztec và Inca đã biến đổi loài cây này bằng cách chọn lọc và lai tạo những cây có đột biến trong cấu trúc di truyền, từ đó tạo ra những đặc điểm mong muốn như quả to hơn.

Tuy nhiên, mỗi khi một cây có đột biến được chọn ra từ một quần thể lớn hơn để lai tạo, thì sự đa dạng di truyền lại bị mất đi. Và đôi khi, những đột biến có lợi lại đi kèm với các đặc điểm không mong muốn. Ví dụ, các giống cà chua trồng cho siêu thị đã mất đi phần lớn hương vị vốn có.

Bằng cách so sánh bộ gen của các loài cây hiện đại với họ hàng hoang dã của chúng, các nhà sinh học đã dần xác định được những thay đổi di truyền xảy ra trong quá trình thuần hóa. Các nhóm nghiên cứu tại Brazil và Trung Quốc hiện đã sử dụng kiến thức này để tái tạo lại những thay đổi đó từ đầu, đồng thời vẫn giữ hoặc thậm chí cải thiện các đặc điểm tốt của giống hoang dã.)

C. Kudla’s team made six changes altogether. For instance, they tripled the size of fruit by editing a gene called FRUIT WEIGHT, and increased the number of tomatoes per truss by editing another called MULTIFLORA.

While the historical domestication of tomatoes reduced levels of the red pigment lycopene – thought to have potential health benefits – the team in Brazil managed to boost it instead. The wild tomato has twice as much lycopene as cultivated ones; the newly domesticated one has five times as much.

‘They are quite tasty,’ says Kudla. ‘A little bit strong. And very aromatic.’

The team in China re-domesticated several strains of wild tomatoes with desirable traits lost in domesticated tomatoes. In this way they managed to create a strain resistant to a common disease called bacterial spot race, which can devastate yields. They also created another strain that is more salt tolerant – and has higher levels of vitamin C.

(Nhóm của Kudla đã thực hiện tổng cộng sáu thay đổi. Ví dụ, họ tăng kích thước quả lên gấp ba bằng cách chỉnh sửa một gen gọi là FRUIT WEIGHT, và tăng số lượng quả trên mỗi chùm bằng cách chỉnh sửa một gen khác có tên MULTIFLORA.

Trong khi quá trình thuần hóa truyền thống đã làm giảm hàm lượng sắc tố đỏ lycopene – được cho là có lợi cho sức khỏe – thì nhóm nghiên cứu tại Brazil lại thành công trong việc tăng cường chất này. Cà chua dại có lượng lycopene gấp đôi so với cà chua trồng, còn giống mới được tái thuần hóa thì có lượng gấp năm lần.

“Chúng khá ngon,” Kudla nói. “Vị hơi đậm một chút. Và rất thơm.”

Nhóm nghiên cứu tại Trung Quốc đã tái thuần hóa một số giống cà chua dại có những đặc điểm tốt đã bị mất ở cà chua trồng. Nhờ đó, họ tạo ra một giống kháng được một loại bệnh phổ biến gọi là đốm vi khuẩn, có thể làm giảm nghiêm trọng năng suất. Họ cũng tạo ra một giống khác chịu mặn tốt hơn và có hàm lượng vitamin C cao hơn.)

D. Meanwhile, Joyce Van Eck at the Boyce Thompson Institute in New York state decided to use the same approach to domesticate the groundcherry or goldenberry (Physalis pruinosa) for the first time. This fruit looks similar to the closely related Cape gooseberry (Physalis peruviana).

Groundcherries are already sold to a limited extent in the US but they are hard to produce because the plant has a sprawling growth habit and the small fruits fall off the branches when ripe. Van Eck’s team has edited the plants to increase fruit size, make their growth more compact and to stop fruits dropping. ‘There’s potential for this to be a commercial crop,’ says Van Eck. But she adds that taking the work further would be expensive because of the need to pay for a licence for the CRISPR technology and get regulatory approval.

(Trong khi đó, Joyce Van Eck tại Viện Boyce Thompson (bang New York) đã quyết định áp dụng phương pháp tương tự để thuần hóa groundcherry (hay còn gọi là goldenberry - Physalis pruinosa) lần đầu tiên. Loại quả này trông giống với một loài có họ gần là Cape gooseberry (Physalis peruviana).

Groundcherry đã được bán ở Mỹ nhưng ở quy mô hạn chế, do khó sản xuất: cây có xu hướng mọc lan rộng và quả nhỏ dễ rụng khỏi cành khi chín. Nhóm của Van Eck đã chỉnh sửa cây để tăng kích thước quả, giúp cây mọc gọn hơn và ngăn quả rụng. “Loại cây này có tiềm năng trở thành cây trồng thương mại,” Van Eck cho biết. Tuy nhiên, bà cũng nói thêm rằng việc phát triển дальше sẽ tốn kém do cần trả phí bản quyền công nghệ CRISPR và xin phê duyệt từ cơ quan quản lý.)

E. This approach could boost the use of many obscure plants, says Jonathan Jones of the Sainsbury Lab in the UK. But it will be hard for new foods to grow so popular with farmers and consumers that they become new staple crops, he thinks.

The three teams already have their eye on other plants that could be ‘catapulted into the mainstream’, including foxtail, oat-grass and cowpea. By choosing wild plants that are drought or heat tolerant, says Gao, we could create crops that will thrive even as the planet warms.

But Kudla didn’t want to reveal which species were in his team’s sights, because CRISPR has made the process so easy. ‘Any one with the right skills could go to their lab and do this.’

(Theo Jonathan Jones tại Phòng thí nghiệm Sainsbury (Anh), phương pháp này có thể thúc đẩy việc sử dụng nhiều loài thực vật ít được biết đến. Tuy nhiên, ông cho rằng sẽ rất khó để các loại thực phẩm mới trở nên phổ biến đến mức trở thành cây lương thực chủ lực.

Ba nhóm nghiên cứu hiện đang nhắm đến những loài thực vật khác có thể được “đưa nhanh vào dòng chính”, bao gồm kê đuôi chồn, cỏ yến mạch và đậu cowpea. Theo Gao, nếu lựa chọn các loài hoang dã có khả năng chịu hạn hoặc chịu nhiệt tốt, chúng ta có thể tạo ra các cây trồng phát triển mạnh ngay cả khi khí hậu Trái Đất ấm lên.

Tuy nhiên, Kudla không muốn tiết lộ những loài mà nhóm của ông đang nghiên cứu, bởi vì công nghệ CRISPR đã khiến quá trình này trở nên quá dễ dàng. “Bất kỳ ai có đủ kỹ năng đều có thể vào phòng thí nghiệm và làm điều này.”)

Đề thi Cam 17, Test 2 a second attempt at domesticating the tomato

Questions 14–18: Reading Passage 2 has five sections, A–E.

Which section contains the following information? Write the correct letter, A–E, in boxes 14–18 on your answer sheet. NB You may use any letter more than once.

14. a reference to a type of tomato that can resist a dangerous infection

15. an explanation of how problems can arise from focusing only on a certain type of tomato plant.

16. a number of examples of plants that are not cultivated at present but could be useful as food sources

17. a comparison between the early domestication of the tomato and more recent research

18. a personal reaction to the flavour of a tomato that has been genetically edited

Questions 19–23: Look at the following statements (Questions 19–23) and the list of researchers below.

Match each statement with the correct researcher, A–D. Write the correct letter, A–D, in boxes 19–23 on your answer sheet.

NB You may use any letter more than once.

List of Researchers

A. Jorg Kudla

B. Caixia Gao

C. Joyce Van Eck

D. Jonathan Jones

Check answers

19. Domestication of certain plants could allow them to adapt to future environmental challenges.

20. The idea of growing and eating unusual plants may not be accepted on a large scale.

21. It is not advisable for the future direction of certain research to be made public.

22. Present efforts to domesticate one wild fruit are limited by the costs involved.

23. Humans only make use of a small proportion of the plant food available on Earth.

Questions 24–26: Complete the sentences below.

Choose ONE WORD ONLY from the passage for each answer.

24. An undesirable trait such as loss of___________may be caused by a mutation in a tomato gene.

25. By modifying one gene in a tomato plant, researchers made the tomato three times its original_____________.

26. A type of tomato which was not badly affected by___________, and was rich in vitamin C, was produced by a team of researchers in China.

>> Xem thêm:

2. Đáp án Cam 17, Test 2 a second attempt at domesticating the tomato

Đáp án Cam 17, Test 2 a second attempt at domesticating the tomato

14. Đáp án: C

Đoạn dẫn chứng: “They managed to create a strain resistant to a common disease called bacterial spot race, which can devastate yields.”

Giải thích: Câu hỏi yêu cầu tìm thông tin về một loại cà chua có thể chống lại một bệnh nguy hiểm. Trong đoạn C, bài đọc đề cập rõ ràng việc nhóm nghiên cứu đã tạo ra một giống cà chua “resistant to a common disease”, tức là có khả năng kháng lại bệnh đốm vi khuẩn – một loại bệnh có thể phá hủy năng suất nghiêm trọng. Đây chính là thông tin khớp trực tiếp với yêu cầu của đề bài, nên đáp án là C.

15. Đáp án: B

Đoạn dẫn chứng: “But every time a single plant with a mutation is taken from a larger population for breeding, much genetic diversity is lost. And sometimes the desirable mutations come with less desirable traits.”

Giải thích: Câu hỏi hỏi về việc giải thích tại sao vấn đề có thể phát sinh khi chỉ tập trung vào một loại cây cà chua nhất định. Đoạn B giải thích rằng khi con người chọn một cây có đột biến tốt để lai tạo, họ vô tình làm mất đi sự đa dạng di truyền, và thậm chí những đặc điểm tốt đó có thể đi kèm với nhược điểm. Điều này thể hiện rõ hệ quả tiêu cực của việc chỉ tập trung vào một số đặc điểm hoặc một nhóm cây nhất định, nên đáp án là B.

16. Đáp án: E

Đoạn dẫn chứng: “The three teams already have their eye on other plants… including foxtail, oat-grass and cowpea.”

Giải thích: Câu hỏi yêu cầu tìm các ví dụ về những loài thực vật hiện chưa được trồng rộng rãi nhưng có thể trở thành nguồn thực phẩm hữu ích. Đoạn E liệt kê cụ thể các loài như foxtail, oat-grass và cowpea, đồng thời nói rằng chúng có thể được “đưa vào dòng chính”. Điều này cho thấy đây là những cây chưa phổ biến nhưng có tiềm năng lớn trong tương lai, nên đáp án là E.

17. Đáp án: A

Đoạn dẫn chứng: “It took at least 3,000 years… Now two separate teams… have done it all over again in less than three years.”

Giải thích: Câu hỏi yêu cầu tìm sự so sánh giữa quá trình thuần hóa cà chua trong quá khứ và nghiên cứu hiện đại. Đoạn A đưa ra sự đối chiếu rất rõ: trước đây con người mất hàng nghìn năm để thuần hóa cà chua, còn hiện nay các nhà khoa học chỉ mất chưa đến ba năm để làm lại quá trình này. Đây là một phép so sánh trực tiếp giữa quá khứ và hiện tại, nên đáp án là A.

18. Đáp án: C

Đoạn dẫn chứng: “‘They are quite tasty,’ says Kudla. ‘A little bit strong. And very aromatic.’”

Giải thích: Câu hỏi yêu cầu tìm một phản ứng cá nhân về hương vị của cà chua đã được chỉnh sửa gen. Trong đoạn C, Kudla đưa ra nhận xét trực tiếp về hương vị của loại cà chua mới, mô tả chúng “khá ngon”, “hơi đậm vị” và “rất thơm”. Đây là ý kiến cá nhân mang tính cảm nhận, phù hợp hoàn toàn với yêu cầu của đề bài, nên đáp án là C.

19.Đáp án: B (Caixia Gao)

Đoạn dẫn chứng: “By choosing wild plants that are drought or heat tolerant… we could create crops that will thrive even as the planet warms.”

Giải thích: Câu hỏi đề cập đến việc thuần hóa cây trồng để thích nghi với các thách thức môi trường trong tương lai. Trong đoạn E, Caixia Gao nhấn mạnh rằng nếu chọn các loài thực vật hoang dã có khả năng chịu hạn hoặc chịu nhiệt, chúng ta có thể tạo ra cây trồng phát triển tốt ngay cả khi Trái Đất nóng lên. Điều này thể hiện rõ ý tưởng thích ứng với biến đổi môi trường, nên đáp án là B.

20. Đáp án: D (Jonathan Jones)

Đoạn dẫn chứng: “But it will be hard for new foods to grow so popular with farmers and consumers that they become new staple crops.”

Giải thích: Câu hỏi nói về việc các loại thực vật lạ có thể không được chấp nhận rộng rãi. Jonathan Jones cho rằng sẽ rất khó để các loại thực phẩm mới trở nên phổ biến đến mức trở thành lương thực chính. Điều này phản ánh sự hoài nghi về mức độ chấp nhận của xã hội, nên đáp án là D.

21. Đáp án: A (Jorg Kudla)

Đoạn dẫn chứng: “Kudla didn’t want to reveal which species were in his team’s sights… ‘Any one with the right skills could go to their lab and do this.’”

Giải thích: Câu hỏi hỏi về việc không nên công khai hướng nghiên cứu trong tương lai. Kudla không muốn tiết lộ các loài mà nhóm ông đang nghiên cứu vì công nghệ CRISPR đã khiến việc này trở nên quá dễ dàng và có thể bị sao chép. Điều này cho thấy ông cho rằng việc công bố thông tin có thể không phù hợp, nên đáp án là A.

22. Đáp án: C (Joyce Van Eck)

Đoạn dẫn chứng: “But she adds that taking the work further would be expensive because of the need to pay for a licence for the CRISPR technology and get regulatory approval.”

Giải thích: Câu hỏi đề cập đến việc chi phí hạn chế nỗ lực thuần hóa một loại quả hoang dã. Joyce Van Eck cho biết việc tiếp tục phát triển nghiên cứu sẽ tốn kém do chi phí bản quyền công nghệ và các thủ tục phê duyệt. Điều này phù hợp hoàn toàn với ý của đề bài, nên đáp án là C.

23. Đáp án: A (Jorg Kudla)

Đoạn dẫn chứng: “There are 50,000 edible plants in the world, but 90 percent of our energy comes from just 15 crops.”

Giải thích: Câu hỏi nói về việc con người chỉ sử dụng một phần nhỏ nguồn thực vật có thể ăn được. Kudla chỉ ra rằng dù có tới 50.000 loài thực vật ăn được, nhưng phần lớn năng lượng của con người lại chỉ đến từ 15 loại cây trồng. Điều này thể hiện rõ sự hạn chế trong việc khai thác nguồn thực phẩm, nên đáp án là A.

24. Đáp án: flavour

Đoạn dẫn chứng: “For instance, the tomato strains grown for supermarkets have lost much of their flavour.”

Giải thích: Câu hỏi yêu cầu tìm một đặc điểm không mong muốn có thể do đột biến gen gây ra. Đoạn B nêu rõ rằng trong quá trình chọn lọc, một số đặc điểm không mong muốn xuất hiện, ví dụ như cà chua mất đi “flavour” (hương vị). Đây chính là hệ quả của việc chọn lọc đột biến, nên từ cần điền là “flavour”.

25. Đáp án: size

Đoạn dẫn chứng: “They tripled the size of fruit by editing a gene called FRUIT WEIGHT.”

Giải thích: Câu hỏi nói về việc chỉnh sửa một gen khiến cà chua tăng gấp ba lần một đặc điểm nào đó. Trong đoạn C, bài đọc nêu rõ rằng các nhà nghiên cứu đã “tripled the size of fruit”, tức là tăng kích thước quả lên gấp ba. Do đó, từ cần điền là “size”.

26. Đáp án: salt

Đoạn dẫn chứng: “They also created another strain that is more salt tolerant – and has higher levels of vitamin C.”

Giải thích: Câu hỏi yêu cầu tìm yếu tố mà một loại cà chua mới không bị ảnh hưởng nhiều, đồng thời có nhiều vitamin C. Đoạn C cho biết nhóm Trung Quốc đã tạo ra một giống cà chua “salt tolerant”, tức là chịu được môi trường mặn. Điều này tương đương với việc không bị ảnh hưởng nhiều bởi “salt”, nên đáp án là “salt”.

>> Xem thêm:

3. Từ vựng a second attempt at domesticating the tomato

Để hiểu trọn vẹn bài đọc “A second attempt at domesticating the tomato”, bạn cần nắm vững một số từ vựng học thuật liên quan đến di truyền học, nông nghiệp và khoa học thực phẩm. Dưới đây là những từ quan trọng thường xuất hiện trong passage này, kèm nghĩa và ví dụ giúp bạn ghi nhớ nhanh hơn:

  • Domesticate (v): thuần hóa (động/thực vật)
    Humans learned to domesticate wild tomatoes thousands of years ago.

  • Cultivate (v): trồng trọt, canh tác
    Farmers cultivate tomatoes for commercial purposes.

  • Genome (n): bộ gen
    Scientists study the genome to understand genetic changes.

  • Mutation (n): đột biến
    A mutation can lead to both positive and negative traits.

  • Genetic diversity (n): sự đa dạng di truyền
    Lack of genetic diversity can make crops more vulnerable.

  • Trait (n): đặc điểm (di truyền)
    Larger fruit size is a desirable trait in tomatoes.

  • Resistant to (adj): kháng (bệnh, điều kiện)
    This plant is resistant to bacterial infections.

  • Devastate (v): tàn phá nghiêm trọng
    Diseases can devastate entire crops.

  • Strain (n): giống (sinh học)
    Researchers developed a new strain of tomato.

  • Enhance (v): cải thiện, nâng cao
    The new method can enhance nutritional value.

  • Nutrient (n): chất dinh dưỡng
    Tomatoes contain essential nutrients like vitamin C.

  • Tolerance (n): khả năng chịu đựng
    Salt tolerance is important for plants grown in harsh conditions.

  • Aromatic (adj): thơm
    The genetically edited tomatoes are very aromatic.

  • Regulatory approval (n): sự phê duyệt của cơ quan quản lý
    The product needs regulatory approval before being sold.

  • Staple crop (n): cây lương thực chính
    Rice is a staple crop in many Asian countries.

Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức.
👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay

4. Khóa IELTS tại Langmaster

Nhiều bạn học IELTS thường gặp khó khăn khi làm IELTS Reading: từ vựng học thuật quá nhiều, bài đọc dài và dễ “lạc trôi”, không xác định được keyword, và đặc biệt là mất rất nhiều thời gian nhưng vẫn sai câu hỏi. Không ít bạn còn hiểu sai bản chất câu hỏi như True/False/Not Given hay Matching, dẫn đến việc dù đọc hiểu ý chính nhưng vẫn chọn đáp án sai. 

Nếu bạn đang gặp những vấn đề này, việc tự học thiếu định hướng sẽ rất dễ khiến bạn “mắc kẹt” trong thời gian dài. Lúc này, một lộ trình học bài bản cùng phương pháp đúng sẽ giúp bạn cải thiện nhanh hơn rất nhiều, Langmaster sẽ là lựa chọn hoàn hảo để đồng hành cùng bạn trên hành trình chinh phục tiếng Anh. Với hơn 16 năm kinh nghiệm đào tạo, Langmaster đã giúp hơn 800.000 học viên nâng cao trình độ và tự tin sử dụng tiếng Anh theo chuẩn quốc tế.

Khóa IELTS

  • Hình thức học linh hoạt: Langmaster triển khai hai hình thức học tiếng Anh linh hoạt ONLINE và OFFLINE. Các lớp OFFLINE đang được tổ chức tại 3 cơ sở dành cho học viên khu vực Hà Nội: 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy); 179 Trường Chinh (Thanh Xuân): N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm)

  • Coaching 1 - 1 với chuyên gia: Học viên được kèm riêng để khắc phục điểm yếu, phân bổ thời gian thi chi tiết, tập trung rèn kỹ năng chưa vững và rút ngắn lộ trình nâng band.

  • Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế dựa trên trình độ đầu vào và mục tiêu điểm số, kèm báo cáo tiến bộ hàng tháng.

  • Sĩ số lớp nhỏ, 7 - 10 học viên: Giáo viên theo sát từng bạn, nhiều cơ hội trao đổi và nhận phản hồi chi tiết.

  • Giáo viên 7.5+ IELTS: Chấm chữa bài trong 24 giờ, giúp bạn cải thiện nhanh chóng và rõ rệt.

  • Thi thử định kỳ: Mô phỏng áp lực thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu để điều chỉnh chiến lược học.

  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí: Đảm bảo kết quả, giảm thiểu rủi ro “học xong vẫn chưa đạt mục tiêu”.

  • Hệ sinh thái học tập toàn diện: Tài liệu chuẩn, bài tập online, cộng đồng học viên và cố vấn luôn đồng hành.

Đăng ký tư vấn ngay hôm nay để được xây dựng lộ trình học phù hợp nhất!

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác