Hỗ trợ trực tuyến
Bí quyết để bạn học tiếng anh giao tiếp mỗi ngày - Ngày nay, ngày càng có nhiều các bạn học sinh, sinh viên, người đi làm nhận thức được vai trò quan trọng của học tiếng anh giao tiếp hàng ngày trong học tập cũng như trong công việc.
 

học tiếng anh giao tiếp hàng ngày

 

1. I can't make it. -----> tớ không thể làm nổi; không thể đến...

2. You can never tell. -----> bạn có thể không bao giờ đoán ra được ...

3. I won't buy your story. -----> Tớ sẽ không tin chuyện của bạn ...

4. It hurts like hell! -----> Chửi thề ...Đau thấu xương !...

5. It can't be helped. -----> Nó không thể giúp được ...

6. Sorry to bother you. -----> Xin lỗi làm phiền bạn ...

7. Sorry to have bothered you. -----> Xin lỗi tớ PHẢI làm phiền bạn ...

8. I'm always punctual. -----> tớ luôn luôn đúng giờ ...kịp lúc ...

9. You may leave it to me. -----> Bạn có thể để nó cho tớ ... phó mặt cho tớ...

10. I wish I could. -----> Tớ mong ước tớ có thể ...

11. What's the rush? -----> Gì mà vội thế ? ...

12. What's so funny -----> Gì mà buồn cười ?

13. I couldn't agree more. -----> Tớ không thể đồng ý hơn - câu này phải hiểu là "tôi đồng ý như thế "

14. Stay out of this matter, please. -----> Làm ơn đừng có nhúng tay vào chuyện này ...

15. Don't just shake you head. -----> Làm gì đi chứ ! sao lại chỉ lắc đầu ...

16. Don't jump to conclusions. -----> Đừng có vội kết luận ...

17. That was a lousy movie. -----> Đó là một cuốn Phim dỡ ẹt ... !!!

18. Have you thought about staying home? -----> Bạn có nghĩ là ở nhà không ? ...

19. I'll come. I give you my word. -----> Tớ sẽ tới ... Tớ giữ lời với bạn ...hứa mà ! ..

20. I swear I'll never tell anyone. -----> Tớ thề , sẽ không nói cho ai ...

21. I'll make it up to you. -----> đây là một câu nói gần như muốn chuộc tội - Tớ sẽ làm bất cứ gì bạn muốn ...

22. I'm very / terribly awfully / extremely sorry. -----> 3 câu nói này đều giống như : Tớ ngàn lần xin lỗi ...

23. Forgive me for breaking my promise. -----> Tha cho Tớ vì tớ đã thất hứa ...

24. Let's forgive and forget. -----> Hãy tha thứ và quên đi ...

25. I've heard so much about you! -----> Tớ nghe nói về bạn khá nhiều ! ...

26. Don't underestimate me. -----> Đừng đánh giá tớ thấp ...

27. She gives me a headache. -----> Nàng đã làm tôi nhức đầu ...

28. It's very annoying. -----> Nó quá bực mình ...

29. He often fails to keep his word. -----> Anh ta thường không giữ lời hứa ...

30. You made me feel ashamed of myself. -----> Bạn đã làm làm tớ tự cảm thấy xấu hổ ...

31. I hope it turns out all right. -----> Tớ hy vọng nó sẽ trở nên sẽ tốt ...

32. I can't handle this alone. -----> Tớ không thể gánh chịu ... làm một mình ...

33. How long will it take to have this radio fixed? -----> Come to me if you're in any difficulty.

34. Who do you think you are? -----> Câu này là câu dạy khôn - Mày nghĩ mày là ai ? ...

35. You're wasting you breath. -----> Bạn đang hao hơi vô ích ...

36. It doesn't seem like that. -----> Idiom - câu này phải hiểu là "dường như nó không giống như thế "...

37. Don't get on my nerves! -----> Đừng làm tớ phải nổi giận !

38. Everything will be fine. -----> Mọi thứ sẽ tốt ...

39. I'll be ready in a few minutes. -----> Tớ sẽ chuẩn bị xong trong vài phút ...

40. I wonder what happened to him. -----> Tớ không biết việc gì đã xảy đến với anh ấy ...

41. You are just trying to save face. -----> Bạn chỉ cố gắng giử thể diện - câu này nên nghĩ là cố che dấu cái xấu

42. His argument doesn't hold water. -----> Đây là một Idiom "Hold water" có nghĩa là không giữ được nước nhưng nghĩa thực là tranh cải của bạn không thấm thía gì ... không tới đâu

43. Your face tells it all. -----> xem mặt đặt tên ... Khuôn mặt bạn nó nói lên cả ...

44. The days are getting longer. -----> Ngày bắt đầu dài hơn ...

45. You've got to do something. -----> Bạn phải làm một điều gì đó - câu này nên hiểu là bạn phải can thiệp vào ...

46. I hope this will teach you a lesson. -----> Hy vọng việc này sẽ dạy cho bạn một bài học ..

47. I feel younger than ever. -----> Tớ cảm thấy trẻ lại hơn bao giờ hết ...

48. It's a hard job, but I hope he can make it. ---> Đấy là công việc cực nhọc, nhưng tớ hy vọng anh ấy sẽ cam nổi ...

49. Don't look wise. -----> đừng làm khôn ...

50. How long will it take to have this radio fixed? --> bao lâu thì thì sẽ sửa xong cái đài này ?...

51. Come to me if you're in any difficulty. -----> Đến với tớ nếu bạn gặp trục trặc ..

52. I'm afraid all my efforts were in vain. --> Tớ e sợ rằng mọi nổ lực của tớ đã vô hiệu quả

53. What happened to your memory? -----> Gì đã xãy ra với bộ nhớ của mày ? ...

54. You're going too far! -----> Mày quá trớn rồi đất ! ...

55. Don't bury your head in the sand. -----> Idiom - Đừng làm chim đà điểu ... giả đò chui đầu vào cát - Né tránh việc sai quấy do mình làm ra ...

56. I have no other choice. -----> Tớ không có sự lưa chọn ...

57. I don't have the nerve to do it. -----> Tớ không cả gan làm nó ...

58. It's a matter of life and death. -----> Đấy là vấn đề sinh tử ...

59. Nothing works. -----> Vô ích ...

60. Money will come and go. -----> Tiền đến và đi ...

 
Bạn tham khảo thêm bài viết:
Hoc tieng Anh theo chủ đề
Phat am tieng Anh chuẩn giọng Mỹ.
 

▪ Giảng dạy theo giáo trình có sẵn.

▪ Làm việc tại nhà, không cần đi lại.

▪ Thời gian giảng dạy linh hoạt.

▪ Chỉ cần có máy tính kết nối Internet ổn định, tai nghe, microphone đảm bảo cho việc dạy học online.

▪ Yêu cầu chứng chỉ:

TOEIC ≥ 850 hoặc IELTS ≥ 7.0.

Khoá học trực tuyến 1 kèm 1 - Langmaster

▪ Học trực tiếp 1 thầy 1 trò suốt cả buổi học.

▪ Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.

▪ Lộ trình được thiết kế riêng cho từng học viên khác nhau.

▪ Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.

▪ Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh động.

▪ Được học tại môi trường chuyên nghiệp 7 năm kinh nghiệm đào tạo Tiếng Anh.

▪ Cam kết đầu ra bằng văn bản.

▪ Học lại MIỄN PHÍ đến khi hoàn thành đầu ra.

▪ Tặng MIỄN PHÍ giáo trình chuẩn quốc tế và tài liệu trong quá trình học.

▪ Đội ngũ giảng viên khủng, trên 900 Toeic.

Tin mới hơn
Xem nhiều
Mẹo hay phân biệt A - An - The để không còn nhầm lẫn
A/an/the là những từ hết sức quen thuộc trong tiếng anh, chúng được gọi là mạo từ. Có 2 loại mạo từ: mạo từ không xác định và mạo từ xác định.
(FULL) 100 CỤM TÍNH TỪ ĐI VỚI GIỚI TỪ
Bản tổng hợp đầy đủ nhất của CÁC CỤM TÍNH TỪ KÈM GIỚI TỪ! Tham khảo dưới đây nhé:
15 trang web tự động kiểm tra lỗi ngữ pháp và chính tả tiếng Anh tốt nhất
Bạn đã từng biết đến những công cụ giúp bạn kiểm tra và sửa lỗi ngữ pháp cũng như lỗi chính tả?
120 Câu tiếng Anh giao tiếp cực ngắn tăng phản xạ như tên bắn
Langmaster có tốt không
50 Từ vựng tiếng Anh chủ đề về đồ ăn bạn nhất định phải biết
40 Cách nói Lời Xin Lỗi chân thành nhất
3 lỗi sai "chết người" khiến bạn phát âm sai