HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

[Mới nhất 2026] Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học

Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học 2026 giúp thí sinh biết chính xác từng band IELTS có thể tương đương bao nhiêu điểm tiếng Anh khi xét tuyển. Tùy theo quy định của từng trường, mức IELTS 4.5, 5.0, 5.5, 6.0, 6.5, 7.0 trở lên có thể được quy đổi theo các thang điểm khác nhau. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết bảng quy đổi điểm IELTS mới nhất của các trường đại học, giúp thí sinh dễ dàng tra cứu, so sánh và xác định mức điểm tương ứng với chứng chỉ hiện có. 

Bạn đang ở band IELTS bao nhiêu? Làm bài test miễn phí và nhận ngay lộ trình học cá nhân hóa.
👉 Đăng ký test IELTS miễn phí ngay

1. Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh

Theo quy định của Bộ giáo dục và Đào tạo, năm 2026, thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên được miễn thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh. Tuy nhiên, việc quy đổi thành điểm 10 hay điểm xét tuyển đại học phụ thuộc vào đề án tuyển sinh riêng của từng trường, với xu hướng siết chặt: IELTS 7.0 - 7.5 trở lên thường mới được quy đổi thành 10, trong khi mức 5.5 - 6.0 tương đương 8.0 - 9.0 điểm.

Ngoài IELTS, một số chứng chỉ quốc tế cũng được chấp nhận để miễn thi ngoại ngữ như:

  • TOEFL ITP từ 450 điểm

  • TOEFL iBT từ 45 điểm

  • Chứng chỉ của ETS – Educational Testing Service

Lưu ý:

  • Nếu thí sinh không đăng ký quyền được miễn thi ngoại ngữ, vẫn phải tham gia thi và xét tốt nghiệp như bình thường.
  • Kể từ năm 2024, quy định quy đổi điểm IELTS 4.0 tương đương điểm 10 tốt nghiệp không còn áp dụng.
Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi tốt nghiệp THPT môn tiếng Anh

>> Xem thêm: Có bằng IELTS được miễn thi tiếng Anh THPT không? Cập nhật mới nhất 2026 

2. Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi xét tuyển đại học 

Trong tuyển sinh đại học năm 2026, chứng chỉ IELTS có thể được các trường sử dụng theo nhiều cách khác nhau, phổ biến nhất là quy đổi thành điểm môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển hoặc cộng điểm khuyến khích vào tổng điểm xét tuyển.

Theo quy định tại Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, tổng điểm cộng trong xét tuyển đại học không vượt quá 3 điểm trên thang điểm 30. Trong đó, phần điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ ngoại ngữ, bao gồm IELTS, hoặc các chứng chỉ quốc tế khác được tính tối đa 1,5 điểm.

Điều này có nghĩa là thí sinh không nên chỉ nhìn vào band điểm IELTS, mà cần xem rõ từng trường sử dụng IELTS theo hình thức nào. Có trường cho phép quy đổi IELTS để thay thế điểm thi tiếng Anh, có trường dùng IELTS trong phương thức xét tuyển kết hợp, nhưng cũng có trường chỉ tính IELTS như điểm cộng ưu tiên trong phương thức xét tuyển riêng.

Ngoài quy đổi điểm IELTS, hiện chưa có trường nào công bố sẽ xét tuyển độc lập theo loại chứng chỉ này. Hầu hết, các trường sẽ xét tuyển kết hợp với một tiêu chí khác.

Vì vậy, để tránh hiểu nhầm khi đăng ký nguyện vọng, thí sinh cần kiểm tra kỹ đề án tuyển sinh chính thức của từng trường. Đồng thời, nếu chưa chắc chắn về phương thức xét tuyển phù hợp, thí sinh vẫn nên cân nhắc dự thi môn tiếng Anh trong kỳ thi tốt nghiệp THPT để có thêm lựa chọn an toàn khi xét tuyển đại học.

Dưới đây là quy chế danh sách trường Đại học xét điểm/chứng chỉ IELTS năm 2026 tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc

Tên trường

Xét tuyển chứng chỉ quốc tế

Đại học Luật – ĐHQGHN

Phương thức 1 (Mã 100): Xét kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026, kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL iBT) để xét tuyển

Học viện Chính sách và Phát triển

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp: Chứng chỉ quốc tế (SAT, ACT, A-Level) hoặc chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEIC, TOEFL,…) và kết quả học tập THPT lớp 12 (2 môn) hoặc kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 (2 môn) thuộc tổ hợp xét tuyển

Đại học Thăng Long

Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 với chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế còn hạn sử dụng

Học viện Ngân hàng

Xét tuyển kết hợp kết quả học tập THPT (học bạ THPT) với chứng chỉ quốc tế (SAT, IELTS, TOEFL iBT)

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Xét tuyển kết hợp chứng chỉ quốc tế tiếng Anh tương đương IELTS 6.5 trở lên; chứng chỉ SAT tối thiểu 1200/1600; chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP) bậc 3 trở lên với kết quả trung bình chung học tập 6 học kỳ bậc THPT

Đại học Kinh tế – ĐH Quốc gia Hà Nội

Xét tuyển chứng chỉ tiếng Anh quốc tế kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Đại học Việt Nhật – ĐHQGHN

Xét tuyển chứng chỉ ngoại ngữ kết hợp điểm thi tốt nghiệp THPT năm 2026

Đại học Sư phạm – ĐH Thái Nguyên

Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp với chứng chỉ quốc tế

Đại học Kinh tế Quốc dân

Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ quốc tế SAT từ 1200 điểm trở lên hoặc ACT từ 26 điểm trở lên. 

Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (L&R 785, S 160, W 150) trở lên kết hợp với một trong các điểm thi HSA từ 85 điểm, APT từ 700 điểm, TSA từ 60 điểm. 

Xét tuyển thí sinh có chứng chỉ IELTS từ 5.5 hoặc TOEFL iBT từ 46 hoặc TOEIC (L&R 785, S 160, W 150) trở lên kết hợp với điểm thi tốt nghiệp THPT môn Toán và 1 môn khác không phải tiếng Anh thuộc các tổ hợp xét tuyển (Văn, Lý hoặc Hóa)

Đại học Bách khoa Hà Nội

Xét tuyển theo chứng chỉ quốc tế như SAT, ACT, A-Level, AP và IB với thí sinh có điểm trung bình chung học tập từng năm học đạt từ 8.0 trở lên

Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông

Xét tuyển kết hợp giữa chứng chỉ tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOEFL) với kết quả học tập ở bậc THPT

Trường Khoa học Liên ngành và Nghệ thuật – ĐHQGHN

Kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với điểm thi năng khiếu

Quy đổi điểm IELTS sang điểm thi xét tuyển đại học

>> Xem thêm: Bảng quy đổi điểm IELTS sang TOEIC, TOEFL và CEFR  

3. Bảng quy đổi điểm xét tuyển IELTS tại các trường đại học miền Bắc

Trường

4,5

5

5,5

6

6,5

7

7,5

8+

Học viện Báo chí và Tuyên truyền

7

8

9

9,5

10

10

10

Đại học Bách khoa Hà Nội

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Kinh tế Quốc dân

8

8,5

9

9,5

10

10

Đại học Ngoại thương

8,5

9

9,5

10

12 trường trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội

8

8,5

9,0

9,5

10

10

Đại học Thương mại

10/0,5

10/1

10/1,5

10/2

10/2,5

10/2,5

10/2,5

Học viện Ngân hàng

8,5

9

9,5

9,75

10

Học viện Tài chính

9

9,25

9,5

9,75

10

10

Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội

7

7,5

8

8,5

9

9,5

10

Đại học Thăng Long

8,5

9

9,5

10

10

10

10

Học viện Hành chính và Quản trị công

8

8,5

9

9,5

10

10

Đại học Lâm nghiệp

8,5

9

9,5

9,75

10

10

10

Đại học Điện lực

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

Đại học CMC

8

8,5

9

9,25

9,5

9,75

10

Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam

7

8

9

10

10

10

10

10

Học viện Phụ nữ Việt Nam

7

8

9

9,5

10

10

10

Đại học Sư phạm Hà Nội 2

9

9,5

10

10

10

10

Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát)

8,5

8,75

9,25

9,5

10

Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, Luật Kinh tế, Ngôn ngữ Anh)

8,5

8,75

9,25

9,5

10

10

10

Đại học Xây dựng Hà Nội

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Phenika

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Mỏ địa chất

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Thủ đô Hà Nội

7

8

8,5

9

9,5

10

10

Học viện Hàng không

7,5

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Công nghệ giao thông vận tải

8

8,5

9

9,5

9,5

10

10

10

Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Công nghệ Đông Á

7,5

7,5

8

8,5

9

10

10

10

Học viện Quản lý giáo dục

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học FPT

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Nông Lâm (Đại học Thái Nguyên)

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Kỹ thuật công nghiệp (Đại học Thái Nguyên)

8

8,5

9

95

10

10

10

Đại học Y Dược (Đại học Thái Nguyên)

7,5

8,5

9

9,5

10

10

Đại học Tài chính quản trị kinh doanh

9

9,25

9,5

9,75

10

10

10

10

8 trường Công an (Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm bài thi đánh giá)

7

7

7,5

8

8,5

9,5

10

8 trường Công an (Phương thức xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá)

7,5

8

8,5

9,5

10

10

Đại học Mở Hà Nội

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

Đại học Hòa Bình

7

8

9

9,5

10

10

10

10

Đại học Hải Dương

8,5

9

9,5

10

10

10

 

Lưu ý: Các mức điểm trên được tổng hợp dựa trên đề án tuyển sinh và các thông báo mới nhất đầu năm 2026. Thí sinh cần theo dõi website chính thức của từng trường để cập nhật thông tin cuối cùng. 

Bảng quy đổi điểm xét tuyển IELTS tại 
các trường đại học miền Bắc

>>Xem thêm: Luyện thi IELTS xét tuyển Đại học – Giải pháp cho học sinh mất gốc  

Học mãi mà IELTS không lên band? Học thử IELTS miễn phí cùng giáo viên 7.5+, chấm chữa lỗi sai ngay lập tức.
👉 Đăng ký học thử miễn phí ngay

4. Bảng quy đổi điểm xét tuyển IELTS tại các trường đại học miền Nam

 

Trường

4,5

5

5,5

6

6,5

7

7,5

8+

Đại học Nguyễn Tất Thành

8

8

9

9

9

9,5

9,5

10

Đại học Mở TP.HCM

7

8

9/0,5

10/0,5

10/1

10/1,5

10/1,5

Đại học Văn Lang

6

7

8

9

9,5

10

10

10

Đại học Y Dược – Đại học Huế

8,5

9

9,5

10

10

10

10

Đại học Nha Trang

6

7

8

9

10

10

10

Đại học Bách khoa TP.HCM

8

8,5

9

9,5

10

Đại học Nông Lâm – Đại học Huế

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Lâm nghiệp

8,5

9

9,5

9,75

10

10

10

Đại học Duy Tân

8

8,5

9

9,5

10

10

Đại học Yersin Đà Lạt

8

8,5

9

9,5

10

10

10

10

Đại học Nam Cần Thơ

8,5

9

9,5

19

10

10

10

Đại học Hồng Đức

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Sao Đỏ

9

9,25

9,5

9,75

10

10

10

10

Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn (Đại học Đà Nẵng)

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Sư phạm TP.HCM

8

8,5

9

9,5

10

10

Đại học Hùng Vương

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Khoa học tự nhiên (ĐHQG TP.HCM)

7

7,5

8

8,5

9

10

10

10

Đại học Quốc tế (ĐHQG TP.HCM)

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Hồng Đức

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế)

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Phan Châu Trinh (Quảng Nam)

8

8,5

9

9,5

10

10

10

Đại học Bách khoa (ĐHQG TP.HCM)

8

9

10

10

10

10

10

Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐHQG TP.HCM)

8

9

10

10

10

10

10

Đại học An Giang (ĐHQG TP.HCM)

8

9

10

10

10

10

10

Đại học Công nghiệp TP.HCM

7,5

8

8,5

9

9,5

10

10

10

 

Bảng quy đổi điểm xét tuyển IELTS tại 
các trường đại học miền NAM 2026

Lưu ý: Các mức điểm trên được tổng hợp dựa trên đề án tuyển sinh và các thông báo mới nhất đầu năm 2026. Thí sinh cần theo dõi website chính thức của từng trường để cập nhật thông tin cuối cùng. 

>> Xem thêm: Khóa học IELTS Online cho học sinh cấp 3: Từ mất gốc đến 6.5+ xét tuyển đại học 

5. Chiến thuật tận dụng IELTS để bứt phá trong mùa tuyển sinh 2026

Để IELTS thực sự trở thành lợi thế trong xét tuyển đại học, thí sinh cần chọn chiến lược phù hợp với thời điểm và tình trạng hiện tại của mình. Không nên chỉ nhìn vào band điểm IELTS, mà cần xem chứng chỉ đó được từng trường sử dụng như thế nào trong bảng quy đổi.

Với thí sinh đã có IELTS:

  • Kiểm tra thời hạn chứng chỉ để đảm bảo IELTS còn giá trị khi nộp hồ sơ xét tuyển.

  • Đối chiếu band điểm hiện tại với bảng quy đổi IELTS của từng trường, từng ngành.

  • Xác định trường dùng IELTS theo hình thức nào: quy đổi sang điểm môn tiếng Anh, xét tuyển kết hợp hay cộng điểm khuyến khích.

  • Ưu tiên những trường có mức quy đổi mang lại lợi thế rõ ràng so với điểm thi tiếng Anh dự kiến.

  • Không nên mặc định IELTS 6.0, 6.5 hay 7.0 sẽ có giá trị giống nhau ở mọi trường, vì mỗi trường có cách tính riêng.

Với thí sinh đang ôn thi IELTS:

  • Cần đánh giá lại mục tiêu band điểm và thời gian còn lại trước khi quyết định có nên thi IELTS trong mùa tuyển sinh hiện tại hay không.

  • Nếu nền tảng tiếng Anh đã khá tốt và điểm mục tiêu nằm trong khả năng đạt được, thí sinh có thể tiếp tục ôn theo lộ trình ngắn hạn để kịp sử dụng chứng chỉ khi xét tuyển.

  • Nếu tiến độ ổn chưa ổn định hoặc band mục tiêu còn quá xa, nên cân nhắc phân bổ lại thời gian cho kỳ thi tốt nghiệp THPT và các môn trong tổ hợp xét tuyển.

  • Tránh học IELTS theo tâm lý “phải có chứng chỉ”, vì IELTS chỉ tạo lợi thế khi phù hợp với phương thức xét tuyển của trường mục tiêu.

  • Nên theo dõi kỹ thời gian thi, thời gian trả kết quả và hạn nộp hồ sơ của từng trường để tránh có chứng chỉ nhưng không kịp sử dụng.

Với học sinh lớp dưới hoặc có kế hoạch xét tuyển trong các năm tiếp theo:

  • Nên bắt đầu ôn IELTS sớm để có đủ thời gian xây nền tảng và luyện đều 4 kỹ năng.

  • Xác định trước nhóm trường, ngành mục tiêu để biết mức IELTS nào có lợi khi quy đổi.

  • Đặt mục tiêu band điểm phù hợp, thay vì học lan man không có định hướng.

  • Chủ động thi chứng chỉ trước năm lớp 12 để giảm áp lực trong giai đoạn nước rút.

  • Kết hợp học IELTS với việc nâng năng lực tiếng Anh thật, phục vụ cả xét tuyển, học đại học và cơ hội học bổng sau này.

Nhìn chung, IELTS vẫn là công cụ hữu ích trong tuyển sinh đại học, nhưng thí sinh cần sử dụng đúng chiến lược. Người đã có chứng chỉ nên tập trung tra cứu bảng quy đổi, người đang ôn thi cần cân đối giữa mục tiêu IELTS và kỳ thi tốt nghiệp THPT, còn học sinh lớp dưới nên chuẩn bị sớm để tạo lợi thế bền vững hơn.

>> Xem thêm: Học sinh cấp 3 nên học IELTS không? Nên học thời điểm nào phù hợp? 

6. Giải pháp luyện IELTS cho thí sinh xét tuyển đại học tại Langmaster 

Trước những thay đổi trong cách sử dụng chứng chỉ IELTS của các trường đại học năm 2026 cũng như dự đoán trong các năm tới, việc luyện thi IELTS cần được xây dựng theo lộ trình bài bản và sát với mục tiêu xét tuyển. Không chỉ dừng lại ở việc “đạt đủ band”, thí sinh cần tối ưu điểm số, thời điểm thi và khả năng ứng dụng chứng chỉ vào nhiều phương thức tuyển sinh khác nhau.

Khóa học IELTS Online tại Langmaster được thiết kế dành riêng cho học sinh THPT và người học đang hướng tới mục tiêu xét tuyển đại học bằng IELTS. Chương trình tập trung xây dựng nền tảng vững chắc, nâng band điểm bền vững và hỗ trợ học viên sử dụng IELTS một cách hiệu quả trong hồ sơ tuyển sinh.

Khóa IELTS

Tại Langmaster, học viên được đồng hành theo lộ trình cá nhân hóa, tập trung vào năng lực thực tế và mục tiêu xét tuyển cụ thể:

  • Coaching 1-1 với chuyên gia: Hàng tuần, hàng tháng mỗi học viên được tham gia buổi trao đổi trực tiếp với chuyên gia. Đây không chỉ là giờ giải đáp bài tập khó, mà là khoảng thời gian để thầy cô lắng nghe, tháo gỡ những áp lực vô hình và truyền cảm hứng, giúp duy trì ngọn lửa đam mê học tập dài hạn.

  • Lớp học quy mô nhỏ, tương tác cao: Sĩ số 7-10 học viên, đây là "con số vàng" để kiến tạo một môi trường học tập lý tưởng và cởi mở. Với quy mô tinh gọn, các thầy cô có trọn vẹn thời gian để quan tâm sát sao đến từng học viên. 

  • Đội ngũ giáo viên chuyên môn cao, chấm chữa bài chi tiết 24h: 100% giáo viên tại Langmaster sở hữu IELTS 7.5+ cùng nghiệp vụ sư phạm vững vàng. Bài tập được chấm trong 24 giờ giúp nhận diện lỗi nhanh và cải thiện kỹ năng rõ rệt.

  • Học tập với phương pháp "Langmaster NLP English": Tham gia khóa học IELTS, học viên được giảng dạy và học tập theo phương pháp độc quyền "Langmaster NLP English" - ứng dụng tư duy và thói quen của những người thành công để học tiếng Anh nhanh và hiệu quả hơn gấp nhiều lần. 

  • Học phí tiết kiệm, cam kết đầu ra bằng văn bản: Chỉ với mức học phí từ 2-3 triệu đồng / tháng, học viên đã có thể tham gia lớp học IELTS cam kết đầu ra tại Langmaster. Trong trường hợp học viên không đạt band điểm mục tiêu dù đã hoàn thành đầy đủ yêu cầu khóa học, sẽ được học lại hoàn toàn miễn phí.

Điểm khác biệt là Langmaster không sử dụng các video quay sẵn nhàm chán. Lớp học Online được diễn ra trực tiếp (Live-class) với độ tương tác liên tục hai chiều. Các con vẫn được thầy cô chấm chữa bài, sửa lỗi phát âm ngay lập tức và tham gia làm việc nhóm sôi nổi. Tại Langmaster, hiệu quả học tập và cam kết đầu ra vẫn được đảm bảo 100% như học Offline.

Bên cạnh các lớp IELTS online, học viên cũng có thể lựa chọn học IELTS offline tại Hà Nội để tăng cường tương tác trực tiếp, với 3 cơ sở: 

  • Cơ sở 1: Số 169 Xuân Thủy, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, TP Hà Nội

  • Cơ sở 2: Số 179 Trường Chinh, phường Khương Thượng, quận Thanh Xuân, TP Hà Nội

  • Cơ sở 3: Tầng 1, Toà nhà N03-T7 Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, TP Hà Nội

Nếu thí sinh đang muốn tận dụng IELTS để gia tăng lợi thế xét tuyển đại học, việc bắt đầu bằng một lộ trình đúng sẽ giúp tiết kiệm thời gian, tránh học lan man và tập trung vào band điểm có giá trị thực tế trong bảng quy đổi của các trường. Khóa IELTS Online tại Langmaster là lựa chọn phù hợp cho học sinh cần một chương trình học bài bản, linh hoạt và bám sát mục tiêu tuyển sinh.

Kết luận: Như vậy, bài viết trên đã tổng hợp chi tiết bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi đại học năm 2026, giúp thí sinh dễ dàng tra cứu và so sánh mức điểm giữa các trường. Tuy nhiên, do mỗi trường có quy định xét tuyển riêng, thí sinh nên theo dõi đề án tuyển sinh chính thức để cập nhật thông tin chính xác nhất.

Chúc các bạn tận dụng tốt lợi thế IELTS, lựa chọn nguyện vọng phù hợp và đạt kết quả thật tốt trong mùa tuyển sinh sắp tới.

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác