ƯU ĐÃI 14% HỌC PHÍ KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

TOÀN DIỆN 4 KỸ NĂNG, BỨT PHÁ ĐIỂM SỐ TRÊN TRƯỜNG

TIẾNG ANH TRẺ EM TOÀN DIỆN 4 KỸ NĂNG

ƯU ĐÃI ĐẾN 14% HỌC PHÍ

Tổng hợp bài tập sắp xếp câu tiếng Anh có đáp án chi tiết

“Bài tập sắp xếp câu” là dạng bài quen thuộc trong quá trình học tiếng Anh, giúp người học rèn luyện ngữ pháp, tư duy logic và khả năng viết câu đúng cấu trúc. Trong bài viết này, hãy cùng khám phá các dạng bài tập sắp xếp câu phổ biến, mẹo làm nhanh và bài tập thực hành có đáp án chi tiết để nâng cao kỹ năng tiếng Anh hiệu quả.

1. Lý thuyết sắp xếp câu tiếng Anh

1.1. Lý thuyết về thành phần cấu tạo nên câu

Công thức phổ biến:

  • Subject + Verb + Object + Adverb

Trong đó, các thành phần chính của câu gồm:

  • Chủ ngữ: có thể là danh từ, cụm danh từ, hoặc đại từ
  • Động từ
  • Tân ngữ: có thể là danh từ, cụm danh từ, đại từ, danh động từ
  • Trợ động từ (be, do, have …): thêm “not“ để tạo thành thể phủ định, đảo ngữ để tạo thành thể nghi vấn
  • Bổ ngữ: một từ, cụm từ, hoặc mệnh đề để hoàn chỉnh ý nghĩa cho câu

Cấu trúc câu:

Câu trần thuật:

  • Dạng khẳng định: Subject (chủ ngữ) + Verb (động từ) + Object (tân ngữ)
  • Dạng phủ định: Subject (chủ ngữ) + Auxiliary verb (trợ động từ) + not + Verb (động từ) + Object (tân ngữ)

Câu nghi vấn:

  • Câu hỏi Wh-: Wh-word + Auxiliary verb (trợ động từ) + Subject (chủ ngữ) + Verb (động từ) ?
  • Câu hỏi Yes/No: Auxiliary verb (trợ động từ) + Subject (chủ ngữ) + Verb (động từ) ?

Câu mệnh lệnh: phần lớn câu mệnh lệnh không có chủ ngữ, chỉ gồm động từ hoặc động từ kết hợp với thành phần khác như tân ngữ.

Ngoài ra, người học cần tìm hiểu thêm các cấu trúc đặc biệt trong tiếng Anh như: đảo ngữ, mệnh đề quan hệ, câu phức, câu ghép, mệnh đề tuyệt đối, 

Lý thuyết sắp xếp câu tiếng Anh

1.2. Lý thuyết về từ loại trong tiếng Anh

Các từ loại chính mà người học cần lưu ý khi làm bài tập sắp xếp câu:

Danh từ (noun)

Dùng để chỉ người, sự vật, địa điểm, khái niệm,…

Danh từ thường dùng làm:

  • Chủ ngữ của câu

  • Sau “enough“

  • Sau tính từ / tính từ sở hữu (my, his, her …)

  • Sau các mạo từ (a, an, the) hoặc các từ hạn định (this, that, these …)

  • Sau giới từ (in, on, of, for …)

  • Sau các từ chỉ số lượng (few, a few, a little …)

Động từ (verb)

Dùng để thể hiện hành động, trạng thái, quá trình, sự thay đổi … của một chủ thể. Động từ thường được đặt ở sau chủ ngữ trong câu tiếng Anh.

Tính từ (adjective)

Dùng để miêu tả đặc điểm, tính chất của một chủ thể.

Tính từ thường được đặt ở các vị trí:

  • Trước danh từ
  • Sau động từ “to be“ và các động từ get, seem, appear, taste, look, become, …
  • Trong cấu trúc: keep/make + object + adjective
  • Sau “too“
  • Trước “enough“
  • Trong cấu trúc: so + adjective + that …
  • Trong câu cảm thán: How + adjective + S + V // What + (a/an) + adjective + noun

Trạng từ (adverb)

Dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ.

Trạng từ thường được đặt ở các vị trí:

  • Sau trợ động từ và trước động từ thường

  • Đứng ở đầu câu

  • Trước tính từ hoặc trạng từ khác

  • Sau “too“

  • Trong cấu trúc so + adverb + that …

  • Đứng sau động từ to be / trước động từ (đối với trạng từ chỉ tần suất) // đứng sau động từ (đối với các trạng từ khác)

  • Trước “enough“

Ngoài ra, khi làm bài tập sắp xếp câu, bạn cũng cần lưu ý một số điểm quan trọng sau:

  • Xác định động từ chính của câu trước để tìm cấu trúc phù hợp

  • Tìm chủ ngữ đi kèm với động từ

  • Chú ý trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn thường đứng cuối câu

  • Nhận biết dấu hiệu của câu hỏi, câu phủ định hoặc câu cảm thán

  • Ghi nhớ vị trí của tính từ, trạng từ và các cụm giới từ trong câu

Lưu ý về từ loại khi làm bài tập sắp xếp câu tiếng Anh

>> Xem thêm: Quy tắc trật tự tính từ (OSASCOMP) trong Tiếng Anh & Mẹo học dễ nhớ nhất

2. Cách làm bài tập sắp xếp câu tiếng Anh

Để làm đúng dạng bài tập sắp xếp câu tiếng Anh, bạn có thể áp dụng các bước đơn giản sau:

Bước 1: Xác định dạng câu và nghĩa tổng quát 

Trước tiên, hãy đọc toàn bộ từ được cho để đoán ý chính của câu. Đồng thời, chú ý dấu câu ở cuối để xác định đây là câu hỏi, câu khẳng định hay câu cảm thán. Ngoài ra, bạn cũng nên nhận diện từ loại như danh từ, động từ, tính từ, trạng từ… để dễ sắp xếp đúng vị trí.

Bước 2: Tìm chủ ngữ và động từ chính 

Sau khi hiểu nghĩa cơ bản, hãy xác định chủ ngữ và động từ vì đây là hai thành phần quan trọng nhất của câu. Từ đó, bạn sẽ dễ hình dung cấu trúc tổng thể.

Bước 3: Ghép các cụm từ liên quan 

Tiếp theo, hãy nhóm các từ có liên quan với nhau, chẳng hạn:

  • Cụm danh từ

  • Cụm giới từ

  • Trạng từ đi cùng động từ

  • Tính từ đi cùng danh từ

Cách làm này giúp câu văn tự nhiên và đúng trật tự hơn.

Bước 4: Kiểm tra lại toàn bộ câu 

Sau khi hoàn thành, hãy đọc lại câu để kiểm tra câu đúng ngữ pháp chưa; có thiếu từ không và câu có hợp lý về nghĩa không

Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh:

usually / goes / my brother / to school / by bus

Phân tích:

  • “my brother” là chủ ngữ

  • “goes” là động từ chính

  • “usually” là trạng từ tần suất

  • “to school” là cụm chỉ nơi chốn

  • “by bus” là cụm chỉ phương tiện

Hoàn thành câu: My brother usually goes to school by bus.

Qua ví dụ trên, có thể thấy việc xác định đúng chủ ngữ, động từ và vị trí trạng từ sẽ giúp bạn sắp xếp câu nhanh và chính xác hơn.

>> Xem thêm:

3. Bài tập sắp xếp câu tiếng Anh chi tiết

3.1. Bài tập cơ bản

Để ghi nhớ cấu trúc câu và cải thiện khả năng phản xạ tiếng Anh, bạn nên luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài khác nhau. Dưới đây là các bài tập sắp xếp câu tiếng Anh từ cơ bản đến nâng cao giúp bạn rèn luyện ngữ pháp và tư duy logic hiệu quả hơn.

Bài 1: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh.

  1. every day / English / she / studies

  2. like / I / listening / music / to

  3. breakfast / usually / has / he / at 7 a.m.

  4. playing / the children / are / football

  5. goes / Lan / school / to / by bike

  6. in the park / walked / yesterday / we

  7. favorite subject / math / my / is

  8. TV / they / watching / are / now

  9. a doctor / wants / to be / Nam

  10. library / books / the / many / has

  11. coffee / my father / drinks / every morning

  12. homework / finished / she / her

  13. very much / I / love / my family

  14. can / piano / the / Mary / play

  15. always / arrives / on time / Tom

  16. beautiful / the flowers / are

  17. did / last night / what / you / do ?

  18. often / we / together / study

  19. is / weather / today / nice / the

  20. computer games / playing / enjoys / Jack

Bài 2: Sắp xếp câu sau với thì hiện tại đơn

  1. every day / goes / to school / Lan
  2. football / play / they / after school
  3. my mother / dinner / cooks / every evening
  4. English / studies / Nam / on Monday
  5. usually / gets up / she / early
  6. books / I / read / at night
  7. music / listening to / likes / he
  8. the park / walks / in / Mr. Brown
  9. homework / does / Tom / after dinner
  10. we / TV / watch / on Sundays

Bài 3: Sắp xếp lại câu sao cho hoàn chỉnh

  1. you / do / like / pizza
  2. where / live / does / she
  3. they / are / happy
  4. your father / does / work / where
  5. English / do / study / you
  6. is / today / the weather / nice
  7. school / do / go to / how / you
  8. her name / what / is
  9. TV / does / watch / he / every night
  10. old / are / how / you

Đáp án bài tập cơ bản

Bài 1: 

  1. She studies English every day.

  2. I like listening to music.

  3. He usually has breakfast at 7 a.m.

  4. The children are playing football.

  5. Lan goes to school by bike.

  6. We walked in the park yesterday.

  7. My favorite subject is math.

  8. They are watching TV now.

  9. Nam wants to be a doctor.

  10. The library has many books.

  11. My father drinks coffee every morning.

  12. She finished her homework.

  13. I love my family very much.

  14. Mary can play the piano.

  15. Tom always arrives on time.

  16. The flowers are beautiful.

  17. What did you do last night?

  18. We often study together.

  19. The weather is nice today.

  20. Jack enjoys playing computer games.

Bài 2:

  1. Lan goes to school every day.
  2. They play football after school.
  3. My mother cooks dinner every evening.
  4. Nam studies English on Monday.
  5. She usually gets up early.
  6. I read books at night.
  7. He likes listening to music.
  8. Mr. Brown walks in the park.
  9. Tom does homework after dinner.
  10. We watch TV on Sundays.

Bài 3:

  1. Do you like pizza?
  2. Where does she live?
  3. Are they happy?
  4. Where does your father work?
  5. Do you study English?
  6. Is the weather nice today?
  7. How do you go to school?
  8. What is her name?
  9. Does he watch TV every night?
  10. How old are you?

>> Xem thêm: 

3.2. Bài tập nâng cao

Bài 1: Sắp xếp các từ sau thành câu hoàn chỉnh.

  1. although / tired / she / finished / was / her homework

  2. have / lived / for ten years / they / in Hanoi

  3. if / rains / it / we / stay / will / at home

  4. never / such / seen / I / a beautiful place / have

  5. because / late / missed / he / the bus / he / woke up

  6. English / fluently / speaks / despite / being young / she

  7. the movie / interesting / was / that / I / watched / yesterday

  8. not / enough / old / to drive / he / is

  9. which / bought / yesterday / the dress / expensive / was / she

  10. always / before exams / nervous / students / feel

  11. unless / harder / you / study / fail / will / you

  12. to the beach / last weekend / went / with friends / we

  13. had finished / before / arrived / they / we

  14. what / do / if / you / would / won / the lottery / you ?

  15. being repaired / my bike / is / at the moment

  16. so difficult / the test / was / that / many students / failed

  17. after dinner / taking / enjoys / a walk / my grandfather

  18. has improved / significantly / her English / recently

  19. the boy / who / standing / is / there / my cousin / is

  20. because of / canceled / the storm / the flight / was

Bài 2: Sắp xếp câu với trạng từ và cụm từ dài

  1. every morning / before breakfast / exercises / my father / does

  2. in the English club / every Friday night / participates / Lan

  3. never / late / for school / is / Tom

  4. the Internet / usually / information / for / students / use

  5. at the moment / in the living room / are watching TV / my parents

  6. carefully / the teacher’s instructions / listened to / we

  7. often / on summer vacation / to the beach / go / they

  8. after finishing homework / games / usually / plays / he

  9. delicious food / for my birthday party / prepared / my mother

  10. in the school competition / won / last week / our team / first prize

Bài 3: Sắp xếp câu với câu hỏi và câu phủ định

  1. not / my brother / like / does / coffee

  2. homework / have / finished / you / your

  3. why / absent / yesterday / was / she

  4. never / I / to / have / been / London

  5. playing football / your friends / are / now

  6. the meeting / attend / didn’t / yesterday / he

  7. what / usually / do / weekends / you / at

  8. not / students / allowed / are / mobile phones / to use

  9. the train / arrive / did / on time

  10. how long / English / have / studied / you

Đáp án bài tập nâng cao

Bài 1: 

  1. Although she was tired, she finished her homework.

  2. They have lived in Hanoi for ten years.

  3. If it rains, we will stay at home.

  4. I have never seen such a beautiful place.

  5. He missed the bus because he woke up late.

  6. She speaks English fluently despite being young.

  7. The movie that I watched yesterday was interesting.

  8. He is not old enough to drive.

  9. The dress which she bought yesterday was expensive.

  10. Students always feel nervous before exams.

  11. Unless you study harder, you will fail.

  12. We went to the beach with friends last weekend.

  13. They had finished before we arrived.

  14. What would you do if you won the lottery?

  15. My bike is being repaired at the moment.

  16. The test was so difficult that many students failed.

  17. My grandfather enjoys taking a walk after dinner.

  18. Her English has improved significantly recently.

  19. The boy who is standing there is my cousin.

  20. The flight was canceled because of the storm.

Bài 2:

  1. My father does exercises before breakfast every morning.

  2. Lan participates in the English club every Friday night.

  3. Tom is never late for school.

  4. Students usually use the Internet for information.

  5. My parents are watching TV in the living room at the moment.

  6. We listened to the teacher’s instructions carefully.

  7. They often go to the beach on summer vacation.

  8. He usually plays games after finishing homework.

  9. My mother prepared delicious food for my birthday party.

  10. Our team won first prize in the school competition last week.

Bài 3: 

  1. My brother does not like coffee.
  2. Have you finished your homework?
  3. Why was she absent yesterday?
  4. I have never been to London.
  5. Are your friends playing football now?
  6. He didn’t attend the meeting yesterday.
  7. What do you usually do at weekends?
  8. Students are not allowed to use mobile phones.
  9. Did the train arrive on time?
  10. How long have you studied English?

Nếu ba mẹ muốn giúp con xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc ngay từ sớm, đặc biệt là kỹ năng ngữ pháp, tư duy sắp xếp câu và phản xạ giao tiếp, có thể tham khảo các khóa học tiếng Anh trẻ em tại Langmaster. Với phương pháp học sinh động, lộ trình phù hợp theo độ tuổi cùng đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, Langmaster giúp trẻ tiếp cận tiếng Anh tự nhiên và tạo hứng thú học tập mỗi ngày.

Ba mẹ hãy đăng ký nhận tư vấn miễn phí để được đánh giá trình độ của con và lựa chọn khóa học phù hợp nhất nhé!

Hy vọng những kiến thức và bài tập sắp xếp câu tiếng Anh trong bài viết sẽ giúp bạn củng cố ngữ pháp, cải thiện khả năng viết câu và tự tin hơn khi học tiếng Anh. Đừng quên luyện tập thường xuyên để nâng cao phản xạ ngôn ngữ và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra cũng như kỳ thi quan trọng nhé!

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác