Câu hỏi đuôi là một dạng câu hỏi rất hay được sử dụng trong tiếng. Nó là dạng một câu hỏi ngắn đằng sau một câu trần thuật.
 
A.   KHI SỬ DỤNG CÂU HỎI ĐUÔI, CHÚNG TA CẦN XEM XẾT 4 ĐIỂM
1.     Thì của động từ
2.     Loại của động từ chính (động từ tobe hay động từ thường)
3.     Câu gốc là khẳng định hay phủ định
4.     Trợ từ có cần thay đổi hay không
 
Thì hiện tại đơn
Động từ to be
Khẳng định
Thì hiệ tại đơn
Động từ to be
Phủ định
Nhìn vào sự thay đổi
John’s happy,
Mary’s tired,
It’s cold today,
They’re crazy,
You and I are nice people,
You’re quite
I’m smart
isn’t he?
isn’t she?
isn’t it?
aren’t they?
aren’t we?
aren’t you?
aren’t not?
am I not?
he is à isn’t he?
she is à isn’t she?
it is à isn’t it?
they are à aren’t they?
we areà aren’t we?
you are à aren’t you?
I am à aren’t not?
I am à am I not?
 
Chú ý: Câu trả lời của câu hỏi này có dạng YES/NO nhưng mang sắc thái ý nghĩa khác nhau.
-      Nếu người hỏi xuống giọng ở cuối câu hỏi thì thực sự họ không muốn hỏi mà là đang trông chờ người ta đồng ý với điều mình nói.
-      Khi lên giọng ở cuối câu hỏi thì mới là một câu hỏi thật sự và bạn muốn nhận được câu trả lời.
 
B.   CẤU TRÚC:
 
1.     Đối với động từ thường (ordinary verbs)
  • Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.
S + V(s/es/ed/2)….., don’t/doesn’t/didn’t + S?
  • Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định
S + don’t/ doesn’t/didn’t + V….., do/does/did + S?
 
 Hiện tại đơn với TO BE: 
- he is handsome, is he? = Anh ấy đẹp trai, đúng không?
- You are worry, aren’t you? = Bạn đang lo lắng, phải không? 
Hiện tại đơn động từ thường: mượn trợ động từ DO hoặc DOES tùy theo chủ ngữ
- They like me, don’t they?
- she loves you, doesn’t she? 
Thì quá khứ đơn với động từ thường: mượn trợ động từ DID, quá khứ đơn với TO BE: WAS hoặc WERE: 
- He didn’t come here, did he?
- He was friendly, was he? 
Thì hiện tại hoàn thành hoặc hiện tại hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAVE hoặc HAS 
- They have left, haven’t they?
- The rain has stopped, hasn’t they?
Thì quá khứ hoàn thành hoặc quá khứ hoàn thành tiếp diễn: mượn trợ động từ HAD:
- He hadn’t met you before, had he ?
Thì tương lai đơn
- It will rain, won’t it?
 
Hãy chú ý tới ý nghĩa của “yes và no” trong câu trả lời đối với câu hỏi phủ định:
You’re not going out today, are you? (Hôm nay bạn không đi chơi phải không?)
Yes. (=Yes, I am going out)  Có. (=Có, tôi có đi chơi)
No. (=No, I am not going out) Không. (=Không, tôi không đi chơi)
 
2. Đối với động từ đặc biệt (special):
 
Là các động từ khi chuyển sang câu phủ định ta thêm NOT vào sau động từ, khi chuyển sang nghi vấn đưa chính động từ này lên trước chủ ngữ.
Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.
S + special verb….. , special verb + not + S?
Ex:            – You are a student, aren’t you?
                  She has just bought a new bicycle, hasn’t she?
Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định
S + special verb + not….., special verb  + S?
Ex:            – You aren’t a student, are you?
                  She hasn’t bought a new bicycle, has she?
 
3.     Đối với động từ khiếm khuyết
(modal verbs)
Câu giới thiệu khẳng định, phần hỏi đuôi phủ định.
S + modal verb…………., modal verb + not + S?
Ex:            – He can speak English, can’t he?
                  Lan will go to Hue next week, won’t she?
Câu giới thiệu phủ định, phần hỏi đuôi khẳng định
S + modal verb + not…………., modal verb + S?
Ex:            – He can’t speak English, can he?
                  Lan won’t go to Hue next week, will she?
 
Bài thực hành cũ
Bài thực hành mới
Bình luận bài viết
CẤU TRÚC CỦA MAKE - Make sth, make somebody, make up, ....
1.Cấu trúc: Make + somebody + do sth (Sai khiến ai đó làm gì) Ví dụ: The robber makes everyone lie down - Tên cướp bắt mọi người nằm xuống
CÁCH DÙNG, BÀI TẬP về các liên từ thường dùng trong tiếng Anh
Liên từ trong tiếng Anh dùng để nối hai phần trong cùng một câu, hai thành phần này có thể là danh từ, tính từ, trạng từ hoặc cũng có thể là 2 mệnh đề. Hãy cùng chuyên mục ngữ pháp tiếng Anh của Langmaster khám phá cách dùng, bài tập về các liên từ thường dùng trong tiếng Anh để hiểu hơn về cấu trúc ngữ pháp này nhé.
CẤU TRÚC Provide - 3 CẤU TRÚC Provide thường gặp nhất
CẤU TRÚC Provide trong tiếng Anh được dùng linh hoạt với nhiều dạng cấu trúc khác nhau. Dưới đây là 3 dạng cấu trúc provide được dùng phổ biến nhất.
10 website giúp bạn luyện kỹ năng đọc siêu đẳng
BẠN CÓ BIẾT LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC BÁO TIẾNG ANH TRONG VIỆC HỌC TIẾNG ANH? Chúng có rất nhiều lợi ích đấy. - Học được từ vựng một cách tự nhiên, nhớ từ vựng rất lâu. - Học được cấu trúc, ngữ pháp tiếng anh chuẩn. - Làm quen, nắm bắt và lâu dần bắt chước văn phong, văn phạm tự nhiên sử dụng trong báo tiếng anh. - Nâng cao kỹ năng đọc hiểu, dịch và viết tiếng anh, rất hữu ích trong công việc cũng như những bài kiểm tra tiếng anh khó (nhiều bài đọc trong những bài kiểm tra tiếng anh quốc tế như IELTS, TOEFL… được lấy từ những tờ báo tiếng anh uy tín). - Cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích. Bài chia sẻ hôm nay, langmaster sẽ chia sẻ tới các bạn những website giúp bạn luyện đọc một cách hiệu quả nhất nhé.
8 website luyện nói tiếng anh với người nước ngoài
Các trang web hoc ngoai ngu trong danh sách dưới đây đã được chọn lọc để luyen noi tieng Anh cẩn thận dựa trên các tiêu chí về mức độ phổ biến, các công cụ hỗ trợ, khả năng sử dụng miễn phí và giao diện hiện đại, dễ sử dụng.
Phần mềm chat tiếng Anh với Robot thông minh
Bạn muốn nói chuyện bằng tiếng Anh giao tiếp để nâng cao trình độ, nhưng chưa kiếm được ai để nói chuyện, tán gẫu. Đừng lo chuyện đó, đã có Robot chat tiếng Anh sẽ giúp bạn học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả hơn
Phương pháp học tiếng Anh giao tiếp cho người mất gốc
Bí quyết nghe nói tiếng Anh như người bản ngữ
8 bí quyết học tiếng Anh giao tiếp cho người mất gốc
Mr Vas - Ứng dụng NLP vào học tiếng Anh tại Langmaster
Phương pháp học tiếng Anh hiệu quả cho người bắt đầu
Lộ trình học ngữ âm cho người bắt đầu từ A-Z
Đăng ký học ngay
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Anh của mình)
Đăng ký học thử
Đăng ký Test trình độ
Ưu đãi khủng
Đăng ký Club