1. Like – As
“Like”: tương tự như, giống như. Chú ý rằng chúng ta không thể sử dụng “as” theo cách này.
Ví dụ:
· What does Peter do? – He is a teacher like me.
· It is raining again. I hate the weather like this.
· This beautiful house is like a palace.
Trong ba câu trên, “Like” là một giới từ. Nó được theo sau bởi một danh từ hoặc một đại từ: Chúng ta có thể nói “Like (somebody / something) doing something”.
Ví dụ: What is that noise? – It sounds like a baby crying.
“Like” với nghĩa ví dụ như, chẳng hạn như: You can do some sports like horse-riding, car racing, etc.
Ta cũng có thể sử dụng “as” trong trường hợp này: You can do some sports, as horse-riding, car racing, etc.
Chúng ta sử dụng “as” trước chủ ngữ + động từ: We did as we promised.
2. One – a half
Câu sai: “I’ve been in France for one and a half month”.
Câu đúng: “I’ve been in France for one and a half months”.
Trong trường hợp này, “one and a half” lớn hơn một nên danh từ “month” phải ở dạng số nhiều là “months”. Chúng ta không nên tách thành “one month and a half” mặc dù như vậy cũng đúng về ngữ pháp.
3. The UK
Câu sai: “She likes UK very much”
Câu đúng: “She likes the UK very much”.
“UK” là dạng viết tắt của “United Kingdom”; “Kingdom” là một danh từ và trước nó cần một mạo từ (hay quán từ: “a” hoặc “the”). Tuy nhiên chỉ có duy nhất một “United Kingdom” – vương quốc Anh nên ta phải dùng “the United Kingdom”.
4. English
– Câu sai là khi bạn gọi một người đến từ xứ Wales, Scotland, hoặc Ireland là “English” và Câu đúng: Bạn có thể gọi một người đến từ xứ Wales là “Welsh” hoặc “British”, đến từ Scotland là “Scottish” hoặc “British”, từ Ireland là “Irish” (hoặc “Northern Irish” nếu người đó đến từ Bắc Ai-len). “English” chỉ dùng để chỉ người đến từ “England”.
5. Biểu thị sự đồng tình với các câu phủ định
Khi người bạn của bạn nói: “I don’t like cats”.
Bạn đáp lại:
Câu sai: “Me too”
Câu đúng: “Me neither” (hoặc “I don’t, either” hoặc “Neither do I”)
Khi một người dùng dạng phủ định để nói có nghĩa là động từ chính có dùng “NOT” và bạn cũng đồng tình với ý kiến đó, bạn phải nói “Me neither”. Ngược lại khi một người bạn nói: “I dislike cats”. Câu sai: “Me neither” và Câu đúng: “Me too” (hoặc “I dislike cats, too”) Mặc dù ví dụ này cũng diễn tả ý như ví dụ trên nhưng động từ chính của câu “I dislike cats” không dùng “NOT”.
Tất cả các từ này ít nhiều đều giống nhau, chúng đều chỉ một điều gì đó có thể xảy ra, có thể thực hiện được, có thể có thực nhưng chúng được sử dụng trong các ngữ cảnh khác nhau.
6. Maybe – Perhaps – Possibly
“Maybe:” là một từ không trịnh trọng thường được dùng trong ngôn ngữ hàng ngày. Ví dụ: “Are you going to Mary’s party?” – “Hmm… maybe”.
“Perhaps”: là một từ lịch sự hơn, không quá trịnh trọng mà không quá bỗ bã. Đây là một cách thông thường để diễn tả khả năng có thể xảy ra. Ví dụ: “There were 200, perhaps 230 people at the concert”.
“Possibly”: mang nghĩa trịnh trọng hơn 2 từ trên đặc biệt thường được dùng trong thỏa thuận hay bất đồng. Ví dụ: “Do you think she will pass the exam?” Câu trả lời có thể là: “Hmm… possibly, possibly not”. Hoặc: “She may possibly pass the exam”.
Nhìn chung, có sự khác biệt khi dùng: “maybe” chỉ sự thân mật, không trịnh trọng, còn “perhaps” không quá thân mật mà cũng không quá trịnh trọng, “possibly” được dùng hơi trịnh trọng hơn một chút.
7. Hear – Listen
Về ý nghĩa
“Hear”: nghe thoáng qua (“to be aware of sounds with ears” – nghe mà chưa có sự chuẩn bị và chủ tâm trước khi nghe) Ví dụ: I can’t hear very well. (Tôi không thể nghe rõ lắm) – We could hear her singing. (Chúng tôi có thể nghe thấy cô ấy hát)
“Listen”: nghe chú ý và có chủ tâm, ai đó, cái gì vừa mới được nghe thấy (“to pay attention to somebody / something that you can hear”). Ví dụ: We listen carefully to our teacher of English. (Chúng tôi chăm chú nghe giáo viên tiếng Anh của chúng tôi)
Về cách dùng
“Hear” không được dùng trong các thời tiếp diễn.“Hear” đi với động từ nguyên thể có “to” (to – Vinfinitive)
Ví dụ: He has been heard to go to America with his girlfriend. (Nghe đồn anh ta đã đi Mỹ với cô bạn gái).
“Listen” có thể được dùng trong các thời tiếp diễn.
Ví dụ: We are listening to our teacher at the moment.
“Listen” được dùng để lưu ý mọi người một điều gì đó.
Ví dụ: Listen! There is someone knocking at the door.
“Listen” thường đi với giới từ “to”.
Ví dụ: He often listens to music on the bus.
8. Person – People
Cả hai đều là danh từ nhưng khi nào thì dùng “person” khi nào dùng “people”? Trước hết là danh từ số ít và số nhiều. Trong tiếng Anh phần lớn các danh từ số ít được tạo thành danh từ số nhiều bằng cách thêm “-s” vào cuối danh từ. Ví dụ: girl và girls , student và students.
Nhưng một số danh từ có dạng số nhiều bất quy tắc. Ví dụ: child và children, person và people. Vì vậy chúng ta nói: 1 người: “one person” – 2 người: “two people” – nhiều người: “many people”. There were a lot of people at the concert.
"person” cũng được dùng trong một cụm từ có chức năng như một tính từ bổ nghĩa cho danh từ sau nó để tạo thành một cụm danh từ. Trường hợp này không được thêm “-s” vào “person” hay biến đổi “person” thành “people”. Ví dụ: a four – person car (một chiếc xe ô tô 4 chỗ). Tuy nhiên, đôi khi chúng ta gặp từ “persons”. Ví dụ, trong thang máy người ta viết: “five persons only” hay nếu ta nghe tin tức thì từ “persons” cũng được dùng như: “Four persons were injured in the accident”. Từ “persons” được dùng trong ngữ cảnh trịnh trọng là dạng số nhiều mang sắc thái trịnh trọng hơn. Có lúc chúng ta gặp từ “peoples”. Ngoài nghĩa là người, “people” còn được dùng để chỉ một dân tộc “nationality” – tất cả người của một quốc gia như: “the people of Vietnam”.
Khi chúng ta nói về nhiều dân tộc khác nhau, chúng ta phải dùng từ “peoples”: Ví dụ: “the peoples of South America” (các dân tộc Nam Mỹ). Đây là cách dùng hơi khác và ít thông dụng của từ “peoples”
9. Good – Well:
“Good” là một tính từ với nghĩa tốt, giỏi. “Well” thường được coi là trạng từ của “good”.
“Good” thường đi kèm với một số động từ “to be, to seem, to appear, to turn, to look…” và đứng trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó “a good student, a good mark…”. Sử dụng tính từ này để miêu tả cái gì đó, hoặc ai đố; nói cách khác sử dụng “good” khi thể hiện ai đó hoặc cái gì đó như thế nào.
“Well” khi được coi là trạng từ của “good” thì thường đi kèm với các động từ thông thường, dùng để miêu tả việc ai đó, hoặc cái gì đó làm gì như thế nào.
Ví dụ:
Câu sai: She did the test good.
Câu đúng: She did the test well.
Tom is a good footballer.
She speaks English well.
He looks good in his new suit.
Ngoài ra “well” còn được coi là tính từ với nghĩa là “khỏe”.
Ví dụ: How is she now? – She’s well.
10. Made of – Made from
“made of”: làm bằng (vật liệu dùng để làm vật đó không thay đổi nhiều so với sản phẩm làm ra, nhìn vào sản phẩm thấy luôn được vật liệu làm ra nó)
“made from”: làm bằng (vật liệu dùng để làm vật đó đã được chế biến và không còn nhìn thấy vật liệu đó nữa)
Ví dụ: Khi muốn nói: “Cái bàn này làm bằng gỗ”
– Ta nói: This table is made of wood.
– Không nói: This table is made from wood.
Nhưng khi muốn nói: “Bánh mì được làm bằng lúa mì”
– Ta nói: Bread is made from wheat.
– Không nói: Bread is made of wheat.
 
ĐĂNG KÝ HỌC THỬ MIỄN PHÍ
ĐĂNG KÝ NGAY để trải nghiệm "Hệ thống học tiếng Anh giao tiếp Langmaster" đã giúp hơn 100.000 học viên thành công trên con đường chinh phục tiếng Anh. Và giờ đến lượt bạn...
Chi tiết +
TRƯỞNG NHÓM KINH DOANH
Yêu cầu trình độ và kinh nghiệm:
- Đam mê kinh doanh. Nhanh nhẹn, hoạt ngôn, chăm chỉ
- Có kinh nghiệm tuyển dụng và đào tạo nhân sự Sales, quản lý đội nhóm
- Có khả năng phân tích, thu thập thông tin, xử lý tình huống, làm báo cáo. Chi tiết +
TRỢ LÝ TỔNG GIÁM ĐỐC (KHỐI NỘI CHÍNH)
Langmaster tuyển: 01 Trợ lý TGĐ (Khối Nội chính)
Yêu cầu:
- Độ tuổi: 22 - 27 tuổi. Giới tính: Nam/Nữ
- Tốt nghiệp Đại học trở lên chuyên ngành Quản trị, Nhân sự, tốt nghiệp đạt loại Giỏi, Xuất sắc.
- Đam mê và định hướng mảng nhân sự, quản trị, điều hành.
- Giao tiếp tiếng Anh trôi chảy.
- Cam kết, trách nhiệm, tỉ mỉ, ham học hỏi. Chi tiết +
TRỢ LÝ TỔNG GIÁM ĐỐC (mảng DOANH NGHIỆP)
Langmaster tuyển: 01 Trợ lý TGĐ mảng Doanh nghiệp
Yêu cầu:
- Nam ứng viên tuổi từ 23 - 28 tuổi.
- Thành thạo Tiếng Anh
- Tư duy quản trị, bao quát, có kiến thức quản trị.
- Mong muốn phát triển bản thân, định hướng rõ ràng. Chi tiết +
CHUYÊN VIÊN HÀNH CHÍNH TỔNG HỢP
Langmaster tuyển: 01 Chuyên viên Hành chính Tổng hợp
Yêu cầu:
- Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành: Hành chính, Nhân lực, Luật, Kinh tế, Tiếng Anh...
- Kinh nghiệm 6 tháng đến 1 năm công tác hành chính văn phòng.
- Yêu thích, đam mê, có định hướng lâu dài với mảng công tác Hành chính.
- Thành tạo tin học văn phòng, kỹ năng xử lý tình huống tốt.
- Tinh thần trách nhiệm, tỉ mỉ, cẩn thận, nhanh nhẹn, ham học hỏi. Chi tiết +
CHUYÊN VIÊN NỘI DUNG PAGE
Langmaster tuyển: 01 Chuyên viên Nội dung Page (không yêu cầu Tiếng Anh)
Yêu cầu:
- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành Báo chí, Truyền thông, Marketing...
- Độ tuổi ứng viên: 22 - 27 tuổi. Giới tính: Nam/Nữ.
- Ứng viên có kinh nghiệm từ 6 tháng đến 1 năm chuyên về Content Marketing.
- Yêu thích về Marketing, có kinh nghiệm viết bài Fanpage.
- Sử dụng thành thạo Internet, tin học văn phòng, phần mềm photoshop, thiết kế đơn giản. Chi tiết +
CHUYÊN VIÊN NHÂN SỰ
Langmaster tuyển: 02 Chuyên viên Nhân sự
Yêu cầu:
- Tốt nghiệp hệ chính quy các trường Đại học và dưới 25 tuổi.
- Ưu tiên các ứng viên mới tốt nghiệp có ít nhất 1 năm kinh nghiệm và đam mê lĩnh vực nhân sự.
- Có kỹ năng xây dựng các mối quan hệ, kỹ năng xây dựng quản lý database dữ liệu ứng viên.
- Nhanh nhẹn, chủ động, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Chi tiết +
TRỢ LÝ KINH DOANH CƠ SỞ
Langmaster tuyển: 02 Trợ lý Kinh doanh Cơ sở
Yêu cầu:
- Độ tuổi: từ 22 - 26 tuổi. Giới tính: Nữ
- Yêu cầu Tiếng Anh đạt IELTS 6.5, TOEIC 800 trở lên (hoặc các kỹ năng phải thành thạo).
- Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Kinh tế, Marketing, Quản trị, Nhân sự,Tài chính v.v...
- Có tư duy logic, tư duy thị trường và khả năng phân tích xử lý số liệu.
- Chịu được áp lực công việc cao, chăm chỉ, tỉ mỉ và có cam kết làm việc lâu dài tại Công ty. Chi tiết +
TRỢ GIẢNG TIẾNG ANH
Langmaster tuyển: 20 Trợ giảng Tiếng Anh
Yêu cầu:
- Giọng nói rõ ràng, giao tiếp trôi chảy bằng tiếng Anh.
- Nhiệt tình, năng động, yêu thích tiếng Anh.
- TOEIC từ 650 điểm hoặc IELTS 5.5 trở lên là một lợi thế.
- Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm trợ giảng, gia sư. Chi tiết +
GIẢNG VIÊN TIẾNG ANH
Langmaster tuyển: 10 Giảng viên Tiếng Anh
Yêu cầu:
- Khả năng phát âm Tiếng Anh tốt.
- Có kỹ năng giảng dạy, yêu thích công việc giảng dạy Tiếng Anh.
- IELTS 7.5 hoặc TOEIC 900 trở lên hoặc tương đương (hoặc cam kết đạt yêu cầu về chứng chỉ sau 2-3 tháng)
- Năng động, hoà đồng, có khả năng khuyến khích học viên nói tiếng Anh. Chi tiết +
Tin cũ hơn
Tin mới hơn
Bình luận bài viết
Thông báo nghỉ tết Âm Lịch 2018 - Langmaster
Kính gửi: Toàn thể hệ thống nhân viên và học viên Langmaster. Căn cứ theo chế độ nghỉ tết âm lịch theo Quy định của Nhà nước, nay Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Giáo Dục và Phát Triển Công Nghệ Quốc Tế Langmaster đưa ra thông báo nghỉ tết âm lịch năm 2018. Chúc toàn thể cán bộ giảng viên, học sinh Công ty năm mới An Khang, Thịnh Vượng !
ƯU ĐÃI KHỦNG LANGMASTER
Đừng chờ đợi “nước đến chân mới nhảy”, hãy nhanh tay đăng ký một khóa học Tiếng Anh giao tiếp tại Langmaster để trang bị cho mình đầy đủ hành trang cho tương lai. ƯU ĐÃI cực lớn dành tặng cho toàn bộ học viên đăng ký học tại Langmaster
Trải Nghiệm Phương Pháp Học Tiếng Anh ELC
Langmaster đã nghiên cứu và ứng dụng phương pháp học bằng trải nghiệm Experiential Learning Cycle (viết tắt là ELC) của TS David A. Kolb thuộc ĐH Hardvard để giúp người học tiếng Anh thay đổi nhận thức, thói quen và tìm ra phương pháp học tiếng Anh hiệu quả nhất.
10 website giúp bạn luyện kỹ năng đọc siêu đẳng
BẠN CÓ BIẾT LỢI ÍCH CỦA VIỆC ĐỌC BÁO TIẾNG ANH TRONG VIỆC HỌC TIẾNG ANH? Chúng có rất nhiều lợi ích đấy. - Học được từ vựng một cách tự nhiên, nhớ từ vựng rất lâu. - Học được cấu trúc, ngữ pháp tiếng anh chuẩn. - Làm quen, nắm bắt và lâu dần bắt chước văn phong, văn phạm tự nhiên sử dụng trong báo tiếng anh. - Nâng cao kỹ năng đọc hiểu, dịch và viết tiếng anh, rất hữu ích trong công việc cũng như những bài kiểm tra tiếng anh khó (nhiều bài đọc trong những bài kiểm tra tiếng anh quốc tế như IELTS, TOEFL… được lấy từ những tờ báo tiếng anh uy tín). - Cập nhật thêm nhiều thông tin bổ ích. Bài chia sẻ hôm nay, langmaster sẽ chia sẻ tới các bạn những website giúp bạn luyện đọc một cách hiệu quả nhất nhé.
Phần mềm chat tiếng Anh với Robot thông minh
Bạn muốn nói chuyện bằng tiếng Anh giao tiếp để nâng cao trình độ, nhưng chưa kiếm được ai để nói chuyện, tán gẫu. Đừng lo chuyện đó, đã có Robot chat tiếng Anh sẽ giúp bạn học tiếng Anh giao tiếp hiệu quả hơn
8 website luyện nói tiếng anh với người nước ngoài
Các trang web hoc ngoai ngu trong danh sách dưới đây đã được chọn lọc để luyen noi tieng Anh cẩn thận dựa trên các tiêu chí về mức độ phổ biến, các công cụ hỗ trợ, khả năng sử dụng miễn phí và giao diện hiện đại, dễ sử dụng.
Phương pháp học tiếng Anh giao tiếp cho người mất gốc
Bí quyết nghe nói tiếng Anh như người bản ngữ
8 bí quyết học tiếng Anh giao tiếp cho người mất gốc
Mr Vas - Ứng dụng NLP vào học tiếng Anh tại Langmaster
Xây dựng môi trường học tiếng anh hiệu quả
Đăng ký học ngay
Đăng ký học thử MIỄN PHÍ
(Chương trình dành riêng cho các bạn muốn cải thiện trình độ NGHE và NÓI tiếng Anh của mình)
Đăng ký học thử
Đăng ký Test trình độ
Ưu đãi khủng
Đăng ký Club